Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Lê Lợi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
28 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dưới áp suất 105 Pa, một lượng khí có thể tích là 10 lít, nhiệt độ được giữ không đổi. Khi áp suất là 1,25.105 Pa, thì thể tích của lượng khí này là
+ Đẳng nhiệt: p1V1 = p2V2 => V2 = 8 lít.
Một lượng khí có thể tích 2 lít, ở nhiệt độ 47 0C. Khi nhiệt độ là 270C mà áp suất khí vẫn không đổi, thì thể tích khí sẽ là
Đẳng áp: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1}.{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2.\left( {27 + 273} \right)}}{{47 + 273}} = 1,875\) lít.
Nén 18 lít khí ở nhiệt độ 170C cho thể tích của nó chỉ còn 5 lít, lúc đó nhiệt độ khí là 660C. Áp suất khí tăng
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}.\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{66 + 273}}{{17 + 273}}.\frac{{18}}{5} \approx 4,2\)
Một bình kín chứa một lượng khí ở nhiệt độ 300C, áp là 2.105 Pa. Phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu để áp khí trong bình này tăng gấp đôi ?
+Đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}}} = 2.\left( {30 + 273} \right) = 606K\).
Cho một lượng khí giãn nở đẳng nhiệt từ điều kiện chuẩn tới khi thể tích tăng 1,6 lần thì áp suất khí là bao nhiêu ?
+ Đẳng nhiệt: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{{1,6}} \Rightarrow {p_2} = \frac{1}{{1,6}}.1 = 0,625\) atm.
Xét một lượng khí xác định, có nhiệt độ ban đầu là 270C. Nếu tăng áp suất khí lên 2 lần và tăng nhiệt độ khí lên thêm 30C nữa, thì thể tích của khối khí đó sẽ biến đổi thế nào ?
\(\begin{array}{l}
\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{(2{p_1}){V_2}}}{{{T_1} + 3}} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{1}{2}.\left( {1 + \frac{3}{{{T_1}}}} \right) = \frac{1}{2}.\left( {1 + \frac{3}{{300}}} \right) = 0,505\\
\Rightarrow {V_2} = 50,5{\rm{ }}\% \left( {{V_1}} \right).
\end{array}\)
Vậy thể tích của khối khí đó đã giảm 49,5 % so với ban đầu
Xét một lượng khí xác định, nếu tăng áp suất khí lên 2 lần và tăng nhiệt độ khí lên 3 lần thì thể tích của khối khí đó sẽ biến đổi thế nào ?
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{(2{p_1}){V_2}}}{{3{T_1}}} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{1}{2}.3 = 1,5\). Vậy thể tích của khối khí đó tăng 1,5 lần (Tăng thêm 50%).
Một căn phòng có thể tích 58 m3 chứa không khí ở nhiệt độ 170C, Người ta làm nóng không khí lên đến 270C thì thể tích không khí thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu ?
+ Vì áp suất khí trong phòng vẫn là áp suất khí quyển, nên đây là quá trình đẳng áp:
\(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{V}_{2}}=\frac{{{V}_{1}}.{{T}_{2}}}{{{T}_{1}}}=\frac{58.\left( 27+273 \right)}{17+273}=60\)m3 => Thể tích không khí thoát ra khỏi phòng là 2 m3.
Một bóng đèn chứa khí trơ ở nhiệt độ 270C, áp suất 0,4 atm. Khi đèn được thắp sáng thì áp suất khí trong đèn là 1 atm, lúc đó nhiệt độ khí trong đèn là
+ Đẳng tích: \(\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}=\frac{{{p}_{2}}.{{T}_{1}}}{{{p}_{1}}}=\frac{1.\left( 27+273 \right)}{0,4}=750K\Rightarrow {{t}_{2}}=750-273={{477}^{0}}C\)
Do nhiệt độ tăng nên thể tích khí tăng thêm 50.10 – 4 .1 = 50.10 – 4 lít.
Quá trình đẳng áp: \(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{0,02.22,4}{273}=\frac{0,02.22,4+{{50.10}^{-4}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{0,448}{273}=\frac{0,453}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow {{T}_{2}}\approx 276K\Rightarrow {{t}_{2}}={{3}^{0}}C\).
Bơm không khí có áp suất 1 atm vào một trái banh có dung tích không đổi V = 1 lít, mỗi lần bơm ta đưa được 100 cm3 không khí vào trái banh đó. Biết rằng trước khi bơm, trái banh chứa không khí có áp suất 1 atm và nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Sau 20 lần bơm, áp suất bên trong trái banh là
TT 1: V1 = 1 + 0,1.20 = 3 lít; p1 = 1 atm.
TT 2: V2 = 1 lít; p2 = ?
Đẳng nhiệt: 3.1 = 1.p2 => p2 = 3 atm.
Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10C thì áp suất khí tăng thêm \(\frac{1}{360}\) áp suất khí ban đầu .Nhiệt độ ban đầu của khí là
\(\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}=\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}-{{p}_{1}}}{{{T}_{2}}-{{T}_{1}}}=\frac{\frac{1}{360}.{{p}_{1}}}{1}\Rightarrow {{T}_{1}}=360K\Rightarrow {{t}_{1}}=360-273={{87}^{0}}C\).
Một lượng khí xác định có khối lượng 12 g, chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/l. Nhiệt độ của khí lúc đó là
TT 1: V1 = 4 lít; T1 = 7 + 273 = 280 K.
TT 2: V2 = \(\frac{m}{{{D}_{2}}}=\frac{12}{1,2}=10\); T2 = ?
Đẳng áp: \(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}=\frac{{{V}_{2}}.{{T}_{1}}}{{{V}_{1}}}=\frac{10.280}{4}=700K\Rightarrow {{t}_{2}}=700-273={{427}^{0}}C\).
Một bơm nén mỗi lần đưa được 10 lít không khí ở áp suất 1 atm từ bên ngoài vào một bình có dung tích V =1 m3, đã chứa sẵn không khí như bên ngoài. Sau khi bơm n lần thì không khí trong bình có áp suất 3 atm. Coi nhiệt độ không đổi. Tìm n ?
1.(n.10 + 1000) = 3.1000 => n = 200.
Một lượng khí có nhiệt độ 1000C và áp suất 2 atm ở trong bình kín. Làm nóng bình khí này đến nhiệt độ 1500C. Biết quá trình đẳng tích, áp suất khí trong bình lúc này sẽ là
\(\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{p}_{2}}=\frac{{{T}_{2}}.{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{\left( 150+273 \right).2}{100+273}\approx 2,27\) atm.
Nếu áp suất của một lượng khí biến đổi 0,6 atm thì thể tích biến đổi 1,2 lít, nếu áp suất biến đổi 0,8 atm thì thể tích biến đổi 1,5 lít. Cho biết các quá trình biến đổi là đẳng nhiệt. Áp suất và thể ban đầu của khí là
\(\left\{ \begin{matrix} {{p}_{1}}{{V}_{1}}=\left( {{p}_{1}}+0,8 \right)\left( {{V}_{1}}-1,5 \right) \\ {{p}_{1}}{{V}_{1}}=\left( {{p}_{1}}+0,6 \right)\left( {{V}_{1}}-1,2 \right) \\ \end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} -1,5{{p}_{1}}+0,8{{V}_{1}}=1,2 \\ -1,2{{p}_{1}}+0,6{{V}_{1}}=0,72 \\ \end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} {{p}_{1}}=2,4\left( atm \right) \\ {{V}_{1}}=6\left( l\text{ }\!\!\acute{\mathrm{i}}\!\!\text{ t} \right) \\ \end{matrix} \right. \)
Khi thể tích của một lượng khí xác định tăng lên n lần, đồng thời áp suất khí giảm đi n lần. Đó là quá trình:
\({{p}_{1}}{{V}_{1}}=\left( n{{V}_{1}} \right).\left( \frac{{{p}_{1}}}{n} \right)(=const)\).
Hai mol khí ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 270C thì chiếm thể tích là
TT 1: (Ở ĐKC) p1 = 1 atm; T1 = 273 K; V1 = 44,8 lít.
TT 2: p2 = 2 atm; T2 = 300 K; V2 = ?
\(\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{V}_{2}}=\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}{{T}_{2}}}{{{p}_{2}}{{T}_{1}}}=\frac{1.44,8.300}{2.273}\approx 24,6\) lít.
Một bình bằng thép dung tích 60 lít, chứa khí hyđrô ở áp suất 5.106 Pa và nhiệt độ 270C. Nếu dùng bơm nén hết khí trong bình ra để bơm bóng bay, thì bơm được bao nhiêu quả bóng ? Biết rằng mỗi quả bóng có dung tích 10 lít, áp suất khí là 105 Pa và nhiệt độ khí là 170C.
Gọi n là số quả bóng bay, ta có: \(\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{{{5.10}^{6}}.60}{300}=\frac{{{10}^{5}}.\left( n.10 \right)}{290}\Leftrightarrow n=290\)
Một bình bằng thép dung tích 60 lít, chứa khí hyđrô ở áp suất 5.106 Pa và nhiệt độ 270C. Dùng bình này bơm được n quả bóng bay (không dùng bơm để nén hết khí trong bình ra) Biết rằng mỗi quả bóng có dung tích 10 lít, áp suất khí là 105 Pa và nhiệt độ khí là 170C. Tính n.
\(\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{{{5.10}^{6}}.60}{300}=\frac{{{10}^{5}}.\left( n.10+60 \right)}{290}\Leftrightarrow n=284\).
Chọn câu đúng. Khi nung nóng hoặc làm lạnh đẳng tích một lượng khí xác định thì
p/T = const; Khi T giảm => p giảm, tuy nhiên V không đổi nên n = N/V không đổi, nghĩa là
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích không đổi.
Dùng bơm tay để bơm một bánh xe đạp, sau 20 lần bơm thì diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đất phẳng ngang là 30 cm2. Hỏi sau 10 lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc của bánh xe với mặt đất là bao nhiêu ? Cho biết trọng lượng của xe đạp cân bằng với áp lực của không khí trong ruột xe đạp; lượng không khí mỗi lần bơm là như nhau; thể tích của ruột xe đạp không đổi; nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm.
+ Ta có: \(F=P=30.{{p}_{1}}=x.{{p}_{2}}\Rightarrow x=\frac{30.{{p}_{1}}}{{{p}_{2}}}\).
+ \(\left\{ \begin{matrix} 20.v.p=V.{{p}_{1}} \\ 30.v.p=V.{{p}_{2}} \\ \end{matrix} \right.\Rightarrow \frac{{{p}_{1}}}{{{p}_{2}}}=\frac{2}{3}\Rightarrow x=20\left( c{{m}^{2}} \right).\)
Một lượng khí ở 70C có áp suất 1,25 atm, nén khí đó để thể tích giảm 25 % thì áp suất khí là 2 atm. Nhiệt độ khí lúc đó là
\(\frac{1,25.{{V}_{1}}}{7+273}=\frac{2.0,75{{V}_{1}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}=336K\Rightarrow {{t}_{2}}={{63}^{0}}C.\)
Một bình có dung tích V = 15 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ t1 = 1770C, trên miệng bình nối với một ống nhỏ, dài, nằm ngang chứa đầy thủy ngân, đầu kia của ống thông với khí quyển. Tính khối lượng thủy ngân chảy vào bình khi không khí trong bình được làm lạnh đến nhiệt độ t2 = 270C.
Biết dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thủy ngân là D = 13,6 g/cm3.
Do áp suất khí trong bình trước và sau khi Hg chảy vào đều bằng nhau và bằng áp suất khí quyển, nên ta có thể áp dụng định luật Gay Lussac cho khối khí trong bình.
TT 1: V1; T1
TT 2: V2; T2
Ta có: \(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{V}_{2}}=\frac{{{V}_{1}}.{{T}_{2}}}{{{T}_{1}}}=\frac{15.\left( 27+273 \right)}{177+273}=10\left( c{{m}^{3}} \right)\).
+ Thể tích thủy ngân chảy vào bình là: V = V1 – V2 = 15 – 10 = 5 cm3.
* vậy khối lượng thủy ngân chảy vào bình là: m = D.V = 13,6.5 = 68 g.
Một cái chai chứa không khí được nút kín bằng một cái nút có trọng lượng không đáng kể, tiết diện của nút chai là S = 2,5 cm2. Hỏi phải đun nóng không khí trong chai đến nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu thì nút sẽ bật ra ? Biết lực ma sát giữ nút chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai và của khí quyển là 9,8.104 N/m2 và nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là – 3 0C.
+ Quá trình đun nóng là quá trình đẳng tích. Tại thời điểm nút bật ra, áp lực của không khí trong chai phải lớn hơn áp lực của khí quyển cộng với lực ma sát tác dụng lên nút chai:
\({{p}_{2}}S\ge {{F}_{ms}}+{{p}_{1}}S\Leftrightarrow {{p}_{2}}\ge \frac{{{F}_{ms}}}{S}+{{p}_{1}}=\frac{12}{2,{{5.10}^{-4}}}+9,{{8.10}^{4}}=14,{{6.10}^{4}}\left( N/{{m}^{2}} \right)\).
+ Áp dụng định luật Charles cho lượng khí trong chai:
\(\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}={{p}_{2}}.\frac{{{T}_{1}}}{{{p}_{1}}}\ge 14,{{6.10}^{4}}.\frac{270}{9,{{8.10}^{4}}}\approx 402K\).
Hệ thức nào sau đây không thỏa định luật Boyle – Mariot:
- Biểu thức định luật Bôi – lơ – ma – ri - ốt: \(pV = const\)
\(\begin{array}{l}
\to {p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
\to \frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}
\end{array}\)
A,B,C – đúng
D- sai
Đáp án cần chọn là: D
Chất khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và
D- đúng
A,B,C – sai vì với khí lí tưởng các phân tử chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng
Đáp án cần chọn là: D
Chọn phương án đúng. Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc ban đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì:
A – sai vì : Vật bay xuống đất theo những con đường khác nhau => quỹ đạo rơi khác nhau
B – sai vì : thời gian rơi phụ thuộc vào gia tốc rơi tự do và vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng. Ở đây vận tốc ban đầu như nhau nhưng đường đi khác nhau nên vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng khác nhau.
C – sai vì: Công của trọng lực là như nhau \({A_P} = P.z\)
D – đúng
Đáp án cần chọn là: D
Biểu thức nào dưới đây diễn tả phương trình trạng thái khí lý tưởng?
Phương trình trạng thái của khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = const\)
Đáp án cần chọn là: C
Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \). Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức:
Động lượng của vật: \(\vec p = m\vec v\)
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây đúng?
A – sai vì: Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.
B – sai vì: Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.
C - sai vì: Đơn vị của động lượng là kg.m/s hoặc N.s còn đơn vị của năng lượng là J
D - đúng
Đáp án cần chọn là: D
Một mol hơi nước có khối lượng 18g, một mol oxi có khối lượng 32g là vì:
A- sai vì một mol chất luôn chứa \(6,{02.10^{23}}(NA)\) nguyên tử hay phân tử
B- thể rắn, lỏng, khí không liên quan đến thể tích lớn hay nhỏ
C- đúng vì m=n.M, số mol bằng nhau thì chất nào có khối lượng phân tử M lớn hơn thì khối lượng lớn hơn
D- số nguyên tử trong một phân tử nhiều hay ít không liên quan đến khối lượng lớn hay nhỏ
Đáp án cần chọn là: C
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?
Ta có, chất rắn có các tính chất:
+ Lực tương tác phân tử rất mạnh
+ Chuyển động phân tử: Dao động quanh VTCB
+ Hình dạng và thể tích xác định
=> Cả 3 phương án A, B, C - đúng
Đáp án cần chọn là: D
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Hòn đá nằm trên mặt đất không có khả năng sinh công.
Đáp án cần chọn là: D
Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích là:
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn phương án sai. Một vật đang chuyển động có thể có
Các đại lượng động lượng, động năng và cơ năng đều phụ thuộc vào vận tốc nên khi chuyển động, vật đều có động lượng, động năng và cơ năng nhưng vật có thể không có thế năng do cách ta chọn gốc thế năng.
=> Phương án C - sai
Đáp án cần chọn là: C
Nếu khối lượng của vật tăng 2 lần và vận tốc giảm đi 2 lần, thì động năng của vật sẽ:
Công thức tính động năng: Wđ = \(\frac{1}{2}m{v^2}\) (*)
Khi khối lượng tăng 2 lần thì: m′=2m, và vận tốc giảm 2 lần thì: v′=v/2
Thay m’ và v’ vào công thức (*) ta có:
\({{\rm{W}}_d}^\prime = \frac{1}{2}m'{v^{\prime 2}} = \frac{1}{2}.2m.{\left( {\frac{v}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{{\rm{W}}_d}\)
=> Động năng giảm 2 lần
Đáp án cần chọn là: C
Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?
Ta có :
+ Động lượng : p=mv
+ Động năng : \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
\({{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}\)
Đáp án cần chọn là: A
Hệ thức nào sau đây không đúng của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:
A, B, D - đúng
C - sai vì: \(pV = const\)
Đáp án cần chọn là: C
Viên đạn khối lượng 10g10g đang bay với vận tốc 600m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001s. Sau khi xuyên qua cửa vận tốc của đạn còn 300m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng
Áp dụng biểu thức tính xung lượng của lực, ta có: \( \to \overrightarrow {{F_c}} \Delta t = m\Delta \overrightarrow v \)
Do \({\vec v_2} \uparrow \uparrow {\vec v_1}\)
\(= > {F_c}.{\rm{\Delta }}t = m\left( {{v_2} - {v_1}} \right)\)
\( = > {\mkern 1mu} \left| {{F_c}} \right| = \frac{{m\left| {{v_2} - {v_1}} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,01\left| {300 - 600} \right|}}{{0,001}} = 3000{\mkern 1mu} N\)
Đáp án cần chọn là: A