Đề thi giữa HK2 môn Tin học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngô Gia Tự
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
78 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau:
Var a : array[0..50] of real ;
k := 0 ;
for i := 1 to 50 do
if a[i] > a[k] then k := i ;
Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây?
ý nghĩa của câu lệnh
Var a : array[0..50] of real ; {khai báo mảng a}
k := 0 ; {gán chỉ số 0 cho k}
for i := 1 to 50 do { vòng lặp chạy từ 1 đến 50}
if a[i] > a[k] then k := i ; { kiểm tra từ phần tử thứ 2 đến phần tử 50 so sánh với phần tử đầu và đưa ra chỉ số lớn nhât}
Đáp án:C
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..10] of integer ;
Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
Tham chiếu (truy cập) đến một phần tử bất kì trong mảng.
Cú pháp: Tên mảng[chỉ số];
Đáp án: A
Khai báo mảng hai chiều nào sau đây là sai?
Khai báo mảng hai chiều:
+ Cách 1: trực tiếp
Var <tên biến mảng> : array [kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of < kiểu phần tử>;
+ Cách 2: gián tiếp
Type <tên kiểu mảng> : array [kiểu chỉ số hàng, kiểu chỉ số cột] of < kiểu phần tử>;
Var <tên biến mảng>: < tên kiểu mảng>;
Đáp án: B
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho:
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho truy cập đến phần tử bất kì. Theo cú pháp Tên mảng[chỉ số];
Đáp án: B
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, khai báo nào trong các khai báo sau là sai khi khai báo xâu kí tự?
Cấu trúc khai báo kiểu xâu
Var < biến xâu> : string [độ dài lớn nhất của xâu];
Trong đó: Biến xâu được đặt theo quy tắc đặt tên trong Pascal.
Độ dài xâu có thể có hoặc không, độ dài lớn nhất không quá 255 kí tự.
Đáp án: C
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, sau khi chương trình thực hiện xong đoạn chương trình sau, giá trị của biến S là?
S := ‘Ha Noi Mua thu’;
Delete(S,7,8);
Insert(‘Mua thu’, S, 1);
+ Câu lệnh Delete(S,7,8); có nghĩa là xóa 8 kí tự trong xâu S bắt đầu từ vị trí thứ 7→ xâu S còn lại sau khi thực hiện lệnh là ‘Ha Noi’
+ Câu lệnh Insert(‘Mua thu’, S, 1); có nghĩa là chèn xâu ‘Mua thu’ vào xâu S trên tại vị trí thứ nhất→ giá trị biến S sau khi thực hiện xong chương trình là ‘Mùa thu Ha Noi’.
Đáp án: C
Hãy chọn phương án ghép đúng. Tệp truy cập trực tiếp
Tệp truy cập trực tiếp là cách truy cập cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cập bằng cách xác định trực tiếp vị trí (thường là số hiệu) của dữ liệu đó.
Đáp án: B
Dữ liệu kiểu tệp
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhờ ngoài (đĩa mềm, đĩa cứng, CD. thiết bị nhớ Flash…) → không bị mất đi khi tắt nguồn điện.
Đáp án: C
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Dữ liệu kiểu tệp được lưu trữ ở bộ nhờ ngoài (đĩa mềm, đĩa cứng, CD. thiết bị nhớ Flash…) và không bị mất đi khi tắt nguồn điện.
Đáp án: C
Phát biểu nào sau đây là sai?
+ Tệp có cấu trúc là tệp mà các thành phần của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định.
+ Tệp văn bản gồm các kí tự theo mã ASCII được phân chia thành một hay nhiều dòng.
→ Tệp văn bản không thuộc loại tệp có cấu trúc.
Đáp án: B
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tệp văn bản là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các kí tự theo mã ASCII. Trong tệp văn bản các dòng có độ dài khác nhau tùy thuộc vào dãy kí tự kết thúc bởi kí tự xuống dòng hay kí tự kết thúc tệp→ Tệp chỉ có thể truy cập tuần tự ( cho phép bắt đầu từ đầu tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó).
Đáp án: A
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dữ liệu tệp đươc lưu trữ lâu dài ở bộ nhớ ngoài (đĩa từ, CD…) vì vậy lượng dữ liệu lưu trữ trên tệp (kích thước) là rất lớn, chỉ phụ thuộc vào dung lượng của đĩa.
Đáp án: B
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tệp văn bản là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các kí tự theo mã ASCII. Trong tệp văn bản các dòng có độ dài khác nhau tùy thuộc vào dãy kí tự kết thúc bởi kí tự xuống dòng hay kí tự kết thúc tệp.
Đáp án: B
Hàm eoln() trả về giá trị TRUE khi nào?
Hàm eoln() (viết tắt từ tiếng anh là End Of Line) trả về giá trị TRUE khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối dòng.
Đáp án: B
Trong NNLT Pascal, sau khi làm việc với tệp cần phải đóng tệp. Cú pháp để đóng tệp là:
Trong NNLT Pascal, sau khi làm việc với tệp cần phải đóng tệp. Việc đóng tệp là rất quan trọng sau khi ghi dữ liệu vì khi đó hệ thống mới hoàn tất việc ghi dữ liệu ra tệp. Cú pháp để đóng tệp là: close( < biến tệp > );
Đáp án: B
Trong một chương trình Pascal, sau khi đã đóng tệp bằng thủ tục đóng tệp thì có thể mở lại tệp đó hay không?
Trong một chương trình Pascal, sau khi đã đóng tệp bằng thủ tục đóng tệp thì vẫn có thể mở lại tệp đó với số lần tùy ý. Khi mở lại nếu vẫn dùng biến tệp cũ thì không cần phải gắn lại tên tệp cho biến tệp trước khi mở.
Đáp án: B
Phát biểu nào sau đây là đúng với chương trình Vi_Du ?
Program Vi_Du ;
Uses crt ;
Var f : text ; ch : char ; tenfile : string[30] ;
Begin
Write(‘ Nhap ten file : ’) ; readln(tenfile) ;
Assign(f, ‘tenfile’) ; Reset(f) ;
Whilenot eof(f) do
Begin
Read(f, ch) ;
Write(ch) ;
End ;
Close(f) ;
End.
Chương trình dùng để mở ra để đọc một tệp đã có (lệnh Read(f,ch)) và hiện nội dung trong tệp này lên màn hình (lệnh Write(ch)).
Đáp án: A
Cho trước tệp văn bản BT_TD gồm hai dòng như sau :
TRAN MINH HAI 9 8 7
NGUYEN QUANG VINH 10 5 9
ProgramThi_Du ;
Uses crt ;
Const fi = ‘BT_TD’ ;
Var f : text ; s : string ; t, l, h : integer ;
Begin
Assign(f, ‘fi’) ; Reset(f) ;
While not eof(f) do
Begin
Readln(f, s, t, l, h) ;
Writeln(s, ‘ ’, t, ‘ ’, l, ‘ ’, h) ;
End ;
Close(f) ;
Readln
End.
Khi thực hiện chương trình Thi_Du sẽ cho kết quả nào trong các kết quả sau đây?
Khi thực hiện chương trình Thi_Du sẽ cho kết quả thông báo chương trình bị ngắt thực hiện vì gặp lỗi 106 (lỗi định dạng số không hợp lệ).
Đáp án: C
Trong PASCAL, để khai báo hai biến tệp văn bản f1, f2 ta viết
Cấu trúc khai báo tệp trong Pascal là:
Var <tên biến> : Text;
Trong đó, có thể có một hoặc nhiều biến, được cách nhau bởi dấu phẩy.
Đáp án: C
CSDL phân tán là một tập hợp dữ liệu có liên quan (về …I… ) được dùng chung và phân tán về mặt …II… trên một mạng máy tính. Hãy chọn từ thích hợp điền vào hai chỗ trống.
CSDL phân tán là một tập hợp dữ liệu có liên quan (về mặt logic ) được dùng chung và phân tán về mặt vật lí trên một mạng máy tính.
Đáp án: D
Một hệ QT CSDL phân tán là một hệ thống …I… cho phép quản trị …II… và làm cho người dùng không nhận thấy sự phân tán. Hãy chọn từ phù hợp cho chổ trống.
Một hệ QT CSDL phân tán là một hệ thống phần mềm cho phép quản trị CSDL phân tán và làm cho người dùng không nhận thấy sự phân tán.
Đáp án: B
Khi dữ liệu tập trung tại một trạm, những người dùng trên các trạm khác có thể truy cập được dữ liệu này, ta nói đó là hệ CSDL gì?
Hệ CSDL tập trung xử lí phân tán là khi dữ liệu tập trung tại một trạm, những người dùng trên các trạm khác có thể truy cập được dữ liệu này.
Đáp án: C
Em hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Trong giờ ôn tập về hệ CSDL, các bạn trong lớp thảo luận rất hăng hái. Đề cập đến vai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ, có rất nhiều bạn phát biểu:
Vai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ là thành phần yêu cầu tài nguyên có thể cài đặt tại nhiều máy.
Đáp án: A
Hệ CSDL có một người dùng được gọi là gì?
Hệ CSDL có một người dùng được gọi là hệ CSDL cá nhân. Thông thường người này vừa thiết kế, tạo lập, bảo trì , khai thác, tự lập và hiển thị báo cáo. Cá nhân này vừa đóng vai trò người quản trị CSDL, người viết chương trình ứng dụng và là người dùng đầu cuối của hệ thống.
Đáp án: C
Vòng lặp While – do kết thúc khi nào
Vòng lặp While – do là vòng lặp chưa biết trước số lần lặp vì vậy việc lặp chỉ kết thúc khi một điều kiện cho trước được thỏa mãn.
Đáp án: A
Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là:
Mọi quá trình tính toán đều có thể mô tả và thực hiện dựa trên cấu trúc cơ bản là cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp. Tùy theo từng bài toán mà lựa chọ cấu trúc cho hợp lí.
Đáp án: D
Tính tống S = 1 + 2 + 3 + … + n + … cho đến khi S>108. Điều kiện nào sau đây cho vòng lặp while – do là đúng:
Cấu trúc câu lệnh While- do có dạng:
While <điều kiện> do < câu lệnh>;
Ý nghĩa: Câu lệnh được thực hiện khi điều kiện được thỏa mãn. Do vậy mỗi lần thực hiện câu lệnh nó sẽ kiểm tra điều kiện, đúng sẽ thực hiện, sai thì dừng vòng lặp.
Mà điều kiện của bài là S>108 vì vậy nó sẽ kiểm tra S< 108 thì tính tổng đến khi S>108 thì dừng. Trong Pascal S< 108 được viết là S< 1.0E8.
Đáp án: C
Câu lệnh sau giải bài toán nào:
While M <> N do
If M > N then M:=M-N else N:=N-M;
Câu lệnh trên giải bài toán tìm UCLN của M và N. Với ý tưởng, kiểm tra xem M, N có giá trị khác nhau không. Nếu có thực hiện kiểm tra giá trị nào lớn hơn. Giá trị lớn hơn sẽ được gán bằng hiệ của số lớn trừ số bé. Việc làm thế cứ lặp đi lặp lại đến khi hai giá trị bằng nhau thì đưa ra UCLN của nó.
Đáp án: A
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào?
For I:=1 to M do
If (I mod 3 = 0) and (I mod 5 = 0) then
T := T + I;
Đoạn chương trình
For I:=1 to M do { I chạy trong phạm vi từ 1 đến M}
If (I mod 3 = 0) and (I mod 5 = 0) then { kiểm tra I chia hết cho 3 và cho 5 không}
T := T + I; {Cộng dồn vào tổng}
Đáp án: B
Cú pháp lệnh lặp For – do dạng lùi:
+ Cú pháp lệnh lặp For – do dạng lùi:
For < biến đếm> := < Giá trị cuối >downto < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
+ Cú pháp lệnh lặp For – do dạng tiến:
For < biến đếm> := < Giá trị đầu> to < Giá trị cuối> do < câu lệnh >;
Đáp án: B
Cú pháp lệnh lặp For – do dạng tiến:
+ Cú pháp lệnh lặp For – do dạng lùi:
For < biến đếm> := < Giá trị cuối >downto < Giá trị đầu > do < câu lệnh >;
+ Cú pháp lệnh lặp For – do dạng tiến:
For < biến đếm> := < Giá trị đầu> to < Giá trị cuối> do < câu lệnh >;
Đáp án: D
Trong vòng lặp For – do dạng tiến. Giá trị của biến đếm
Trong vòng lặp For – do dạng tiến. Giá trị của biến đếm lần lượt nhận giá trị liên tiếp tằng từ giá trị đầu đến giá trị cuối. Giá trị của biến đếm được điề chỉnh tự động vì vậy câu lệnh sau Do không được thay đổi gía trị biến đếm.
Đáp án: B
Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do:
Kiểu dữ liệu của biến đếm trong lệnh lặp For – do cùng kiểu với giá trị đầu và giá trị cuối. Biến đếm là biến đơn, thường là kiểu nguyên.
Đáp án: A
Trong lệnh lặp For – do: (chọn phương án đúng nhất)
Trong lệnh lặp For – do Giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối. Nếu giá trị đầu lớn hơn giá trị cuối thì vong lặp không được thực hiện.
Đáp án: B
Hãy chọn phương án ghép đúng nhất . Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh trong thuật toán, nhiều ngôn ngữ lập trình bậc cao dùng câu lệnh IF – THEN, sau IF là <điều kiện> . Điều kiện là
Câu lệnh IF – THEN, sau IF là <điều kiện> . Điều kiện là biểu thức lôgic (biể thức cho giá trị đúng hoặc sai)
Đáp án: A
Hãy chọn phương án ghép đúng . Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>, câu lệnh đứng sau THEN được thực hiện khi
Cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh>, câu lệnh đứng sau THEN được thực hiện khi điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng. Nếu sai câu lệnh không được thực hiện.
Đáp án: B
Hãy chọn phương án ghép đúng . Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>, câu lệnh 2 được thực hiện khi
Với cấu trúc rẽ nhánh IF <điều kiện> THEN <câu lệnh 1> ELSE <câu lệnh 2>, Câu lệnh 1 được thực hiện khi điều kiện là đúng, câu lệnh 2 được thực hiện khi biểu thức điều kiện sai.
Đáp án: C
Hãy chọn cách dùng sai . Muốn dùng biến X lưu giá trị nhỏ nhất trong các giá trị của hai biến A. B có thể dùng cấu trúc rẽ nhánh như sau :
Câu lệnh if A < B then X := A; → chỉ đưa ra được trường hợp A<B còn trường hợp A> B thì không đưa ra được giá trị nhỏ nhất trong hai biến.
Đáp án: B
Phát biểu nào sau đây có thể lấy làm biểu thức điều kiện trong cấu trúc rẽ nhánh ?
Các phép toán điều kiện như >, <, >=, <=, <>.
Vậy A>B là biểu thức điêu kiện ( chứa phép toán điều kiện).
Đáp án: B
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, phát biểu nào sau đây là đúng với câu lệnh rẽ nhánh if…then…else…?
Câu lệnh rẽ nhánh if…then…else…Nếu sau else muốn thực hiện nhiều câu lệnh (câu lệnh ghép) thì các câu lệnh phải đặt giữa Begin và End;
Đáp án: C