Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Trần Phú

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Trần Phú

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 26 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278425

Trong hệ trục toạ độ OpT đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

Xem đáp án

Trong hệ trục tọa độ OpT đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278426

Khi ấn pittông từ từ xuống nén khí trong xilanh, thì thông số nào của khí trong xi lanh thay đổi?

Xem đáp án

Quá trình nén khí trong xilanh có thể coi gần đúng là quá trình đẳng nhiệt nếu ấn pittong từ từ → p.V = const.

Vì V giảm khi ấn pittong xuống nên p sẽ tăng.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278427

Công thức nào sau đây không liên quan đến các đẳng quá trình?

Xem đáp án

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

p∼1/V→pV=const

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

p∼T→pT=const

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

V/T=const→V1/T1=V2/T2

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278428

Nếu cả áp suất và thể tích của khối khí lí tưởng tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

Xem đáp án

Ta có: pV/T=const

=> p, V cùng tăng lên 2 lần thì T tăng 4 lần.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278429

Sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng tuân theo:

Xem đáp án

Chất khí lí tưởng tuân theo đúng 2 định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt và Sác-lơ thì cũng tuân theo đúng phương trình trạng thái và định luật Gay Luy-xác.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278430

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất tăng lên một lượng Δp = 40 kPA. Áp suất ban đầu của khí là:

Xem đáp án

Với quá trình đẳng nhiệt:

\(\begin{array}{*{20}{l}} {{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = \left( {{p_1} + {\rm{\Delta }}p} \right){V_2}}\\ { \Rightarrow {p_1} = \frac{{{\rm{\Delta }}p.{V_2}}}{{{V_1} - {V_2}}} = 80kPa} \end{array}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278432

Một thang máy có khối lượng 1500 kg chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 120m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40m. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, lấy g=9,8m/s2. Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là:

Xem đáp án

Chọn gốc thế năng tại tầng 10.

Khoảng cách từ tầng cao nhất đến gốc thế năng là: z=120−40=80m

Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là:

Wt=mgz=1,5.1000.9,8.80=1176000J=1176kJ

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278433

Một lượng khí biến đổi đẳng tích. Khi nhiệt độ tăng thì 

Xem đáp án

Thể tích và khối lượng của khí không đổi nên khối lượng riêng không đổi. Quá trình biến đổi đẳng tích, nhiệt độ tăng thì áp suất tăng.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278435

Nén đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất của không khí tăng lên một lượng 50 Pa. Hỏi áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Định luật bôi – lơ – ma – ri - ốt:

\(\begin{array}{l}
{V_1} = {\rm{\;}}{p_2}{V_2}\\
 \Leftrightarrow \frac{{{P_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{p_2} - {p_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1} - {V_2}}}{{{V_2}}}\\
 \Rightarrow {p_1} = 100
\end{array}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278436

Một khối khí lý tưởng có thể tích 10 lít, nhiệt độ 27oC, áp suất 1 atm biến đổi trong hai quá trình: đẳng tích, áp suất tăng gấp 2; đẳng áp, thể tích sau cùng là 5 lít. Nhiệt độ sau cùng của khí là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
\frac{{{P_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{{P_2}}}{{{T_1}}} = 2 \Leftrightarrow {T_2} = 2{T_1} = 600{\mkern 1mu} K\\
\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Leftrightarrow {T_3} = \frac{{{T_2}{V_3}}}{{{V_2}}} = \frac{{600.5}}{{10}} = 300{\mkern 1mu} K
\end{array}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278437

Khi được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
 \Leftrightarrow {p_1}.6 = \frac{{{p_1} + 0,75}}{4}\\
 \Leftrightarrow {p_1} = 1,5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} atm
\end{array}\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278438

Một lượng khí biến đổi đẳng tích, nhiệt độ giảm một nửa. Sau đó, lượng khí tiếp tục biến đổi đẳng nhiệt, thể tích tăng gấp đôi. Trong cả quá trình áp suất của khí

Xem đáp án

Khi biến đổi đẳng tích, nhiệt độ giảm một nửa thì áp suất giảm một nửa. Khi biến đổi đẳng nhiệt, thể tích tăng gấp đôi thì áp suất giảm một nửa.

Như vậy, trong cả quá trình áp suất của khí giảm bốn lần.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278439

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

Xem đáp án

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278440

Đối với một lượng khí lý tưởng nhất định, khi áp suất tăng 2 lần và thể tích giảm 3 lần thì nhiệt độ tuyệt đối sẽ

Xem đáp án

Nhiệt độ tuyệt đối sẽ giảm 1,5 lần

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278441

Một lượng khí biến đổi đẳng tích từ trạng thái có nhiệt độ 100oC, áp suất 3 atm đến trạng thái có nhiệt độ là 150oC. Áp suất của khí ở trạng thái cuối là

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\\
 \Rightarrow {p_2} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}.{p_1} = \frac{{\left( {273 + 150} \right)}}{{\left( {273 + 100} \right)}}.3 \approx 3,4{\mkern 1mu} atm
\end{array}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278442

Phát biểu nào sau đây không đúng về động lượng:

Xem đáp án

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: p=mv

Động lượng là một đại lượng vectơ cùng hướng với vận tốc của vật.

Khi vật chuyển động thẳng đều thì vận tốc v không thay đổi nên động lượng không đổi.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278444

Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng :

Xem đáp án

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức: p=mv

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278445

Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động bằng phản lực

Xem đáp án

Chuyển động của khinh khí cầu không phải là chuyển động bằng phản lực.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278446

Một vật có khối lượng 200 kg đang chuyển động với vận tốc 54 km/h. Động lượng của ôtô là:

Xem đáp án

Ta có: m = 200 kg; v = 54 km/h = 15 m/s.

Động lượng của ôtô là: p = m.v = 200.15 = 3000 kg.m/s = 200.54 (kg.km/h) = 1,08.104 kg.km/h.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278447

Một gàu nước khối lượng 5 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 4 m trong khoảng thời gian 50 giây. Tính công suất trung bình của lực kéo (g = 10 m/s2):

Xem đáp án

Gàu nước khối lượng 5kg được kéo cho chuyển động đều nên lực kéo F có độ lớn bằng trọng lượng của vật: Fk=mg=5.10=50N

Công suất trung bình của lực kéo là:

P=A/t=F.h/t=50.4/50=4W

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278449

Một vật chịu tác dụng của lần lượt ba lực khác nhau F1 > F2 > F3 và cùng đi được quãng đường trên phương AB. Sinh công tương ứng là A1; A2 và A3. Hệ thức đúng là:

Xem đáp án

Theo công thức tính công ta có: A = F.S.cosα = F(S) S (*)

+ F(S) chính là độ dài đại số hình chiếu của lực F lên phương của quỹ đạo chuyển động S

+ Theo hình ta có: F1(S) = F2(S) = F3(S)

+ Mặt khác theo bài: S1 = S= S= AB

+ Do vậy từ (*) ta suy ra: A1 = A2 = A3

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278450

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 200 g, m2 = 300 g, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 2 m/s. Biết 2 vật chuyển động vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là:

Xem đáp án

Độ lớn động lương của mỗi vật lần lượt là:

p1 = m1.v1 = 0,2.3 = 0,6 kg.m/s.

p2 = m2.v2 = 0,3.2 = 0,6 kg.m/s.

Vì hai vật chuyển động vuông góc nhau nên:

P2=p12+p22=0,62+0,62=> p = 0,85kg.m/s

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278451

Một vật m chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu. Gọi p và v lần lượt là độ lớn của động lượng và vận tốc của vật đồ thị của động lượng theo vận tốc có dạng là hình nào sau đây ?

Xem đáp án

Vì khối lượng (m) của vật không thay đổi, còn vận tốc thì thay đổi (vì vật đang chuyển động thẳng nhanh dần đều) như vậy m đóng vai trò là hằng số (m đặt là a), v đóng vai trò là biến số (v đặt là x). Xét độ lớn của động lượng p (p đặt là hàm số y).

Do đó biểu thức (*) có dạng toán học y = a.x đây là hàm bậc nhất với hệ số góc a > 0.

⇒ Hình 3 chính là đồ thị dạng toán học của nó.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278454

Chọn phát biểu đúng về vecto động lượng.

Xem đáp án

Nếu vật chuyển động tròn đều thì vectơ động lượng thay đổi. => đúng

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278455

Một vật khối lượng m có vận tốc v, va chạm vào một vật M đứng yên. Biết M = 9m và sau va chạm hai vật dính nhau. Tỉ số vận tốc trước và sau va chạm của vật m là:

Xem đáp án

Định luật bảo toàn động lượng:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{mv = \left( {M + m} \right)v'}\\
{ \Rightarrow \frac{v}{{v'}} = \frac{{M + m}}{m} = \frac{{9m + m}}{m} = 10}
\end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278456

Người thủ môn khi bắt bóng muốn không đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và lùi người một chút theo hướng của quả bóng. Người đó làm thế nào để

Xem đáp án

Muốn đỡ đau tay và khỏi ngã thì phải giảm cường độ của lực tác dụng vào tay.

Vậy muốn giảm F thì phải tăng Δt . Người thủ môn làm thế để tăng thời gian làm quả bóng dừng lại, để giảm cường độ của quả bóng tác dụng vào tay.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278457

Chọn phát biểu đúng trong quá trình chuyển động của vật được ném ngang

Xem đáp án

Trong suốt quá trình chuyển động thì cơ năng là đại lượng được bảo toàn.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278458

Tại cùng một vị trí, người ta ném vật A hướng thẳng lên với vận tốc v và vật B được ném thẳng đứng xuống cũng với vận tốc v. Biết hai vật có cùng khối lượng

Chọn phát biểu đúng về động lượng của hai vật

Xem đáp án

Khi xuống mặt đất thì động lượng của hai vật bằng nhau

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278459

Chọn phát biểu đúng về cơ năng của hai vật trên:

Xem đáp án

Khi xuống mặt đất thì cơ năng của hai vật bằng nhau

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278460

Một vật chuyển động tròn đều thì

Xem đáp án

Một vật chuyển động tròn đều thì động năng không đổi vì vận tốc không đổi.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278463

Ôtô khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ôtô có giá trị là bao nhiêu:

Xem đáp án

Ta có: m=1T=1000kg; v=72km/h=20m/s

Động năng của ô tô có giá trị là:

Wd=1/2mv2=1/2.1000.202=2.105J

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278464

Động năng của vật thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 lần?

Xem đáp án

Ta có: Wd=1/2mv2⇒Wd∼v2

⇒ Khi vận tốc tăng 2 lần thì động năng tăng 4 lần.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »