Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Lý Thái Tổ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
22 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Câu nào đúng. Chiều lực căng mặt ngoài của chất lỏng phải có tác dụng:
Chiều lực căng mặt ngoài của chất lỏng phải có tác dụng làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Gọi V0 là thể tích ở 0oC; V là thể tích ở toC; β là hệ số nở khối. Công thức tính thể tích V ở toC là:
Công thức đúng: V = V0(1 + βt)
Chọn câu đúng. Chiều lực căng mặt ngoài của chất lỏng phải có tác dụng:
Chiều lực căng mặt ngoài của chất lỏng phải có tác dụng làm giảm diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn có đơn vị là:
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/kg).
Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt lượng?
Cả A, B, C đều đúng.
Chọn câu đúng. Trong quá trình đẳng áp thì:
Trong quá trình đẳng áp, một phần nhiệt lượng mà khí nhận vào được dùng để làm tăng nội năng của khí, phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra.
Chọn câu đúng. Trong quá trình đẳng nhiệt:
Trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được chuyển hết thành công do khí sinh ra.
Phát biểu nào sau đây đúng với nguyên lí I của nhiệt động lực học?
Độ biến thiên nội năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Quá trình thuận nghịch là:
Quá trình thuận nghịch là quá trình trong đó vật (hay hệ) có thể tự quay về trạng thái ban đầu mà không cần đến sự can thiệp của các vật khác.
Một khối đồng có kích thước ban đầu 0,15 x 0,25 x 0,3 (m3) đem nung nóng đã hấp thụ một nhiệt lượng bằng 3,2.106 J. Tính độ biến thiên thể tích của khối đồng. Cho biết khối lượng riêng của đồng 8,9.103 kg/m3, nhiệt dung riêng của đồng 0,38.103 J/kg.độ, hệ số nở dài của đồng 1,7.10-5 K-1.
Thể tích ban đầu của khối đồng: V = 0,15.0,25.0,3 = 0,01125m2.
Gọi Δt là độ tăng nhiệt độ khi hấp thu nhiệt lượng Q = 3,2.106J.
Ta có công thức: Q = mCΔ
và ΔV = V - V0 = V0βΔt với β = 3α = 5,1.10-5K-1
ΔV = 0,01125.5,1.10-5. 84 = 4,8.10-5 m3.
Vậy thể tích khối đồng tăng thêm 4,8.10-5 m3.
Để xác định nhiệt hóa hơi của nước, người ta làm thí nghiệm sau đây: Đưa 10 g hơi nước ở nhiệt độ 100oC vào một nhiệt lượng kế chứa 290 g nước ở 20oC. Nhiệt độ cuối của hệ là 40oC. Hãy tính nhiệt hóa hơi của nước, cho biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46 J/độ, nhiệt dung riêng của nước là 4,18 J/g.độ.
Nhiệt lượng do m1 = 10g hơi nước tỏa ra khi hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ t1 = 100oC là Q1 = Lm1.
Nhiệt lượng do m1 = 10g nước (do hơi ngưng tụ) tỏa ra để giảm nhiệt độ từ t1 = 100oC xuống đến nhiệt độ t = 40oC là: Q'1 = m1c(t1 - t)
Nhiệt lượng do m2 = 290g nước và nhiệt lượng kế thu vào để tăng nhiệt độ từ t2 = 20oC lên đến t = 40oC là: Q2 = (m2c + 46)(t - t2)
Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 + Q'1 = Q2
⇔ Lm1 + m1c(t1 - t) = (m2c + 46)(t - t2).
=>L = 2,26.106J/kg.
Biết áp suất p, thể tích V, nhiệt độ T là các thông số trạng thái của khí xác định. Phương trình trạng thái cho biết mối quan hệ nào sau đây?
Phương trình xác định mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái của chất khí (p, V, T) gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường:
Trong hệ tọa độ (V, T), đường đẳng áp là đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi ?
Vật chuyển động thẳng đều thì v không đổi → động lượng của vật không đổi
Hình vẽ sau biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối lượng không khí trong hệ tọa độ (p – T). Mối quan hệ đúng về các thể tích V1, V2 là:


Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p1 và p2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có:
p1V1 = p2V2; vì p2 < p1 → V2 > V1
Nếu nhiệt độ của một bóng đèn khi tắt là 25oC, khí sáng là 323oC, thì áp suất của khí trơ trong bóng đèn tăng lên là
Vì thể tích của bóng đèn không đổi nên ta có: p2/p1=T2/T1=2 lần
Chọn câu đúng. Động năng của vật tăng gấp đôi khi:
Ta có: Wd=1/2mv2
→ động năng tăng gấp đôi khi m giảm một nửa, v tăng gấp đôi.
Một lực (F) không đổi liên tục kéo 1 vật chuyển động với vận tốc (v) theo hướng của lực F. Công suất của lực F là:
Công suất của lực F là: P = F.v = F.v (α = 0o).
Một bọt khí ở đáy hồ sau 8m nổi lên đến mặt nước. Hỏi thể tích của bọt tăng lên bao nhiêu lần? Lấy g = 10 m/s2.
Trên mặt nước, áp suất của bọt khí bằng đúng áp suất khí quyển (tức là bằng p0 = 105Pa), thể tích bọt khí là V0.
Ở độ sâu 8m thể tích bọt khí là V, áp suất bọt khí là:
p = p0 + pn = 105 + 103.10.8 = 1,8.105 Pa.
Coi nhiệt độ không đổi.
Vậy thể tích bọt khí tăng lên 1,8 lần.
Một người kéo đều một thùng nước có M= 6kg từ giếng sâu 8m lên trong 20s. Lấy g = 10m/s2. Công suất của người ấy là:
Gàu nước khối lượng 6kg được kéo cho chuyển động đều nên lực kéo F có độ lớn bằng trọng lượng của vật: Fk = mg = 6.10 = 60 N.
Suy ra công suất trung bình của lực kéo:
P=A/t=Fh/t=24W
Dùng lực có độ lớn 8N kéo vật A chuyển động thẳng đều theo phương của lực với vận tốc 2m/s trong 2 phút. Công của lực là:
Vật A chuyển động thẳng đều theo phương của lực với vận tốc 2m/s trong 2 phút.
Do đó quãng đường vật đi được là: S = v.t = 2.2.60 = 240 m.
Công của lực kéo là: A = F.s = 8.240 = 1920 J.
Một quả bóng đang bay ngang với động lượng p thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
Độ biến thiên động lượng của vật sau va chạm:
Do v2 ↑ ↓ v1 và v1 = v2 nên v2 = -v1
Suy ra: Δp = -2mv1 = -2p1 = -2p
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn?
Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát nên vectơ vận tốc không đổi, do đó động lượng được bảo toàn.
Mục đích của việc tạo ra tên lửa nhiều tầng là:

Chuyển động của tên lửa là chuyển động bằng phản lực và mục đích của việc tạo ra tên lửa nhiều tầng là làm tăng vận tốc của tên lửa.
Khi nói về công suất, phát biểu không đúng là
Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian: P = A/t
Với chuyển động thẳng đều do lực F gây ra đo bằng tích của lực F và vận tốc v: P = F.v
Một tàu chạy trên sông theo đường thẳng kéo một xà lan chở hàng với một lực không đổi F = 5.103 N. Lực thực hiện một công A = 15.106 J thì xà lan rời chỗ theo phương của lực được quãng đường là:
Xà lan rời chỗ theo phương của lực được quãng đường là:
S = A/F = 15.106 / 5.103 = 3.103 m = 3 km.
Hai xe có khối lượng m1 và m2 chuyển động ngược chiều nhau với vận tốc v1 = 10 m/s, v2 = 4 m/s. Sau va chạm 2 xe bị bật trở lại với cùng vận tốc |v1’| = |v2’| = 5 m/s. Tỉ số khối lượng của 2 xe m1/m2 là?5/3
Chọn chiều dương là chiều của v1 (v1 > 0) ta có:
m1v1 – m2v2 = -m1v1’ + m2v2’ => m1/m2=0,6
Hai vật có cùng động lượng nhưng có khối lượng khác nhau, cùng đi vào chuyển động trên một mặt phẵng có ma sát và bị dừng lại do ma sát. Hệ số ma sát là như nhau. So sánh thời gian chuyển động của mỗi vật cho tới khi bị dừng.
Hai vật có cùng động lượng nhưng có khối lượng khác nhau → vật có khối lượng lớn sẽ có Wđ lớn hơn → quảng đường đi lơn hơn → thời gian chuyển động của vật có khối lượng nhỏ dài hơn.
Tìm phát biểu SAI trong các phát biểu: Thế năng do trọng trường
Thế năng trọng trường Wt = mgz
Tùy thuộc vào cách chọn mốc thế năng mà z hay Wt âm, dương hoặc bằng 0.
Hai vật: một vật được thả rơi tự do, một vật được ném ngang ở cùng độ cao. Kết luận nào sau đây là sai ?
Vận tốc chạm đất như nhau=> sai
Khi áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho một vật rơi tự do, trọng lượng của vật phải được xem là
Khi áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho một vật rơi tự do, vật rơi tự do được xem như là một hệ kín gồm vật và trái đất, do vậy trọng lực của vật được xem là nôi lực trong hệ kín, lực tương tác giữa trái đất và vật.
Trong công viên một xe monorail có khối lượng m = 80kg chạy trên quỹ đạo như hình vẽ, biết zA = 20 m; zB = 10 m; zC = 15 m; zD = 5 m; zE = 18 m; g = 9,8 m/s2. Độ giảm thế năng trọng trường của xe khi xe di chuyển từ B đến C là

Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng tại B và C là WtB = mgzB, WtC = mgzC
→ Độ giảm thế năng trọng trường là:
ΔWt = mg(zB – zC) = 80. 9,8. (10 – 15) = -3920 J.
Một vật chuyển động không nhất thiết phải có:
Wt = mgh: Tùy việc chọn gốc thế năng.
Ví dụ vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Cho Wt = 0J khi h = 0.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể coi mỗi phân tử như một chất điểm.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm, chuyển động hổn loạn không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Do vậy đối với khí lí tưởng, khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.
Trong hệ trục toạ độ OpT đường biểu diễn đẳng tích là đường nào?
Trong hệ trục tọa độ OpT đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh, thông số nào thay đổi?
Quá trình nén khí trong xilanh có thể coi gần đúng là quá trình đẳng nhiệt nếu ấn pittong từ từ → p.V = const.
Vì V giảm khi ấn pittong xuống nên p sẽ tăng.
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng Δp = 40 kPa. Áp suất ban đầu của khí là:
Với quá trình đẳng nhiệt:
p1V1 = p2V2 = (p1 + Δp)V2 => p1=80kPa
Nén 24 lít khí ở nhiệt độ 27oC cho thể tích của nó chỉ còn là 8 lít. Vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 77oC. Hỏi áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
Từ phương trình trạng thái ta thay số vào và tính được: p2/p1=3,5