Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2022 - Trường THPT Nguyễn Huệ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
39 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Gọi A là công của lực thực hiện trong thời gian t. Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức công suất?
Biểu thức tính công suất: \(P = \frac{A}{t}\)
Chọn A.
Một cần cẩu nâng một kiện hàng có khối lượng \(800kg\) lên cao \(5m\) trong thời gian \(20s\), lấy \(g = 10m/{s^2}\). Công suất của cần cẩu là bao nhiêu:
Công suất của cần cẩu là:
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{P.h}}{t} = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{800.10.5}}{{20}} = 2000W\)
Chọn D.
Một ôtô khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc \(72km/h\). Động năng của ôtô có giá trị là bao nhiêu:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 1T = 1000kg\\v = 72km/h = 20m/s\end{array} \right.\)
Động năng của ô tô có giá trị là:
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.1000.20^2} = {2.10^5}J\)
Chọn B.
Động năng của 1 vật thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 lần?
Ta có: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {W_d} \sim {v^2}\)
\( \Rightarrow \) Khi vận tốc tăng 2 lần thì động năng tăng 4 lần.
Chọn B.
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:
Khi vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống thì h giảm, v tăng.
\( \Rightarrow \) Thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần.
Chọn A.
Một vật có khối lượng \(1kg\), có thế năng trọng trường là \(20J\). (Lấy \(g = 10m/{s^2}\)). Khi đó vật có độ cao là bao nhiêu:
Ta có: \({W_t} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{W_t}}}{{mg}} = \frac{{20}}{{1.10}} = 2m\)
Chọn D.
Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là của phân tử?
Chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng \( \Rightarrow \) Tính chất không phải là của phân tử: Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chọn B.
Công thức nào sau đây nói đến quá trình đẳng nhiệt?
Công thức nói đến quá trình đẳng nhiệt là: \(PV = const\)
Chọn B.
Trong hệ toạ độ \(\left( {p,T} \right)\) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ.
Một khối khí được nhốt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp suất \({10^5}Pa\) và nhiệt độ \(300K\). Nếu tăng áp suất khối khí đến \(1,{5.10^5}Pa\;\) thì nhiệt độ khối khí là bao nhiêu?
Theo định luật Sác – lơ ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.{T_1} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{{{10}^5}}}.300 = 450K\)
Chọn C.
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì:
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Chọn C.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái của khí lí tưởng là: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{T{}_2}}\)
Chọn A.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạng tinh thể?
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Gọi: l0 là chiều dài ở 0oC; l là chiều dài ở toC; α là hệ số nở dài. Công thức tính chiều dài l ở toC là:
Chọn A.
Công thức tính chiều dài l ở toC là: l = l0(1 + αt)
Trường hợp nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng?
Chọn B.
Trường hợp nước chảy từ trong vòi ra ngoài, không liên quan đến hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng.
Tìm câu sai.
Độ lớn của lực căng mặt ngoài của chất lỏng luôn:
Chọn C.
Nói “Độ lớn của lực căng mặt ngoài của chất lỏng phụ thuộc vào hình dạng bình chứa chất lỏng” là sai.
Biểu hiện nào sau đây không liên quan đến hiện tượng mao dẫn?
Chọn A.
Biểu hiện: “Cốc nước đá có nước đọng bên thành cốc” không liên quan đến hiện tượng mao dẫn.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chọn B.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích chất lỏng.
Điều nào sau đây là sai khi nói về hơi bão hòa?
Chọn C.
Phát biểu: “Với cùng một chất lỏng, áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì áp suất hơi bão hòa giảm là sai. Thực ra, khi nhiệt độ tăng thì áp suất hơi bão hòa tăng.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Đáp án D
Độ biến thiên nội năng của một vật bằng:
Chọn A.
Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt lượng?
Chọn B.
Nói: “Nhiệt lượng đo bằng nhiệt kế” là sai.
Trong biểu thức của nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Q = ΔU + A. Quy ước về dấu nào sau đây là đúng?
Chọn D.
Các quy ước trên đều đúng.
Thông tin nào sau đây là sai khi nói về máy làm lạnh?
Chọn B.
Thông tin B là sai.
Điều nào sau đây là sai khi nói về động cơ nhiệt?
Chọn C.
Nói: “Thông thường, hiệu suất của động cơ nhiệt là 100%.” Là sai.
Trong một chu trình khép kín thì:
Chọn D.
Cả A, B, C đều đúng.
Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ một điểm M cách mặt đất một khoảng 2m. Người ta quan sát thấy vật rơi chạm đất với vận tốc có độ lớn bằng 8,4m/s. Cho g=10m/s2
Chọn mốc thế năng tại mặt đất, ta có:
+ Cơ năng tại vị trí vật đạt độ cao cực đại = Thế năng cực đại vật đạt được: \( {{\rm{W}}_{{t_{max}}}} = mg{h_{max}}\)
+ Cơ năng của vật khi chạm đất: \( {{\rm{W}}_{cd}} = \frac{1}{2}m{v^2}\) (do thế năng lúc này bằng 0)
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho 2 vị trí trên, ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {{{\rm{W}}_{{t_{max}}}} = {{\rm{W}}_{cd}} \leftrightarrow mg{h_{max}} = \frac{1}{2}m{v^2}}\\ { \to {h_{max}} = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = \frac{{{{8,4}^2}}}{{2.10}} = 3,528m} \end{array}\)
Đáp án: B
Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:
Từ định lí biến thiên động năng ta có:\(\begin{array}{l} A = {W_{d2}} - {W_{d1}} \Leftrightarrow {F_h}.s = 0 - \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {F_h} = - \frac{{m{v^2}}}{{2s}}\\ \Rightarrow {F_h} = - \frac{{{{300.10}^2}}}{{2.12}} = - 1250N \end{array}\)
Độ lớn của lực hãm là: ⇒Fh=1250N dấu ‘-‘ có nghĩa là lực cản trở chuyển động.
Đáp án cần chọn là: D
Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng của cả xe và người là 45kg đang chuyển động đều với vận tốc 18km/h thì nhìn thấy một vũng nước sâu cách 8m. Để không rơi vào vũng nước thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:
Từ định lí biến thiên động năng ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}} {A = {W_{d2}} - {W_{d1}}}\\ { \Leftrightarrow {F_h}.s = 0 - \frac{1}{2}m{v^2}}\\ { \Rightarrow {F_h} = - \frac{{m{v^2}}}{{2s}}} \end{array}\)
Ta có :
\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} v = 18km/h = 5m/s\\ m = 45kg\\ m = 45kg \end{array} \right.\\ \Rightarrow {F_h} = - \frac{{{{45.5}^2}}}{{2.8}} \approx - 70,3N \end{array}\)
Độ lớn của lực hãm là: ⇒Fh=70,3Ndấu ‘-‘ có nghĩa là lực cản trở chuyển động.
Đáp án cần chọn là: A
Một vật có khối lượng 500g trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng nằm ngang. Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang 8m thì dừng lại, ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, ma sát trên mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g = 10 m/s2 . Tính độ cao h?
Chọn mốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng.
Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng:
\( \;mgh{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5m{v^2}\; = > \;v = \sqrt {2gh} \)
Vật trượt trên mặt ngang 8m thì dừng lại. Độ biến thiên cơ năng = Công của ma sát:
\(0 – 0,5mv^2 = µmgscos180^0 = - mgh => h = µs = 0,1.8 = 0, 8m\)
Chọn C
Một súng lò xo có hệ số đàn hồi k=50 N/m được đặt nằm ngang, tác dụng một lực để lò xo bị nén một đoạn 2,5 cm. Khi được thả, lò xo bung ra tác dụng vào một mũi tên nhựa có khối lượng m = 5g làm mũi tên bị bắn ra. Bỏ qua lực cản, khối lượng của lò xo. Tính vận tốc của mũi tên được bắn đi.
Theo định luật bảo toàn cơ năng: \(0,5k\Delta {l^2} = 0,5m{v^2} \Rightarrow v = \Delta l\sqrt {\frac{k}{m}} = 2,5.\sqrt {\frac{{50}}{5}} = 2,5m/s\)
Một vật có khối lượng 0,2 kg được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản. Khi vật đi được quãng đường 8 m thì động năng của vật có giá trị bằng
+ Vị trí cao nhất lên tới
\( 0 - \frac{1}{2}m{v^2} = - mgh \to h = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = \frac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5m < 8m\)
+ Vậy khi vật đi được quãng đường 8 m tức là trong quá trình rơi tự do trở lại, chuyển động rơi này có vận tốc ban đầu bằng 0 và trọng lực lại sinh công dương nên:
W’đ – 0 = mg(s – h) = 0,2.10(8 – 5) = 6 J.
Bao lâu sau khi bắt đầu rơi tự do một vật có khối lượng 100 g có động năng bằng 1,5 J? Lấy g = 10 m/s2.
Do trọng lực sinh công phát động trong quá trình vật rơi tự do nên.
\( {{\rm{W}}_d} - 0 = mgh = mg\frac{{g{t^2}}}{2} \to t = \sqrt {\frac{{2{{\rm{W}}_d}}}{{m{g^2}}}} = \sqrt {\frac{{2.15}}{{{{0,1.10}^2}}}} = \sqrt 3 s\)
Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72km/h với công suất của động cơ là 60kW. Công của lực phát động của động cơ khi ô tô chạy được quãng đường 6km là
Ta có: \( P = \frac{A}{t} = F.\frac{S}{t} = Fv\)
Ta suy ra: Công của lực phát động của động cơ khi ô tô chạy được quãng đường 6km là
\( \to {\rm{A = Fs = }}\left( {\frac{P}{v}} \right)S = \left( {\frac{{60000}}{{20}}} \right)6000 = {18.10^6}J\)
Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72km/h với công suất của động cơ là 60kW. Lực phát động của động cơ là
Ô tô chuyển động đều trên đường nằm ngang nên công suất của xe xác định bởi: P=F.v
72km/h=20m/s
Vậy Lực phát động của động cơ là:
\(P=Fv\to 60000=F.20\to F=3000N\)
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn. Lấy g = 9,8m/s2. Lực nâng của cần cẩu phải bằng bao nhiêu để vật có gia tốc không đổi là 0,5m/s2
+ Gọi F là lực nâng của cần cẩu. Theo định luật II Niu-tơn:
F−P=ma
F=m(g+a)=5000(9,8+0,5)=5000.10,3=51500N
Một vật khối lượng 2kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8m/s2. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 1,2s là
Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 1,2s là
\( {P_{tt}} = \overrightarrow P .\overrightarrow v = P.v = mg.gt = m{g^2}t = {2,9.9,8^2}.1,2 = 230,5{\rm{W}}\)
Một vật khối lượng 2kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8m/s2. Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2s là
+ Quang đường vật rơi tự do: \( S = \frac{1}{2}g{t^2}\)
+ Sau khoảng thời gian 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là: \( A = PS = \frac{{mg}}{2}g{t^2} = \frac{{{{2.9,8}^2}}}{2}{1,2^2} = 138,3J\)
+ Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2s là \( P = \frac{A}{t} = \frac{{138,3}}{{1,2}} = 115,25{\rm{W}}\)
Một vật khối lượng 2kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8m/s2. Sau khoảng thời gian 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là
+ Quang đường vật rơi tự do: \( S = \frac{1}{2}g{t^2}\)
+ Sau khoảng thời gian 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là: \( A = PS = \frac{{mg}}{2}g{t^2} = \frac{{{{2.9,8}^2}}}{2}{1,2^2} = 138,3J\)
Một viên đạn bằng bạc đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào bức tường gỗ. Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn ngay sau va chạm sẽ tăng thêm bao nhiêu độ ? Cho nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/kg.K.
Độ biến thiên động năng của viên đạn được chuyển hóa thành nhiệt lượng.
Ta có: 0,5mv2 = mcΔt
\( => 0,5.200^2 = 234.Δt => Δt = 85,47^0\)
Chọn A