Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Phạm Hồng Thái

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Phạm Hồng Thái

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 24 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 279385

Biểu thức nào không phải là công suất:

Xem đáp án

Biểu thức \(F.s\) không phải là công suất.

Chọn A.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 279386

Một gàu nước có khối lượng 20kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 4 giây. Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Công suất trung bình của lực kéo là:

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}t = 1phut40s = 100s\\h = 5m\end{array} \right.\)

Lực tác dụng vào gàu nước: \(F = P = mg = 10.20 = 200N\)

Công suất trung bình của lực kéo:\(P = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} \\= \frac{{P.h}}{t} = \frac{{200.5}}{{100}} \\= 10W\)

Chọn B.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279387

Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc \(v = 72km/h\). Công suất của động cơ là P = 60kW. Lực phát động của động cơ là:

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}v = 72km/h = 20m/s\\P = 60kW \\= 60000W\end{array} \right.\)

Công suất được xác định bởi công thức:\(P = F.v \Rightarrow F = \frac{P}{v}\\ = \frac{{60000}}{{20}} = 3000N\)

Chọn A.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279388

Một thang máy có khối lượng m = 3 tấn đi lên với gia tốc \(a = 1m/{s^2}\). Trong thời gian 4 giây đầu tiên công suất của thang máy là: (cho \(g = 10m/{s^2}\)).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3T = 3000kg\\a = 1m/{s^2}\\g = 10m/{s^2}\\t = 4s\end{array} \right.\)

Biểu diễn các lực tác dụng lên thang máy:

Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\overrightarrow F  + \overrightarrow P  = m.\overrightarrow a \,\,\left( * \right)\)

Chiếu (*) lên Oy ta có:

\(F - P = ma \Rightarrow F = P + ma\\ = m\left( {g + a} \right)\\ \Rightarrow F = 3000.\left( {10 + 1} \right) \\= 33000N\)

Quãng đường vật đi được trong 4s đầu tiên là:

\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 0 + \frac{1}{2}{.1.4^2} = 8m\)

Công của lực kéo thang trong 4s đầu:

\(A = F.s.\cos \left( {\overrightarrow F ;\overrightarrow s } \right) \\= 33000.8.\cos 0 = 264\,000J\)

Công suất trung bình của lực kéo thang: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{264000}}{4} \\= 66000W = 66kW\)

Chọn B.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 279389

Một cần cẩu nâng một vật có khối lượng 2 tấn làm cho vật chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng lên cao \(12,5m\) với gia tốc \(1m/{s^.}^2\). Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Hãy tính công mà cần cầu thực hiện và công suất trung bình của cần cẩu ấy.

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 2T = 2000kg\\s = h = 12,5m\\a = 1m/{s^2}\\g \\= 10m/{s^2}\end{array} \right.\)

Biểu diễn các lực tác dụng vào thang máy trên hình:

Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\overrightarrow F  + \overrightarrow P  = m.\overrightarrow a \,\,\left( * \right)\)

Chiếu (*) lên Oy ta có:

\(F - P = ma \Rightarrow F = P + ma = m\left( {g + a} \right) \\\Rightarrow F = 2000.\left( {10 + 1} \right) = 22000N\)

Công mà cần cẩu thực hiện: \(A = F.s = 22000.12,5 = 275000J\)

Lại có quãng đường vật đi được trong 12,5m là:

\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 12,5 = 0 + \frac{1}{2}.1.{t^2}\\ \Rightarrow t = 5s\)

Công suất trung bình của cần cẩu: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{275000}}{5}\\ = 55000W = 55kW\)

Chọn A.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279390

Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi vì:

Xem đáp án

Ta có: \(P = F.v\) \( \Rightarrow \) v giảm thì F tăng.

\( \Rightarrow \) Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi để tăng lực kéo giúp ô tô leo được dốc.

Chọn A.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279391

Véc tơ động lượng là véc tơ:

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow p  = m.\overrightarrow v \)

\( \Rightarrow \) Vecto động lượng là vecyo cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.

Chọn D.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279392

Một vật khối lượng \(m = 3kg\) được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc \({30^0}\) so với phương ngang bởi một lực không đổi \(F = 50N\) dọc theo đường chính. Hãy xác định công do từng lực thực hiện với độ dời \(s = 1,5m\). Bỏ qua ma sát của chuyển động. Lấy \(g = 10m/{s^2}\).

Xem đáp án

+ Vật chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực \(\vec P\);  phản lực \(\vec N\) của mặt phẳng nghiêng; lực kéo \(\overrightarrow {{F_k}} \)

+ Công của lực kéo \(\overrightarrow {{F_k}} \) là: \({A_k} = {F_k}.s.\cos {0^0} = 50.1,5.1 = 75J\)

+ Công của trọng lượng \(\vec P\)là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{A_P} = P.s.\cos \left( {\vec P;\vec s} \right) = P.s.\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right)}\\{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = P.s.\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right) \\= m.g.s\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right) = 3.10.1,5.\cos 120\\ =  - 22,5J}\end{array}\)

+ Công của phản lực N: \({A_N} = N.s.\cos {90^0} = 0\)

Chọn C.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 279395

Trong các quá trình sau đây, quá trình nào không áp dụng được phương trình trạng thái? Coi không khí là khí lí tưởng.

Xem đáp án

Khi bơm không khí vào săm xe thì lượng không khí trong săm thay đổi nên không áp dụng được phương trình trạng thái cho lượng khí trong săm.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279396

Trong quá trình biển đổi đẳng tích của một lượng khí, khi nhiệt độ giảm thì

Xem đáp án

Số lượng các phân tử không đổi, mà thể tích không đổi nên mật độ các phân tử là không đổi

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279397

Một bình khí kín đựng khí ở nhiệt độ \({27^0}\)C và áp suất \({10^5}\) Pa. Khi áp suất trong bình tăng lên gấp hai lần thì nhiệt độ của lượng khí là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có: T1 = t1 + 273 = 300K

Lượng khí được đựng trong bình kín nên thể tích không đổi, tức là quá trình là biến đổi đẳng tích

\(\dfrac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \)

\(\Rightarrow {T_2} = \dfrac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.{T_1} = 2{T_1} = 600\,K\)

Suy ra: t2 = 600 - 273 = 327oC

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279398

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, nếu áp suất giảm một nửa thì

Xem đáp án

Trong quá trình đẳng nhiệt, nếu áp suất giảm một nửa thì thể tích tăng gấp đôi.

Mà số các phân tử khí không đổi, do đó mật độ phân tử khí giảm một nửa.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279399

Một lượng khí kí tưởng biến đổi đẳng tích. Khi nhiệt độ tăng từ \({100^0}\)C lên đến \({200^0}\)C thì áp suất

Xem đáp án

\(\dfrac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \)

\(\Rightarrow \dfrac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \dfrac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{\left( {273 + 200} \right)}}{{\left( {273 + 100} \right)}} \approx 1,3\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279401

Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang (hình vẽ bên). Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là \({T_1}\) và \({T_2}\). Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ

Xem đáp án

Khi tăng nhiệt độ tuyệt đối của hai bình lên gấp đôi thì áp suất ở hai bình cũng tăng gấp đôi nên áp suất ở hai bình vẫn bằng nhau. Nên giọt thủy ngân nằm yên.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279402

Ba bình kín 1, 2, 3 có cùng dung tích lần lượt chứa các chất khí hidro, heli, oxi với cụng một mol. Biết ba bình có cùng nhiệt độ. Chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa áp suất của khí ở các bình tương ứng là \({p_1},{p_2},{p_3}\) .

Xem đáp án

Dù ba bình chứa ba loại khí khác nhau nhưng chúng đều có cùng thể tích và nhiệt độ. Áp dụng phương trình trạng thái, suy ra chúng có cùng áp suất.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279403

Một lượng khí biến đổi đẳng áp, nhiệt độ tăng gấp đôi, sau đó tiếp tục biến đổi đẳng nhiệt, áp suất giảm một nửa. Trong cả quá trình thể tích

Xem đáp án

Khi biến đổi đẳng áp, nhiệt độ tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp đôi.

Khi biến đổi đẳng nhiệt, áp suất giảm một nửa thì thể tích tăng gấp đôi.

Như vậy, trong cả quá trình thì thể tích tăng gấp bốn.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279404

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

C sai vì đơn vị của động lượng là kg.m/s hoặc N.s còn đơn vị của năng lượng là J

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 279405

Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì:

Xem đáp án

Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.

Chọn C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 279406

Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi ?

Xem đáp án

Vật chuyển động thẳng đều thì \(\overrightarrow v \) không đổi => động lượng của vật không đổi

Chọn D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279407

Động năng của vật tăng gấp đôi khi

Xem đáp án

Ta có: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

→ động năng tăng gấp đôi khi m giảm một nửa, v tăng gấp đôi.

Chọn A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279408

Chất m đang chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi \(\overrightarrow F \). Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow {\Delta p}  = \overrightarrow F .\Delta t\)

Ban đầu vật có v0 = 0, sau thời gian t, vật có vận tốc v \( \Rightarrow \overrightarrow p  = \overrightarrow F .t\)

Chọn B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279409

Một lực \(\overrightarrow F \) không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \) theo hướng của lực \(\overrightarrow F \). Công suất của lực \(\overrightarrow F \) là

Xem đáp án

Công suất của lực \(\overrightarrow F \) là \(\overrightarrow P  = \overrightarrow F .\overrightarrow v  = F.v\left( {\alpha  = {{90}^0}} \right)\)

Chọn A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279410

Tại thời điểm t0 = 0, một vật m = 500g rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất với g = 10m/s2. Động lượng của vật tại thời điểm t = 2s có

Xem đáp án

Véctơ vận tốc của vật trong chuyển động rơi tự do sau 2 giây có

+ Độ lớn v = g.t = 10.2 = 20 m/s.

+ Phương chiều: thẳng đứng từ trên xuống dưới

Vậy ta xác định được động lượng của vật sau 2 giây

+ Độ lớn: p = m.v = 0,5.20 = 10 kg.m/s

+ Phương chiều động lượng cùng phương cùng chiều với vận tốc của vật nên có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.

Chọn C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279411

Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

Xem đáp án

Ta có:

+ Động lượng: p = mv

+ Động năng: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

=> \({{\rm{W}}_d} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}\)

Chọn A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279412

Đại lượng vật lí nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?

Xem đáp án

Đại lượng phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường là thế năng

Chọn B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279413

Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai là:

Xem đáp án

Thế năng của vật 1 có giá trị là: \({{\rm{W}}_{t1}} = mg.2h = 2mgh\)

Thế năng của vật 1 có giá trị là: \({{\rm{W}}_{t1}} = 2mg.h = 2mgh\)

=> Thế năng vật 1 bằng thế năng vật 2

Chọn C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279414

Hệ thức nào sau đây không thỏa định luật Boyle – Mariot:

Xem đáp án

- Biểu thức định luật Bôi – lơ – ma – ri - ốt: pV=const

\(\begin{array}{l}
 \to {p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
 \to \frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}
\end{array}\)

A,B,C – đúng

D- sai

Đáp án cần chọn là: D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 279415

Chất khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và   

Xem đáp án

D- đúng

A,B,C – sai vì với khí lí tưởng các phân tử chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279416

Chọn phương án đúng.  Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc ban đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì:    

Xem đáp án

A – sai vì : Vật bay xuống đất theo những con đường khác nhau => quỹ đạo rơi khác nhau

B – sai vì : thời gian rơi phụ thuộc vào gia tốc rơi tự do và vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng. Ở đây vận tốc ban đầu như nhau nhưng đường đi khác nhau nên vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng khác nhau.

C – sai vì: Công của trọng lực là như nhau AP=P.z

D – đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279417

Biểu thức nào dưới đây diễn tả phương trình trạng thái khí lý tưởng?

Xem đáp án

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = const\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279419

Phát biểu nào sau đây đúng?    

Xem đáp án

A – sai vì: Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

B – sai vì: Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.

C - sai vì: Đơn vị của động lượng là kg.m/skg.m/s hoặc N.sN.scòn đơn vị của năng lượng là J

D - đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279420

Một mol hơi nước có khối lượng 18 g, một mol oxi có khối lượng 32g là vì:    

Xem đáp án

A- sai vì một mol chất luôn chứa 6,02.1023(NA) nguyên tử hay phân tử

B- thể rắn, lỏng, khí không liên quan đến thể tích lớn hay nhỏ

C- đúng vì m=n.M, số mol bằng nhau thì chất nào có khối lượng phân tử M lớn hơn thì khối lượng lớn hơn (MO= 32; MH2O = 18)

D- số nguyên tử trong một phân tử nhiều hay ít không liên quan đến khối lượng lớn hay nhỏ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279421

Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn? 

Xem đáp án

Ta có, chất rắn có các tính chất:

+ Lực tương tác phân tử rất mạnh

+ Chuyển động phân tử: Dao động quanh VTCB

+ Hình dạng và thể tích xác định

=> Cả 3 phương án A, B, C - đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279422

Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?  

Xem đáp án

Hòn đá nằm trên mặt đất không có khả năng sinh công.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279423

Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích là:    

Xem đáp án

Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279424

Chọn phương án sai. Một vật đang chuyển động có thể có    

Xem đáp án

Các đại lượng động lượng, động năng và cơ năng đều phụ thuộc vào vận tốc nên khi chuyển động, vật đều có động lượng, động năng và cơ năng nhưng vật có thể không có thế năng do cách ta chọn gốc thế năng.

=> Phương án C - sai

Đáp án cần chọn là: C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »