Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Phạm Hồng Thái
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
24 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Biểu thức nào không phải là công suất:
Biểu thức \(F.s\) không phải là công suất.
Chọn A.
Một gàu nước có khối lượng 20kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 4 giây. Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Công suất trung bình của lực kéo là:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}t = 1phut40s = 100s\\h = 5m\end{array} \right.\)
Lực tác dụng vào gàu nước: \(F = P = mg = 10.20 = 200N\)
Công suất trung bình của lực kéo:\(P = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} \\= \frac{{P.h}}{t} = \frac{{200.5}}{{100}} \\= 10W\)
Chọn B.
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc \(v = 72km/h\). Công suất của động cơ là P = 60kW. Lực phát động của động cơ là:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}v = 72km/h = 20m/s\\P = 60kW \\= 60000W\end{array} \right.\)
Công suất được xác định bởi công thức:\(P = F.v \Rightarrow F = \frac{P}{v}\\ = \frac{{60000}}{{20}} = 3000N\)
Chọn A.
Một thang máy có khối lượng m = 3 tấn đi lên với gia tốc \(a = 1m/{s^2}\). Trong thời gian 4 giây đầu tiên công suất của thang máy là: (cho \(g = 10m/{s^2}\)).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3T = 3000kg\\a = 1m/{s^2}\\g = 10m/{s^2}\\t = 4s\end{array} \right.\)
Biểu diễn các lực tác dụng lên thang máy:
.jpg)
Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\overrightarrow F + \overrightarrow P = m.\overrightarrow a \,\,\left( * \right)\)
Chiếu (*) lên Oy ta có:
\(F - P = ma \Rightarrow F = P + ma\\ = m\left( {g + a} \right)\\ \Rightarrow F = 3000.\left( {10 + 1} \right) \\= 33000N\)
Quãng đường vật đi được trong 4s đầu tiên là:
\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 0 + \frac{1}{2}{.1.4^2} = 8m\)
Công của lực kéo thang trong 4s đầu:
\(A = F.s.\cos \left( {\overrightarrow F ;\overrightarrow s } \right) \\= 33000.8.\cos 0 = 264\,000J\)
Công suất trung bình của lực kéo thang: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{264000}}{4} \\= 66000W = 66kW\)
Chọn B.
Một cần cẩu nâng một vật có khối lượng 2 tấn làm cho vật chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng lên cao \(12,5m\) với gia tốc \(1m/{s^.}^2\). Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Hãy tính công mà cần cầu thực hiện và công suất trung bình của cần cẩu ấy.
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 2T = 2000kg\\s = h = 12,5m\\a = 1m/{s^2}\\g \\= 10m/{s^2}\end{array} \right.\)
Biểu diễn các lực tác dụng vào thang máy trên hình:
.jpg)
Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\overrightarrow F + \overrightarrow P = m.\overrightarrow a \,\,\left( * \right)\)
Chiếu (*) lên Oy ta có:
\(F - P = ma \Rightarrow F = P + ma = m\left( {g + a} \right) \\\Rightarrow F = 2000.\left( {10 + 1} \right) = 22000N\)
Công mà cần cẩu thực hiện: \(A = F.s = 22000.12,5 = 275000J\)
Lại có quãng đường vật đi được trong 12,5m là:
\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 12,5 = 0 + \frac{1}{2}.1.{t^2}\\ \Rightarrow t = 5s\)
Công suất trung bình của cần cẩu: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{275000}}{5}\\ = 55000W = 55kW\)
Chọn A.
Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi vì:
Ta có: \(P = F.v\) \( \Rightarrow \) v giảm thì F tăng.
\( \Rightarrow \) Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi để tăng lực kéo giúp ô tô leo được dốc.
Chọn A.
Véc tơ động lượng là véc tơ:
Ta có: \(\overrightarrow p = m.\overrightarrow v \)
\( \Rightarrow \) Vecto động lượng là vecyo cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.
Chọn D.
Một vật khối lượng \(m = 3kg\) được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc \({30^0}\) so với phương ngang bởi một lực không đổi \(F = 50N\) dọc theo đường chính. Hãy xác định công do từng lực thực hiện với độ dời \(s = 1,5m\). Bỏ qua ma sát của chuyển động. Lấy \(g = 10m/{s^2}\).
+ Vật chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực \(\vec P\); phản lực \(\vec N\) của mặt phẳng nghiêng; lực kéo \(\overrightarrow {{F_k}} \)
+ Công của lực kéo \(\overrightarrow {{F_k}} \) là: \({A_k} = {F_k}.s.\cos {0^0} = 50.1,5.1 = 75J\)
+ Công của trọng lượng \(\vec P\)là:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{A_P} = P.s.\cos \left( {\vec P;\vec s} \right) = P.s.\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right)}\\{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = P.s.\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right) \\= m.g.s\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right) = 3.10.1,5.\cos 120\\ = - 22,5J}\end{array}\)
+ Công của phản lực N: \({A_N} = N.s.\cos {90^0} = 0\)
Chọn C.
Một lượng khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 27oC và áp suất 2 atm. Người ta nén đẳng nhiệt tới khi áp suất chỉ còn bằng một nửa áp suất lúc đầu. Hỏi thế tích của khí lúc đó là bao nhiêu
Quá trình đẳng nhiệt: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \)
\(\Rightarrow {V_2} = \dfrac{{{p_1}}}{{{p_2}}}.{V_1} = 2{V_1} = 4\,\) lít
Một lượng khí có thể tích 2 dm3 ở nhiệt độ 27oC và áp suất 2 atm. Người ta nén đẳng nhiệt tới thể tích chỉ còn bằng một nửa thể tích lúc đầu. Hỏi áp suất khí lúc đó là bao nhiêu ?
Quá trình đẳng nhiệt: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\(\Rightarrow {p_2} = \dfrac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.{p_1} = 2{p_1} = 4\,atm\)
Trong các quá trình sau đây, quá trình nào không áp dụng được phương trình trạng thái? Coi không khí là khí lí tưởng.
Khi bơm không khí vào săm xe thì lượng không khí trong săm thay đổi nên không áp dụng được phương trình trạng thái cho lượng khí trong săm.
Trong quá trình biển đổi đẳng tích của một lượng khí, khi nhiệt độ giảm thì
Số lượng các phân tử không đổi, mà thể tích không đổi nên mật độ các phân tử là không đổi
Một bình khí kín đựng khí ở nhiệt độ \({27^0}\)C và áp suất \({10^5}\) Pa. Khi áp suất trong bình tăng lên gấp hai lần thì nhiệt độ của lượng khí là bao nhiêu ?
Ta có: T1 = t1 + 273 = 300K
Lượng khí được đựng trong bình kín nên thể tích không đổi, tức là quá trình là biến đổi đẳng tích
\(\dfrac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \)
\(\Rightarrow {T_2} = \dfrac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.{T_1} = 2{T_1} = 600\,K\)
Suy ra: t2 = 600 - 273 = 327oC
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, nếu áp suất giảm một nửa thì
Trong quá trình đẳng nhiệt, nếu áp suất giảm một nửa thì thể tích tăng gấp đôi.
Mà số các phân tử khí không đổi, do đó mật độ phân tử khí giảm một nửa.
Một lượng khí kí tưởng biến đổi đẳng tích. Khi nhiệt độ tăng từ \({100^0}\)C lên đến \({200^0}\)C thì áp suất
\(\dfrac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \)
\(\Rightarrow \dfrac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \dfrac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{\left( {273 + 200} \right)}}{{\left( {273 + 100} \right)}} \approx 1,3\)
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1atm được làm tăng áp suất đến 4 atm ở nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 3 lít. Thê tích ban đầu của khối khí đó là
\({p_1}{v_1} = {p_2}{v_2}\)
\(\Rightarrow 1.{V_1} = 4\left( {{V_1} - 3} \right)\)
\(\Rightarrow {V_1} = 4\) lít
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang (hình vẽ bên). Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là \({T_1}\) và \({T_2}\). Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ
.jpg)
Khi tăng nhiệt độ tuyệt đối của hai bình lên gấp đôi thì áp suất ở hai bình cũng tăng gấp đôi nên áp suất ở hai bình vẫn bằng nhau. Nên giọt thủy ngân nằm yên.
Ba bình kín 1, 2, 3 có cùng dung tích lần lượt chứa các chất khí hidro, heli, oxi với cụng một mol. Biết ba bình có cùng nhiệt độ. Chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa áp suất của khí ở các bình tương ứng là \({p_1},{p_2},{p_3}\) .
Dù ba bình chứa ba loại khí khác nhau nhưng chúng đều có cùng thể tích và nhiệt độ. Áp dụng phương trình trạng thái, suy ra chúng có cùng áp suất.
Một lượng khí biến đổi đẳng áp, nhiệt độ tăng gấp đôi, sau đó tiếp tục biến đổi đẳng nhiệt, áp suất giảm một nửa. Trong cả quá trình thể tích
Khi biến đổi đẳng áp, nhiệt độ tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp đôi.
Khi biến đổi đẳng nhiệt, áp suất giảm một nửa thì thể tích tăng gấp đôi.
Như vậy, trong cả quá trình thì thể tích tăng gấp bốn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
C sai vì đơn vị của động lượng là kg.m/s hoặc N.s còn đơn vị của năng lượng là J
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì:
Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.
Chọn C
Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi ?
Vật chuyển động thẳng đều thì \(\overrightarrow v \) không đổi => động lượng của vật không đổi
Chọn D
Động năng của vật tăng gấp đôi khi
Ta có: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
→ động năng tăng gấp đôi khi m giảm một nửa, v tăng gấp đôi.
Chọn A
Chất m đang chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi \(\overrightarrow F \). Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:
Ta có: \(\overrightarrow {\Delta p} = \overrightarrow F .\Delta t\)
Ban đầu vật có v0 = 0, sau thời gian t, vật có vận tốc v \( \Rightarrow \overrightarrow p = \overrightarrow F .t\)
Chọn B
Một lực \(\overrightarrow F \) không đổi liên tục kéo một vật chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \) theo hướng của lực \(\overrightarrow F \). Công suất của lực \(\overrightarrow F \) là
Công suất của lực \(\overrightarrow F \) là \(\overrightarrow P = \overrightarrow F .\overrightarrow v = F.v\left( {\alpha = {{90}^0}} \right)\)
Chọn A
Tại thời điểm t0 = 0, một vật m = 500g rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất với g = 10m/s2. Động lượng của vật tại thời điểm t = 2s có
.jpg)
Véctơ vận tốc của vật trong chuyển động rơi tự do sau 2 giây có
+ Độ lớn v = g.t = 10.2 = 20 m/s.
+ Phương chiều: thẳng đứng từ trên xuống dưới
Vậy ta xác định được động lượng của vật sau 2 giây
+ Độ lớn: p = m.v = 0,5.20 = 10 kg.m/s
+ Phương chiều động lượng cùng phương cùng chiều với vận tốc của vật nên có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.
Chọn C
Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?
Ta có:
+ Động lượng: p = mv
+ Động năng: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
=> \({{\rm{W}}_d} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}\)
Chọn A
Đại lượng vật lí nào sau đây phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?
Đại lượng phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường là thế năng
Chọn B
Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai là:
Thế năng của vật 1 có giá trị là: \({{\rm{W}}_{t1}} = mg.2h = 2mgh\)
Thế năng của vật 1 có giá trị là: \({{\rm{W}}_{t1}} = 2mg.h = 2mgh\)
=> Thế năng vật 1 bằng thế năng vật 2
Chọn C
Hệ thức nào sau đây không thỏa định luật Boyle – Mariot:
- Biểu thức định luật Bôi – lơ – ma – ri - ốt: pV=const
\(\begin{array}{l}
\to {p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
\to \frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}
\end{array}\)
A,B,C – đúng
D- sai
Đáp án cần chọn là: D
Chất khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và
D- đúng
A,B,C – sai vì với khí lí tưởng các phân tử chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng
Đáp án cần chọn là: D
Chọn phương án đúng. Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc ban đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì:
A – sai vì : Vật bay xuống đất theo những con đường khác nhau => quỹ đạo rơi khác nhau
B – sai vì : thời gian rơi phụ thuộc vào gia tốc rơi tự do và vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng. Ở đây vận tốc ban đầu như nhau nhưng đường đi khác nhau nên vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng khác nhau.
C – sai vì: Công của trọng lực là như nhau AP=P.z
D – đúng
Đáp án cần chọn là: D
Biểu thức nào dưới đây diễn tả phương trình trạng thái khí lý tưởng?
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = const\)
Đáp án cần chọn là: C
Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \). Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức:
Động lượng của vật: \(\vec p = m\vec v\)
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây đúng?
A – sai vì: Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B – sai vì: Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
C - sai vì: Đơn vị của động lượng là kg.m/skg.m/s hoặc N.sN.scòn đơn vị của năng lượng là J
D - đúng
Đáp án cần chọn là: D
Một mol hơi nước có khối lượng 18 g, một mol oxi có khối lượng 32g là vì:
A- sai vì một mol chất luôn chứa 6,02.1023(NA) nguyên tử hay phân tử
B- thể rắn, lỏng, khí không liên quan đến thể tích lớn hay nhỏ
C- đúng vì m=n.M, số mol bằng nhau thì chất nào có khối lượng phân tử M lớn hơn thì khối lượng lớn hơn (MO2 = 32; MH2O = 18)
D- số nguyên tử trong một phân tử nhiều hay ít không liên quan đến khối lượng lớn hay nhỏ
Đáp án cần chọn là: C
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
Ta có, chất rắn có các tính chất:
+ Lực tương tác phân tử rất mạnh
+ Chuyển động phân tử: Dao động quanh VTCB
+ Hình dạng và thể tích xác định
=> Cả 3 phương án A, B, C - đúng
Đáp án cần chọn là: D
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Hòn đá nằm trên mặt đất không có khả năng sinh công.
Đáp án cần chọn là: D
Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích là:
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn phương án sai. Một vật đang chuyển động có thể có
Các đại lượng động lượng, động năng và cơ năng đều phụ thuộc vào vận tốc nên khi chuyển động, vật đều có động lượng, động năng và cơ năng nhưng vật có thể không có thế năng do cách ta chọn gốc thế năng.
=> Phương án C - sai
Đáp án cần chọn là: C