Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Kim Liên

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Kim Liên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 22 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278185

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

Xem đáp án

Tác dụng của một lực lên một vật rắn không phụ thuộc vào sự dời chỗ của điểm đặt lực trên giá của nó.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278186

Tác dụng là quay vật của một lực không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Tác dụng là quay vật của một lực không phụ thuộc vào điểm đặt của lực. 

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278188

Một thanh AB chịu tác dụng của hai lực song song, cùng chiều có độ lớn lần lượt là F1 = 10N và F­2 = 14N. Điểm đặt của hai lực cách nhau d = 1,2m. Điểm đặt của hợp lực

Xem đáp án

Ta có:

\({d_1} + {d_2} = 1,2{\mkern 1mu} m;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = \frac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = 1,4\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278189

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278190

Phát biểu nào sau đây đúng ?

Xem đáp án

Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278192

Một vật không có trục quay cố định, khi chịu tác dụng của ngẫu lực thì vật đó sẽ quay quanh một trục

Xem đáp án

Vật sẽ quay quanh một trục đi qua trọng tâm của vật và vuông góc với mặt phẳng chứa hai giá khi có ngẫu lực tác dụng.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278193

Biểu thức nào sau đây thể hiện quy tắc momen lực trong trường hợp vật rắn cân bằng dưới tác dụng của hai lực có độ lớn và cánh tay đòn lần lượt là F1; d1 và F2; d2.

Xem đáp án

Công thức tính moment lực:

\({\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}}}\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278194

Đối với một vật quay quanh một trục cố định thì

Xem đáp án

Đối với một vật quay quanh một trục cố định, ta tác dụng momen lực lên vật để muốn thay đổi tốc độ góc của vật.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278195

Chỉ ra phát biểu sai

Khi một vật rắn chuyển động tịnh tiến thì

Xem đáp án

Khi một vật rắn chuyển động tịnh tiến thì quỹ đạo của vật không nhất thiết phải là một đường thẳng.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278196

Cách nào sau đây không làm thay đổi mức quán tính của một vật quay quanh một trục ?

Xem đáp án

Thay đổi tốc độ góc của vật không làm thay đổi mức quán tính của vật khi quay quanh một trục.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278197

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì vecto gia tốc của chất điểm

Xem đáp án

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực:

 \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \)

Áp dụng định luật II Newton ta có:

 \(\vec F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = m\vec a\)

Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) 

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278198

Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:

Xem đáp án

Đơn vị của hằng số hấp dẫn là: 

\(\frac{{N.{m^2}}}{{k{g^2}}}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278199

Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

Xem đáp án

Ta có: \({F_{h{\rm{d}}}} = G\frac{{{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}}\)

Nếu khối lượng tăng gấp đôi → tử số tăng gấp 4; khoảng cách tăng gấp đôi → mẫu số tăng gấp 4.

=> Lực hấp dẫn không thay đổi.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278200

Một vật có khối lượng m đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì được truyền tức thời một vận tốc ban đầu. Hệ số ma sát trượt là . Câu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Gia tốc của vật thu được là a = -μg, gia tốc này không phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278201

Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Nếu tác dụng lực lớn hơn giới hạn đàn hồi thì lò xo không lấy lại được hình dạng ban đầu.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278202

Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là

Xem đáp án

Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì:

- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy

- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba:

\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278203

Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Thanh cân bằng nằm ngang khi:

\({M_{P'\left( O \right)}} = {M_{P\left( O \right)}} \Leftrightarrow P'.OA = P.GO\)

OA = 30 cm, OG = AB/2 – AO =20 cm

\(\Rightarrow P' = P.\frac{{GO}}{{OA}} = 10.\frac{{20}}{{30}} = 6,67N\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278204

Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với

Xem đáp án

Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278205

Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc α = 30°. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây tác dụng lên quả cầu.

Xem đáp án

Quả cầu chịu tác dụng của ba lực: \(\vec P,\vec N,\vec T\)

Khi quả cầu nằm cân bằng ta có:

\(\begin{array}{l} \vec P + \vec N + \vec T = \vec 0\\ \Leftrightarrow \vec P + \vec N = - \vec T \Leftrightarrow \vec P + \vec N = \overrightarrow {T'} \end{array}\)

Từ hình vẽ ta có: 

\(\begin{array}{l} \cos \alpha = \frac{P}{{T'}}\\ \Rightarrow T' = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{{40}}{{\cos {{30}^0}}} \approx 46,2N \end{array}\)

Vì T = T’ nên lực căng của dây là 46,2N

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278206

Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:

Xem đáp án

Vì độ cứng k không đổi nên ta có:

\(k = \frac{{{F_1}}}{{{\rm{\Delta }}{l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{{\rm{\Delta }}{l_2}}}\)(1)

Với \({\rm{\Delta }}{l_1} = {l_1} - {l_0};{\rm{\Delta }}{l_2} = {l_2} - {l_0}\)

Từ (1) suy ra:

\(\begin{array}{l} \begin{array}{*{20}{l}} {\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_2} - {l_0}}} \Leftrightarrow \frac{2}{4} = \frac{{0,22 - {l_0}}}{{0,24 - {l_0}}}}\\ { \Leftrightarrow 0,24 - {l_0} = 0,44 - 2{l_0}}\\ { \Leftrightarrow {l_0} = 0,2} \end{array}\\ \Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \frac{2}{{0,22 - 0,2}} = 100N/m \end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278207

Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Ta có: Fms=μN=μmg (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N=P=mg)

=> Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc:

\(a = \frac{{ - {F_{m{\rm{s}}}}}}{m} = - \mu g = - 2,5m/{s^2}\)

Lại có:

\(\begin{array}{l} {v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\ \Rightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2{\rm{a}}}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - 2.5} \right)}} = 5m \end{array}\)

Thời gian mẩu gỗ chuyển động là:

\(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 5}}{{ - 2.5}} = 2\left( s \right)\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278208

Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó

Xem đáp án

Một vật được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278209

Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền.

Ta có:

vtb = 9km/h; vnb = 50m/ph =3km/h; vbn = −3km/h

Vận tốc của thuyền so với nước là:

\(\overrightarrow {{v_{tn}}} = \overrightarrow {{v_{tb}}} + \overrightarrow {{v_{bn}}} \Rightarrow {v_{tn}} = 9 - 3 = 6km/h\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278210

Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278211

Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là

Xem đáp án

R = 25 cm = 0,25 m.

Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là:

\(\omega = \frac{v}{R} = \frac{{10}}{{0,25}} = 40{\rm{r}}a{\rm{d}}/s\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278212

Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω là góc quét được trong một đơn vị thòi gian: ω = 2π/T và ω = 2πf (với T và f lần lượt là chu kỳ và tần số).

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278213

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Cho g = 10 m/s². Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là:

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.45}}{{10}}} = 3{\rm{s}}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278214

Sự rơi tự do là

Xem đáp án

Sự rơi tự do (sự rơi của các vật trong chân không) là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278215

Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc và sau 2s xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là

Xem đáp án

Ta có:

v1 = 36km/h = 10m/s; v2 = 54km/h = 15m/s

Lại có:

\(\begin{array}{l} {v_2} = {v_1} + at\\ \Rightarrow a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{t} = \frac{{15 - 10}}{2} = 2,5m/{s^2} \end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278216

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn có phương, chiều và độ lớn không đổi.

- Chiều của vecto gia tốc \(\vec a\) trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với vecto vận tốc.

- Chiều của vecto gia tốc \(\vec a\) trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn cùng ngược với vecto

vận tốc.

Chọn A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278217

Một ô tô từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ô tô đi với tốc độ 50km/h, trong 3 giờ sau ô tô đi với tốc độ 30km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là

Xem đáp án

Độ dài quãng đường AB là:

\(\begin{array}{l} s = {s_1} + {s_2}\\ = {v_1}{t_1} + {v_2}{t_2} = 50.2 + 30.3 = 190km \end{array}\)

Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là:

v=s/t=190/5=38km/h

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278218

Chọn đáp án sai:

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng đều vận tốc của chất điểm luôn không thay đổi theo thời gian: v = hằng số.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278219

Chuyển động cơ là:

Xem đáp án

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278220

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x=4t−10 (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

\({x_o} = - 10{\mkern 1mu} km;v = 4{\mkern 1mu} km/h\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278221

Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong 10s chuyển động, vận tốc của ô tô tăng dều đặn từ 4 m/s đến 6 m/s. Quãng đường mà ô tô đã đi được trong thời gian này là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{t};\\ {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} s = \frac{{v_1^2 - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{v_t} + {v_0}}}{2}.t = \frac{{4 + 6}}{2}.10{\mkern 1mu} = 50{\mkern 1mu} m \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278222

Một cánh quạt quay đều, trong mười phút quay được 1200 vòng. Chu kì, tần số quay của quạt là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} n = \frac{{200}}{{600}} = 2\,\,vong/s\\ T = \frac{1}{2} = 0,5{\mkern 1mu} s \end{array}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278223

Một ô tô chạy với vận tốc 80 km/h trên một vòng đua có bán kính 200m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là

Xem đáp án

\(a = \frac{{{v^2}}}{R}\) ; với v = 80 km/h = 2,5 m/s; R = 200 m

Suy ra: \(a = \frac{{{{2,5}^2}}}{{200}} = 2,46{\mkern 1mu} m/{s^2}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278224

Một xe đạp chuyển động với vận tốc 9 km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. Thời gian để xe dừng lại hẳn kể từ lúc bắt đầu hãm phanh là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} t = \frac{{0 - {v_0}}}{a};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a = - 0,5{\mkern 1mu} m/{s^2};\\ {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {v_0} = 9{\mkern 1mu} km/h = 2,5{\mkern 1mu} m/s \end{array}\)

suy ra: v = 2 + 0,5t

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »