Đề thi HK1 môn Sinh học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Tuy Phước

Đề thi HK1 môn Sinh học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Tuy Phước

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 8 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 269952

Cho biết các loài có khả năng quang hợp đều chứa gì?

Xem đáp án

Vì hệ sắc tố quang hợp (diệp lục, carôten, xantôphyl) có vai trò hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời để chuyển thành năng lượng trong các liên kết hóa học của chất hữu cơ. Một số loài vi khuẩn không có lục lạp vẫn có khả năng quang hợp vì chúng có hệ sắc tố quang hợp.

Đáp án C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 269953

Em hãy cho biết mặt trời cần thiết cho thực vật vì nó cung cấp gì?

Xem đáp án

Mặt trời cung cấp năng lượng cho thực vật. Nước phải được cung cấp cho thực vật hoặc chúng có được tự nhiên từ mưa. Rễ là một bộ phận của cơ thể thực vật giúp lấy thức ăn, nước uống và chất khoáng. Thực vật tự kiếm thức ăn.

Đáp án D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 269954

Xác định đâu là phương trình tóm tắt của quá trình quang hợp?

Xem đáp án

Phương trình tóm tắt của quang hợp là: 6CO2 + 12H2O + Diệp lục + Ánh sáng mặt trời → C6H12O6 + 6CO2 + 6H2O bằng cách sử dụng. Quang hợp là một quá trình mà cây xanh tự tạo ra thức ăn, ví dụ: glucose, CO2 và H2O khi có năng lượng ánh sáng mặt trời và chất diệp lục khi có mặt. Khí oxy được giải phóng trong quá trình quang hợp.

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 269955

Trong cơ thể thực vật cho biết kẽm có vai trò gì?

Xem đáp án

Kẽm tham gia vào quá trình quang phân li nước và hoạt hóa nhiều enzim

Đáp án B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 269956

Hãy cho biết các amit được vận chuyển đến các bộ phận khác của cây qua cơ quan nào?

Xem đáp án

Amit chứa nhiều nitơ hơn aminoaxit. Chúng được vận chuyển đến các bộ phận khác của cây thông qua các tàu xylem. Mô Phloem không có chức năng liên quan đến sự chuyển vị của các amit.

Đáp án C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 269957

Cho biết loại enzim nào xúc tác quá trình truyền nhiễm?

Xem đáp án

Transaminase là enzim xúc tác quá trình truyền nhiễm. Nitrogenase có nhiệm vụ cố định nitơ. Glutamate dehydrogenase có vai trò trong quá trình khử amin. Lipase là một enzym liên kết và không có vai trò gì trong quá trình chuyển hóa nitơ.

Đáp án C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 269958

Cho hai phát biểu A, B sau đây, đâu là nhận xét đúng?

Phát biểu A: Trong anome có tính khử, NH4+ phản ứng với axit α-ketoglutaric tạo thành asparagin.
Phát biểu B: Quá trình diễn ra với sự hiện diện của glutamate dehydrogenase.

Xem đáp án

Ở anome có tính khử, NH4+ phản ứng với axit α-xetoglutaric tạo thành axit glutamic. Quá trình này diễn ra với sự hiện diện của glutamate dehydrogenase. Glutamine chứa 2 phân tử nitơ và 5 phân tử cacbon. Nó là một phần của protein cấu trúc của tế bào thực vật.

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 269959

Phát biểu A: Nốt sần phát sinh từ tế bào lông hút có chứa enzym nitrogenase.
Phát biểu B: Nốt sần có màu hồng do nitrogenase.

Cho biết đâu là nhận xét đúng về hai phát biểu trên?

Xem đáp án

Nốt là tổ chức liên kết giữa vi khuẩn và rễ cây. Nó phát sinh từ các tế bào lông hút và chứa enzyme nitrogenase và sắc tố leghaemoglobin. Nốt có màu hồng do leghaemoglobin.

Đáp án C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 269960

Cho biết trong nước bọt của nhiều loài thú có gì mà chúng có thể liếm vết thương để ngăn chặn quá trình viêm nhiễm?

Xem đáp án

Trong nước bọt có chứa lyzozym có khả năng tiêu hủy vi khuẩn.

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 269961

Em hãy cho biết loại vitamin nào sau đây còn được gọi là vitamin của "người cao"?

Xem đáp án

Vitamin D còn được gọi là vitamin của người cao hay vitamin của ánh nắng mặt trời. Vitamin D rất tốt cho việc duy trì xương khỏe mạnh vì vitamin D hoạt động như một loại hormone và giúp hấp thụ Canxi từ ruột.

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 269962

Cho biết loại thực phẩm nào không phải là nguồn cung cấp vitamin C?

Xem đáp án

 Trái cây có múi là nguồn cung cấp vitamin C. Nó còn được gọi là axit ascorbic và vitamin kháng vi rút. Vitamin C là loại vitamin được đào thải dễ dàng nhất qua nước tiểu. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa.

Đáp án D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 269963

Hãy cho biết bệnh Pellagra là do thiếu vitamin nào sau đây?

Xem đáp án

Pellagra là do thiếu hụt vitamin B 3 , còn được gọi là Niacin hoặc Nicotinamide. Pellagra được đặc trưng bởi chứng mất trí, viêm da và tiêu chảy.

Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 269964

Cho biết đâu không phải là ảnh hưởng của căng thẳng nước?

Xem đáp án

Khi bị stress do nước có thể thấy được ảnh hưởng của nó đối với cây trồng. Căng thẳng nước làm đóng khí khổng, do đó lượng khí cacbonic giảm xuống. Lá héo làm giảm diện tích bề mặt và quá trình trao đổi chất.

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 269965

Hãy giải thích vì sao khí khổng đóng khi thiếu nước?

Xem đáp án

Trong quá trình thiếu nước ở thực vật, khí khổng đóng lại nhằm giảm lượng khí cacbonic cung cấp cho quá trình cố định cacbon đioxit, đây là phần đầu tiên của chu trình Calvin của quá trình quang hợp.

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 269966

Hãy xác định loại cây nào có nhiệt độ tối ưu cao nhất?

Xem đáp án

Thực vật nhiệt đới có nhiệt độ tối ưu cao hơn thực vật ôn đới. Cây C4 có tốc độ quang hợp ở nhiệt độ cao hơn cây C3 . Do đó, cây nhiệt đới C4 có nhiệt độ tối ưu cao nhất.

Đáp án C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 269967

Loại cây nào sau đây được trồng trong bầu không khí được làm giàu cacbon đioxit?

Xem đáp án

Ngô, mía và kê là cây C4 . Vì thực vật C3 đạt đến độ bão hòa ở nồng độ carbon dioxide cao hơn, các cây như cà chua và ớt chuông được trồng trong bầu không khí được làm giàu carbon dioxide.

Đáp án C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 269968

Hãy cho biết cường độ quang hợp đồng biến với cường độ ánh sáng trong khoảng nào?

Xem đáp án

Hình 9.2. Đồ thị mối quan hệ giữa quang hợp với cường độ ánh sáng. SGK Sinh 11 (nâng cao) – trang 40 cho thấy: Cường độ quang hợp đồng biến với cường độ ánh sáng trong khoảng từ điểm bù đến điểm no ánh sáng

Đáp án A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 269970

Cho biết trong quá trình quang hợp chức năng của nước là gì?

Xem đáp án

Trong pha sáng quang hợp diễn ra quá trình phân li nước để cung cấp điện tử cho tạo ra H+ và e- để tham gia vào chuỗi truyền e trong quang hợp. 

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 269971

Cho biết ý nào mô tả đúng mối quan hệ giữa phản ứng sáng và chu trình Calvin?

Xem đáp án

Pha sáng quang hợp cung cấp năng lượng dưới dạng ATP và NADPH cho pha tối. 

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 269972

Cho hai phát biểu, nhận xét nào về hai phát biểu là đúng?

Phát biểu 1: Ở pH sinh lý, NH3 bị proton hóa để tạo thành ion NH4+ .
Phát biểu 2: Ion NH4+ tiếp tục được chuyển đổi sang dạng khác để được tích lũy.

Xem đáp án

Ở pH sinh lý, NH3 bị proton hóa tạo thành ion NH4+ . Vì là chất độc đối với thực vật, nên nó không được lưu giữ ở dạng này và tiếp tục được sử dụng trong các quá trình khử amit và chuyển hóa để tạo thành amit. Các amit thu được là những phần thiết yếu của cấu trúc protein của thực vật.

Đáp án A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 269973

Đâu là loại vi sinh có khả năng cố định đạm ở cây không họ đậu?

Xem đáp án

Frankia là vi khuẩn có khả năng cố định nitơ ở các cây không thuộc họ đậu như Alnus. Nó cũng tạo ra các nốt sần ở rễ cây. Nó có thể sống tự do trong đất nhưng cố định nitơ như một chất cộng sinh. Bacillus là một chất cố định nitơ kỵ khí sống tự do. Beijernickia là một chất cố định nitơ hiếu khí. Anabaena là một vi khuẩn trong số các vi khuẩn lam có khả năng cố định nitơ.

Đáp án D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 269974

Xét hai ý kiến A, B sau đây, cho biết ý kiến nào đúng?

Ý A: Nitrogenase là một protein Cu-Mn.
Ý B: Nó xúc tác quá trình chuyển đổi nitơ trong khí quyển sang dạng được thực vật hấp thụ trực tiếp.

Xem đáp án

Nitrogenaza là một loại enzim quan trọng đối với quá trình cố định nitơ. Về cơ bản nó là một loại protein Mo-Fe. Nó xúc tác quá trình chuyển đổi nitơ trong khí quyển thành dạng ổn định đầu tiên là amoniac.

Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 269975

Cho phương trình sau, xác định C có mặt với lượng bao nhiêu?

N2 + A e- + A H+ B ATP → C NH3 + H2 + D ADP + DPi

Xem đáp án

Theo câu hỏi, e- và H+ có mặt là 8 với số lượng cố định trên mỗi phân tử N2 . ATP, ADP và Pi có trong 16 lần trên mỗi phân tử N2 được cố định. NH3 hiện diện hai lần trên mỗi phân tử N2 cố định.

Đáp án C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 269976

Cho biết phần lớn nước được hấp thụ trong cơ thể chúng ta ở đâu?

Xem đáp án

Phần lớn nước được hấp thụ ở ruột già. Thức ăn không được tiêu hóa trở thành chất rắn sau đó đi vào trực tràng, ống hậu môn và cuối cùng được đẩy ra ngoài qua hậu môn.

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 269977

Xác định dấu hiệu không phải là triệu chứng của bệnh kwashiorkor?

Xem đáp án

Kwashiorkor có biểu hiện hao mòn cơ bắp, chân tay gầy yếu, không tăng trưởng và phát triển trí não. Nhưng không giống như marasmus, một số chất béo vẫn còn sót lại dưới da, hơn nữa, các bộ phận cơ thể bị phù nề và sưng tấy trên diện rộng.

Đáp án B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 269978

Khi thiếu hụt chất nào dẫn đến Kwashiorkor?

Xem đáp án

Kwashiorkor được tạo ra do thiếu protein không kèm theo thiếu calo. Nó là kết quả của việc thay thế sữa mẹ bằng chế độ ăn nhiều calo ít protein ở trẻ hơn một tuổi.

Đáp án B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 269979

Đâu là dấu hiệu không phải là triệu chứng của marasmus?

Xem đáp án

Ở marasmus, sự thiếu hụt protein làm suy giảm sự phát triển và sự thay thế các protein của mô, cơ thể tiều tụy hẳn đi và chân tay cũng gầy đi. Da cũng trở nên khô, mỏng và nhăn nheo.

Đáp án C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 269980

Cho biết ở nồng độ nào cây C4 tỏ ra no CO2?

Xem đáp án

Cây C3 và cây C4 thể hiện sự bão hòa nồng độ khí cacbonic khác nhau. Ở cường độ ánh sáng cao, cây C4 cho thấy độ bão hòa carbon dioxide ở 360 μlL -1 trong khi cây C3 cho thấy độ bão hòa ở 450 μlL -1 .

Đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 269981

Đâu là giá trị nồng độ khí cacbonic trong khí quyển?

Xem đáp án

Nồng độ khí cacbonic trong khí quyển là 0,03 - 0,04%. Nồng độ carbon dioxide là một yếu tố bên ngoài quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ quang hợp ở tất cả các loài thực vật.

Đáp án C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 269982

Cho biết điều gì xảy ra khi ánh sáng tới trên cây trồng quá mức?

Xem đáp án

Ánh sáng hiếm khi là yếu tố hạn chế quang hợp, nhưng lượng ánh sáng dư thừa đến các bộ phận quang hợp của cây sẽ gây ra sự phân hủy diệp lục và do đó làm giảm tốc độ quang hợp.

Đáp án D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 269983

Hãy cho biết trong hiện tượng bão hòa ánh sáng xảy ra với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm của ánh sáng mặt trời?

Xem đáp án

Ánh sáng là yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến tốc độ quang hợp. Độ bão hòa ánh sáng xảy ra ở 10% ánh sáng mặt trời đầy đủ. Ở cường độ ánh sáng cao, tốc độ quang hợp không tăng tuyến tính.

Đáp án C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 269984

Cho biết đâu là các hình thức mà hầu hết thực vật hấp thụ nito?

Xem đáp án

Nitơ là một nguyên tố thiết yếu được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein và các hợp chất khác. Điều này được hấp thụ dưới dạng nitrat vô cơ hoặc nitrit.

Đáp án B

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 269985

Xác định đâu không phải vai trò của Nitơ?

Xem đáp án

Quá trình thoát hơi nước do lá cây thực hiện, được điều khiển dưới sự đóng mở của khí khổng (nhờ vai trò của ánh sáng, ion K+, đường tạo ra từ quang hợp…), không có vai trò của nitơ

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 269986

Cho biết đâu không là nhận định đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh?

Xem đáp án

Trong các kết luận trên, A không đúng vì nito là nguyên tố đa lượng chứ không phải nguyên tố vi lượng.

Đáp án A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 269987

Nitơ có vai trò điều tiết là nhờ đâu?

Xem đáp án

Nitơ tham gia vào cấu trúc các chất hữu cơ trong đó có prôtêin – enzim, ATP, côenzim, là thành phần cấu tạo nên enzim, có vai trò điều tiết các quá trình trao đổi chất của cơ thể.

Đáp án C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 269988

Hãy cho biết chất diệp lục trong lá cây hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời làm chất xúc tác cho phản ứng: Khí cacbonic + Nước  → Glucơzơ + Khí oxi.  Chất tham gia phản ứng trên là:

Xem đáp án

Chất tham gia phản ứng là Khí cacbonic, nước

Đáp án D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 269989

Cho các phát biểu sau, Xác định số phát biểu sai?

I. Sản phẩm của quá trình hô hấp chỉ có CO2.

II. Sản phẩm của quá trình đường phân chỉ có axit pyruvic.

III. Ti thể là bào quan đặc biệt vừa tham gia vào hô hấp vừa tham gia vào quang hợp.

IV. Quá trình đường phân xảy ra trong ti thể.

V. Chất nền ti thể có rất nhiều enzim tham gia vào quá trình quang hợp.

Xem đáp án

I. S, ngoài COcòn có H2O và năng lượng.

II. S, ngoài axit pyruvic ra còn có ATP và NADH.

III. S, ti thể chỉ thực hiện được chức năng hô hấp không thực hiện được chức năng quang hợp.

IV. S, quá trình đường phân xảy ra trong tế bào chất của tế bào ngoài ti thể.

V. S, chất nền của ti thể có nhiều enzim tham gia vào quá trình hô hấp không phải quang hợp.

Đáp án A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 269990

Khi môi trường có đủ CO2 cho quang hợp, khi cường độ ánh sáng tăng cao hơn điểm bù ánh sáng nhưng chưa đạt tới điểm bão hòa ánh sáng thì:

Xem đáp án

Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường độ quang hợp cũng tăng dần từ điểm bù ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng.

Đáp án B

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 269991

Xác định ý kiến nào KHÔNG chính xác khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật?

Xem đáp án

A. Bản chất quang hợp là chuyển quang năng thành hóa năng dự trữ trong các liên kết hóa học. → đúng

B. Quá trình quang hợp gồm có pha sáng và pha tối, pha sáng được thực hiện trên màng thylacoid, pha tối được thực hiện trong chất nền lục lạp. → đúng

C. Trong cấu trúc của lá màu xanh, tất cả các tế bào đều chứa lục lạp và có khả năng quang hợp.→ sai

D. Oxy tạo ra trong quá trình quang hợp có thể được sử dụng cho hô hấp tế bào hoặc giải phóng ra bên ngoài. → đúng

Đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề