Đề thi HK1 môn Tin học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Thanh Đa

Đề thi HK1 môn Tin học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Thanh Đa

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 38 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 276210

Phát biểu nào sau đây về chức năng của kiểu bản ghi là phù hợp nhất?
Xem đáp án

Kiểu dữ liệu bản ghi dùng để mô tả hay lưu trữ các đối tượng có cùng một số thuộc tính (thông tin), mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 276211

Phát biểu nào sau đây về bản ghi là không phù hợp?
Xem đáp án

Kiểu dữ liệu bản ghi dùng để mô tả hay lưu trữ các đối tượng có cùng một số thuộc tính cần quản lý mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau. Đối với kiểu mảng thì dùng để mô tả các đối tượng có cùng thuộc tính nhưng kiểu dữ liệu giống nhau. Vì vậy không thể dùng bản ghi để thay thế mảng.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 276212

Cho biến bản ghi sinh_vien gồm các trường ho_ten, ngay_sinh. Biểu thức nào truy cập đến trường ho_ten của bản ghi này?
Xem đáp án

Cấu trúc tham chiếu đến một trường trong bản ghi là: sinh_vien.ho_ten;

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 276213

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về kiểu bản ghi?
Xem đáp án

Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. Mỗi bản ghi mô tả một đối tượng, mỗi bản ghi có thể gồm một số thành phần gọi là trường, mỗi trường mô tả một thuộc tính của đối tượng. Giống như kiểu mảng, các trường tạo thành một bản ghi có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 276214

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, có thể gán giá trị cho bản ghi bằng cách?
Xem đáp án

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, có thể gán giá trị cho bản ghi bằng cách:

+ Gán giá trị cho từng trường: có thể thực hiện bằng lệnh gán hoặc nhập từ bàn phím

+ Dùng lệnh trực tiếp: nếu A. B là hai bản ghi cùng kiểu, ta có thể gán giá trị của B cho A bằng câu lệnh A:= B;

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 276215

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để khai báo kiểu bản ghi để xử lý danh sách cán bộ của một cơ quan, khai báo kiểu bản ghi nào trong các khai báo sau là đúng? (Bản ghi có cấu trúc gồm 5 trường: Họ tên, năm sinh, địa chỉ, mức lương, phụ cấp)
Xem đáp án

Cấu trúc khai báo kiểu bản ghi:

Type = record

: ;

: ;

End;

Vậy đáp án ở đây là A

Type CanBo = Record

HoTen : String[30] ;

Namsinh : Integer;

Diachi : String[100] ;

MucLuong : Real ;

PhuCap : Real;

End;

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 276216

Câu lệnh nào trong các câu lệnh sau không dùng để gán giá trị cho trường của bản ghi A? (với bản ghi A có 3 trường là Ten, Lop, Diem)
Xem đáp án

Để gán giá trị cho trường có thể thực hiện bằng lệnh gán giá trị cụ thể hoặc nhập từ bàn phím (readln).

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 276217

Trong kiểu dữ liệu bản ghi, mỗi bản ghi thường được dùng để?
Xem đáp án

Trong kiểu dữ liệu bản ghi, mỗi bản ghi thường dùng để mô tả hay lưu trữ các đối tượng có cùng một số thuộc tính cần quản lý mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 276218

Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho:
Xem đáp án

Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho truy cập đến phần tử bất kì. Theo cú pháp Tên mảng[chỉ số];

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 276219

Khai báo mảng hai chiều nào sau đây là sai?
Xem đáp án

Các cách khai báo mảng hai chiều:

+ Cách 1: Trực tiếp

Var : array [kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of ;

+ Cách 2: Gián tiếp

Type : array [kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of ;

Var : ;

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 276220

Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..10] of integer ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
Xem đáp án

Tham chiếu (truy cập) đến một phần tử bất kì trong mảng.

Cú pháp: Tên mảng[chỉ số];

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 276221

Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau:

Var a : array[0..50] of real ;

k

:= 0 ;

for i := 1 to 50 do

if a[i] > a[k] then k := i ;

Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây?

Xem đáp án

Var a : array[0..50] of real ; {khai báo mảng a}

k := 0 ; {gán chỉ số 0 cho k}

for i := 1 to 50 do {vòng lặp chạy từ 1 đến 50}

if a[i] > a[k] then k := i ; {kiểm tra từ phần tử thứ 2 đến phần tử 50 so sánh với phần tử đầu và đưa ra chỉ số lớn nhất}

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 276222

Phương án nào dưới đây là khai báo mảng hợp lệ?
Xem đáp án

Cấu trúc khai báo mảng trực tiếp:

Var : array [kiểu chỉ số] of ;

Trong đó:

+ Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên tục có dạng n1..n2 với n1, n2 là các hằng hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ số đầu và cuối (n1 ≤ n2).

+ Kiểu phần tử là kiểu của các phần tử trong mảng.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 276223

Phát biểu nào sau đây về mảng là không chính xác?
Xem đáp án

Chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1 tùy theo người lập trình. Xâu kí tự cũng có thể xem như mảng một chiều, mỗi phần tử là một kí tự. Trong lập trình có thể xây dựng mảng nhiều chiều. Và không có giới hạn cụ thể về độ dài của mảng.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 276224

Để khai báo số phần tử của mảng trong Pascal, người lập trình cần gì?

Xem đáp án

Để khai báo số phần tử của mảng trong Pascal (kiểu chỉ số), người lập trình cần khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng. Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên tục có dạng n1...n2 với n1, n2 là các hằng hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ số đầu và cuối (n1 ≤ n2).

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 276225

Phát biểu nào dưới đây về kiểu mảng một chiều là phù hợp?
Xem đáp án

Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu. Mảng được đặt tên và mỗi phần tử của nó có một chỉ số. Để mô tả ta cần xác định kiểu của các phần tử và cách đánh số các phần tử của nó.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 276226

Cho khai báo sau: Var hoten : String; 

Phát biểu nào dưới đây là đúng ?

Xem đáp án

Trong mô tả xâu có thể bỏ qua phần khai báo độ dài, khi đó độ dài lớn nhất của xâu sẽ nhận giá trị ngầm định là 255.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 276227

Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Thủ tục chuẩn Insert(S1,S2,vt) thực hiện:
Xem đáp án

Thủ tục chuẩn Insert(S1,S2,vt) thực hiện chèn xâu S1 vào S2 bắt đầu từ vị trí vt.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 276228

Đoạn chương trình sau in ra kết quả nào ?
Program Welcome ;
Var a : string[10];
Begin
a := ‘tinhoc ’;
writeln(length(a));
End.
Xem đáp án

Hàm Length(s) là hàm cho biết độ dài của xâu s (số kí tự có trong xâu bao gồm cả dấu cách, dấu -, các dấu đặc biệt).

Xâu ‘tinhoc ’ có 7 kí tự nên kết quả chương trình là 7.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 276229

Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì ?
for i := length(str) downto 1 do
write(str[i]) ;
Xem đáp án

Đoạn chương trình trên dùng để in từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược, sử dụng vòng lặp chạy từ kí tự cuối về kí tự đầu. Mỗi lần chạy in ra một kí tự.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 276230

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, khai báo nào trong các khai báo sau là sai khi khai báo xâu kí tự ?

Xem đáp án

Cấu trúc khai báo kiểu xâu

Var : string [độ dài lớn nhất của xâu];

Trong đó: Biến xâu được đặt theo quy tắc đặt tên trong Pascal.

Độ dài xâu có thể có hoặc không, độ dài lớn nhất không quá 255 kí tự.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 276231

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, sau khi chương trình thực hiện xong đoạn chương trình sau, giá trị của biến S là ?

S := ‘Ha Noi Mua thu’;

Delete(S,7,8);

Insert(‘Mua thu’, S, 1);

Xem đáp án

+ Câu lệnh Delete(S,7,8); có nghĩa là xóa 8 kí tự trong xâu S bắt đầu từ vị trí thứ 7 -> xâu S còn lại sau khi thực hiện lệnh là ‘Ha Noi’

+ Câu lệnh Insert(‘Mua thu’, S, 1); có nghĩa là chèn xâu ‘Mua thu’ vào xâu S trên tại vị trí thứ nhất -> giá trị biến S sau khi thực hiện xong chương trình là ‘Mùa thu Ha Noi’.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 276233

Biến x nhận giá trị nguyên trong đoạn [-300 ; 300], kiểu dữ liệu nào sau đây là phù hợp nhất để khai báo biến x?
Xem đáp án

Biến x nhận giá trị nguyên trong đoạn [-300 ; 300], kiểu dữ liệu phù hợp nhất để khai báo biến x là Integer

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 276234

Biến X nhận giá trị là 0.7. Khai báo nào sau đây là đúng?
Xem đáp án

Biến X nhận giá trị là 0.7. Khai báo đúng là var X: real;

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 276235

Biến X có thể nhận các giá trị 1; 100; 150; 200 và biến Y có thể nhận các giá trị 1; 0.2; 0.3; 10.99. Khai báo nào trong các khai báo sau là đúng nhất?

 

Xem đáp án

Biến X có thể nhận các giá trị 1; 100; 150; 200 và biến Y có thể nhận các giá trị 1; 0.2; 0.3; 10.99. Khai báo đúng nhất là Var X: byte; Y: real;

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 276236

Biến x có thể nhận các giá trị -5, 100, 15, 20. Hãy chọn kiểu dữ liệu phù hợp với biến x?
Xem đáp án

Biến x có thể nhận các giá trị -5, 100, 15, 20. Kiểu dữ liệu phù hợp với biến x là Integer

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 276238

Trong 1 chương trình, biến M có thể nhận các giá trị: 10, 15, 20, 30, 40, và biến N có thể nhận các giá trị: 1.0 , 1.5, 2.0, 2.5 , 3.0. Khai báo nào trong các khai báo sau là đúng?
Xem đáp án

Trong 1 chương trình, biến M có thể nhận các giá trị: 10, 15, 20, 30, 40, và biến N có thể nhận các giá trị: 1.0 , 1.5, 2.0, 2.5 , 3.0. Khai báo đúng là Var M: Word; N: Real;

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 276239

Danh sách các biến là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi:
Xem đáp án

Trong khai báo biến, danh sách các biến là một hoặc nhiều tên biến, các tên biến được viết cách nhau bởi dấu phẩy (,). Sau từ khóa var có thể khai báo nhiều danh sách biến khác nhau, tức là cấu trúc  : ; có thể xuất hiện nhiều lần.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 276240

Cho đoạn chương trình:

Begin

a := 100;

b := 30;

x := a div b;

Write(x);

End.

Cho biết kết quả sau khi thực hiện lệnh:

Xem đáp án

Ta có a := 100; gán cho a giá trị là 100

b := 30; gán cho b giá trị là 30

x := a div b =100 div 30 =3 (div là phép lấy nguyên)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 276241

Cho biểu thức sau: (a mod 3 = 0) and (a mod 4 = 0). Số a nhận giá trị nào sau đây để biểu thức cho kết quả là TRUE?
Xem đáp án

Ta có:

a mod 3 = 0 → phần dư bằng 0 → a chia hết cho 3

a mod 4 = 0 → Phần dư bằng 0 → a chia hết cho 4

⇒ a chia hết cho 12

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 276242

Để tính diện tích S của hình vuông có cạnh A với giá trị nguyên nằm trong phạm vi từ 10 đến 100, cách khai báo S nào dưới đây là đúng và tốn ít bộ nhớ nhất.
Xem đáp án

Hình vuông có cạnh A với giá trị nguyên -> kiểu nguyên (integer, longint, byte, word). Vì nằm trong phạm vi từ 10 đến 100 nên để tốn ít bộ nhớ nhất ta chọn kiểu word (0 đến 65535).

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 276243

Trong Turbo Pascal, đang ở cửa sổ chương trình nguồn muốn xem lại màn hình Output:
Xem đáp án

Trong Turbo Pascal, đang ở cửa sổ chương trình nguồn muốn xem lại màn hình Output ta nhấn tổ hợp phím Alt + F5.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 276245

Hãy chọn phương án ghép đúng.

Với cấu trúc rẽ nhánh IF THEN , câu lệnh đứng sau THEN được thực hiện khi:

Xem đáp án

Cấu trúc rẽ nhánh IF THEN , câu lệnh đứng sau THEN được thực hiện khi điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng. Nếu sai câu lệnh không được thực hiện.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 276246

Đoạn chương trình sau giải bài toán nào?
For I:=1 to M do
If (I mod 3 = 0) and (I mod 5 = 0) then
T := T + I;
Xem đáp án

Đoạn chương trình:

For I:=1 to M do {I chạy trong phạm vi từ 1 đến M}

If (I mod 3 = 0) and (I mod 5 = 0) then {kiểm tra I chia hết cho 3 và cho 5 không}

T := T + I; {Cộng dồn vào tổng}

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 276247

Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + … + n + … cho đến khi S > 108. Điều kiện nào sau đây cho vòng lặp while – do là đúng:

Xem đáp án

Cấu trúc câu lệnh While - do có dạng:

While do ;

Ý nghĩa: Câu lệnh được thực hiện khi điều kiện được thỏa mãn. Do vậy mỗi lần thực hiện câu lệnh nó sẽ kiểm tra điều kiện, đúng sẽ thực hiện, sai thì dừng vòng lặp.

Mà điều kiện của bài là S > 108 vì vậy nó sẽ kiểm tra S 108 thì dừng. Trong Pascal S

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 276248

Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là:
Xem đáp án

Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp. Tùy theo từng bài toán mà lựa chọn cấu trúc cho hợp lí.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 276249

Hãy chọn phương án ghép đúng nhất . Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán, nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao dùng câu lệnh IF – THEN, sau IF là . Điều kiện là
Xem đáp án

Câu lệnh IF – THEN, sau IF là . Điều kiện là biểu thức lôgic (biểu thức cho giá trị đúng hoặc sai)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »