Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2022 - Trường THPT Nguyễn Huệ

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2022 - Trường THPT Nguyễn Huệ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 39 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 279305

Gọi A là công của lực thực hiện trong thời gian t. Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức công suất?

Xem đáp án

Biểu thức tính công suất: \(P = \frac{A}{t}\)

Chọn A.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 279306

Một cần cẩu nâng một kiện hàng có khối lượng \(800kg\)  lên cao \(5m\) trong thời gian \(20s\), lấy \(g = 10m/{s^2}\). Công suất của cần cẩu là bao nhiêu:

Xem đáp án

Công suất của cần cẩu là:

\(P = \frac{A}{t} = \frac{{P.h}}{t} = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{800.10.5}}{{20}} = 2000W\)

Chọn D.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279307

Một ôtô khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc \(72km/h\). Động năng của ôtô có giá trị là bao nhiêu:

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 1T = 1000kg\\v = 72km/h = 20m/s\end{array} \right.\)

Động năng của ô tô có giá trị là:

\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.1000.20^2} = {2.10^5}J\)

Chọn B.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279308

Động năng của 1 vật thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 lần?

Xem đáp án

Ta có: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {W_d} \sim {v^2}\)

\( \Rightarrow \) Khi vận tốc tăng 2 lần thì động năng tăng 4 lần.

Chọn B.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 279309

Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:

Xem đáp án

Khi vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống thì h giảm, v tăng.

\( \Rightarrow \) Thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần.

Chọn A.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279311

Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là của phân tử?

Xem đáp án

Chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng \( \Rightarrow \) Tính chất không phải là của phân tử: Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

Chọn B.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279312

Công thức nào sau đây nói đến quá trình đẳng nhiệt?

Xem đáp án

Công thức nói đến quá trình đẳng nhiệt là: \(PV = const\)

Chọn B.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279313

Trong hệ toạ độ \(\left( {p,T} \right)\) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

Xem đáp án

Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279314

Một khối khí được nhốt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp suất \({10^5}Pa\) và nhiệt độ \(300K\). Nếu tăng áp suất khối khí đến \(1,{5.10^5}Pa\;\) thì nhiệt độ khối khí là bao nhiêu?       

Xem đáp án

Theo định luật Sác – lơ ta có:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.{T_1} = \frac{{1,{{5.10}^5}}}{{{{10}^5}}}.300 = 450K\)

Chọn C.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 279315

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì:

Xem đáp án

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Chọn C.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279316

Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:

Xem đáp án

Biểu thức đúng của phương trình trạng thái của khí lí tưởng là: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{T{}_2}}\)

Chọn A.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279317

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạng tinh thể?

Xem đáp án

Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279318

Gọi: l0 là chiều dài ở 0oC; l là chiều dài ở toC; α là hệ số nở dài. Công thức tính chiều dài l ở toC là:

Xem đáp án

Chọn A.

Công thức tính chiều dài l ở toC là: l = l0(1 + αt)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279319

Trường hợp nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng?

Xem đáp án

Chọn B.

Trường hợp nước chảy từ trong vòi ra ngoài, không liên quan đến hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 279320

Tìm câu sai.

Độ lớn của lực căng mặt ngoài của chất lỏng luôn:

Xem đáp án

Chọn C.

Nói “Độ lớn của lực căng mặt ngoài của chất lỏng phụ thuộc vào hình dạng bình chứa chất lỏng” là sai.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279321

Biểu hiện nào sau đây không liên quan đến hiện tượng mao dẫn?

Xem đáp án

Chọn A.

Biểu hiện: “Cốc nước đá có nước đọng bên thành cốc” không liên quan đến hiện tượng mao dẫn.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279322

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn B.

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào thể tích chất lỏng.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279323

Điều nào sau đây là sai khi nói về hơi bão hòa?

Xem đáp án

Chọn C.

Phát biểu: “Với cùng một chất lỏng, áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng thì áp suất hơi bão hòa giảm là sai. Thực ra, khi nhiệt độ tăng thì áp suất hơi bão hòa tăng.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279324

Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?

Xem đáp án

Các phát biểu A, B, C đều đúng.

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 279325

Độ biến thiên nội năng của một vật bằng:

Xem đáp án

Chọn A.

Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 279326

Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt lượng?

Xem đáp án

Chọn B.

Nói: “Nhiệt lượng đo bằng nhiệt kế” là sai.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279327

Trong biểu thức của nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học Q = ΔU + A. Quy ước về dấu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Chọn D.

Các quy ước trên đều đúng.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279328

Thông tin nào sau đây là sai khi nói về máy làm lạnh?

Xem đáp án

Chọn B.

Thông tin B là sai.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279329

Điều nào sau đây là sai khi nói về động cơ nhiệt?

Xem đáp án

Chọn C.

Nói: “Thông thường, hiệu suất của động cơ nhiệt là 100%.” Là sai.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279330

Trong một chu trình khép kín thì:

Xem đáp án

Chọn D.

Cả A, B, C đều đúng.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279331

Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ một điểm M cách mặt đất một khoảng 2m. Người ta quan sát thấy vật rơi chạm đất với vận tốc có độ lớn bằng 8,4m/s. Cho g=10m/s2

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại mặt đất, ta có:

+ Cơ năng tại vị  trí vật đạt độ cao cực đại = Thế năng cực đại vật đạt được: \( {{\rm{W}}_{{t_{max}}}} = mg{h_{max}}\)

+ Cơ năng của vật khi chạm đất: \( {{\rm{W}}_{cd}} = \frac{1}{2}m{v^2}\) (do thế năng lúc này bằng 0)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho 2 vị trí trên, ta có: 

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{{\rm{W}}_{{t_{max}}}} = {{\rm{W}}_{cd}} \leftrightarrow mg{h_{max}} = \frac{1}{2}m{v^2}}\\ { \to {h_{max}} = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = \frac{{{{8,4}^2}}}{{2.10}} = 3,528m} \end{array}\)

Đáp án: B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279332

Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:

Xem đáp án

 Từ định lí biến thiên động năng ta có:\(\begin{array}{l} A = {W_{d2}} - {W_{d1}} \Leftrightarrow {F_h}.s = 0 - \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {F_h} = - \frac{{m{v^2}}}{{2s}}\\ \Rightarrow {F_h} = - \frac{{{{300.10}^2}}}{{2.12}} = - 1250N \end{array}\)

Độ lớn của lực hãm là: ⇒Fh=1250N dấu ‘-‘ có nghĩa là lực cản trở chuyển động.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279333

Một người đi xe đạp có khối lượng tổng cộng của cả xe và người là 45kg đang chuyển động đều với vận tốc 18km/h thì nhìn thấy một vũng nước sâu cách 8m. Để không rơi vào vũng nước thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:

Xem đáp án

Từ định lí biến thiên động năng ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {A = {W_{d2}} - {W_{d1}}}\\ { \Leftrightarrow {F_h}.s = 0 - \frac{1}{2}m{v^2}}\\ { \Rightarrow {F_h} = - \frac{{m{v^2}}}{{2s}}} \end{array}\)

Ta có : 

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} v = 18km/h = 5m/s\\ m = 45kg\\ m = 45kg \end{array} \right.\\ \Rightarrow {F_h} = - \frac{{{{45.5}^2}}}{{2.8}} \approx - 70,3N \end{array}\)

Độ lớn của lực hãm là: ⇒Fh=70,3Ndấu ‘-‘ có nghĩa là lực cản trở chuyển động.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279334

Một vật có khối lượng 500g trượt không vận tốc đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống mặt phẳng nằm ngang. Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang 8m thì dừng lại, ma sát trên mặt phẳng nghiêng không đáng kể, ma sát trên mặt phẳng ngang là 0,1. Lấy g = 10 m/s2 . Tính độ cao h?

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng.

Vận tốc của vật ở chân mặt phẳng nghiêng:

\( \;mgh{\rm{ }} = {\rm{ }}0,5m{v^2}\; = > \;v = \sqrt {2gh} \)

Vật trượt trên mặt ngang 8m thì dừng lại. Độ biến thiên cơ năng = Công của ma sát:

\(0 – 0,5mv^2 = µmgscos180^0 = - mgh => h = µs = 0,1.8 = 0, 8m\)

Chọn C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279336

Một vật có khối lượng 0,2 kg được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản. Khi vật đi được quãng đường 8 m thì động năng của vật có giá trị bằng

Xem đáp án

+ Vị trí cao nhất lên tới

\( 0 - \frac{1}{2}m{v^2} = - mgh \to h = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = \frac{{{{10}^2}}}{{2.10}} = 5m < 8m\)

+ Vậy khi vật đi được quãng đường 8 m tức là trong quá trình rơi tự do trở lại, chuyển động rơi này có vận tốc ban đầu bằng 0 và trọng lực lại sinh công dương nên:

W’đ – 0 = mg(s – h) = 0,2.10(8 – 5) = 6 J.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279337

Bao lâu sau khi bắt đầu rơi tự do một vật có khối lượng 100 g có động năng bằng 1,5 J? Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Do trọng lực sinh công phát động trong quá trình vật rơi tự do nên.

\( {{\rm{W}}_d} - 0 = mgh = mg\frac{{g{t^2}}}{2} \to t = \sqrt {\frac{{2{{\rm{W}}_d}}}{{m{g^2}}}} = \sqrt {\frac{{2.15}}{{{{0,1.10}^2}}}} = \sqrt 3 s\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279338

Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72km/h với công suất của động cơ là 60kW. Công của lực phát động của động cơ khi ô tô chạy được quãng đường 6km là

Xem đáp án

Ta có:  \( P = \frac{A}{t} = F.\frac{S}{t} = Fv\)

Ta suy ra:  Công của lực phát động của động cơ khi ô tô chạy được quãng đường 6km là

\( \to {\rm{A = Fs = }}\left( {\frac{P}{v}} \right)S = \left( {\frac{{60000}}{{20}}} \right)6000 = {18.10^6}J\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279339

Một ô tô chạy trên đường với vận tốc 72km/h với công suất của động cơ là 60kW. Lực phát động của động cơ là

Xem đáp án

Ô tô chuyển động đều trên đường nằm ngang nên công suất của xe xác định bởi: P=F.v

72km/h=20m/s

Vậy Lực phát động của động cơ là: 

\(P=Fv\to 60000=F.20\to F=3000N\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279340

Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 5 tấn. Lấy g = 9,8m/s2. Lực nâng của cần cẩu phải bằng bao nhiêu để vật có gia tốc không đổi là 0,5m/s2

Xem đáp án

+ Gọi F là lực nâng của cần cẩu. Theo định luật II Niu-tơn:

F−P=ma

F=m(g+a)=5000(9,8+0,5)=5000.10,3=51500N

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279341

Một vật khối lượng 2kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8m/s2. Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 1,2s là

Xem đáp án

Công suất tức thời của trọng lực tại thời điểm 1,2s là

\( {P_{tt}} = \overrightarrow P .\overrightarrow v = P.v = mg.gt = m{g^2}t = {2,9.9,8^2}.1,2 = 230,5{\rm{W}}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279342

Một vật khối lượng 2kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8m/s2. Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2s là

Xem đáp án

+ Quang đường vật rơi tự do: \( S = \frac{1}{2}g{t^2}\)

+ Sau khoảng thời gian 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là: \( A = PS = \frac{{mg}}{2}g{t^2} = \frac{{{{2.9,8}^2}}}{2}{1,2^2} = 138,3J\)

+ Công suất trung bình của trọng lực trong khoảng thời gian 1,2s là \( P = \frac{A}{t} = \frac{{138,3}}{{1,2}} = 115,25{\rm{W}}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279343

Một vật khối lượng 2kg rơi tự do từ độ cao 10m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 9,8m/s2. Sau khoảng thời gian 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là

Xem đáp án

+ Quang đường vật rơi tự do: \( S = \frac{1}{2}g{t^2}\)

+ Sau khoảng thời gian 1,2s trọng lực đã thực hiện một công là: \( A = PS = \frac{{mg}}{2}g{t^2} = \frac{{{{2.9,8}^2}}}{2}{1,2^2} = 138,3J\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279344

Một viên đạn bằng bạc đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào bức tường gỗ. Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài  thì nhiệt độ của viên đạn ngay sau va chạm sẽ tăng thêm bao nhiêu độ ? Cho nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/kg.K.

Xem đáp án

Độ biến thiên động năng của viên đạn được chuyển hóa thành nhiệt lượng.

Ta có: 0,5mv2 = mcΔt

\( => 0,5.200^2 = 234.Δt => Δt = 85,47^0\)

Chọn A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »