Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Lê Lợi

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Lê Lợi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 28 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 279466

Một lượng khí có thể tích 2 lít, ở nhiệt độ 47 0C. Khi nhiệt độ là 270C mà áp suất khí vẫn không đổi, thì thể tích khí sẽ là

Xem đáp án

Đẳng áp:  \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1}.{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2.\left( {27 + 273} \right)}}{{47 + 273}} = 1,875\) lít.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279467

Nén 18 lít khí ở nhiệt độ 170C cho thể tích của nó chỉ còn 5 lít, lúc đó nhiệt độ khí là 660C. Áp suất khí tăng

Xem đáp án

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}.\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{66 + 273}}{{17 + 273}}.\frac{{18}}{5} \approx 4,2\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279468

Một bình kín chứa một lượng khí ở nhiệt độ 300C, áp là 2.105 Pa. Phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu để áp khí trong bình này tăng gấp đôi ?

Xem đáp án

+Đẳng tích: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}.{T_1}}}{{{p_1}}} = 2.\left( {30 + 273} \right) = 606K\).    

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 279469

Cho một lượng khí giãn nở đẳng nhiệt từ điều kiện chuẩn tới khi thể tích tăng 1,6 lần thì áp suất khí là bao nhiêu ?

Xem đáp án

+ Đẳng nhiệt: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{1}{{1,6}} \Rightarrow {p_2} = \frac{1}{{1,6}}.1 = 0,625\) atm.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279470

Xét một lượng khí xác định, có nhiệt độ ban đầu là 270C. Nếu tăng áp suất khí lên 2 lần và tăng nhiệt độ khí lên thêm 30C nữa, thì thể tích của khối khí đó sẽ biến đổi thế nào ?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{(2{p_1}){V_2}}}{{{T_1} + 3}} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{1}{2}.\left( {1 + \frac{3}{{{T_1}}}} \right) = \frac{1}{2}.\left( {1 + \frac{3}{{300}}} \right) = 0,505\\
 \Rightarrow {V_2} = 50,5{\rm{ }}\% \left( {{V_1}} \right).
\end{array}\)

Vậy thể tích của khối khí đó đã giảm 49,5 % so với ban đầu

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279471

Xét một lượng khí xác định, nếu tăng áp suất khí lên 2 lần và tăng nhiệt độ khí lên 3 lần thì thể tích của khối khí đó sẽ biến đổi thế nào ?

Xem đáp án

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{(2{p_1}){V_2}}}{{3{T_1}}} \Rightarrow \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{1}{2}.3 = 1,5\). Vậy thể tích của khối khí đó tăng 1,5 lần (Tăng thêm 50%).

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279472

Một căn phòng có thể tích 58 m3 chứa không khí ở nhiệt độ 170C, Người ta làm nóng không khí lên đến 270C thì thể tích không khí thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu ?

Xem đáp án

+ Vì áp suất khí trong phòng vẫn là áp suất khí quyển, nên đây là quá trình đẳng áp:

\(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{V}_{2}}=\frac{{{V}_{1}}.{{T}_{2}}}{{{T}_{1}}}=\frac{58.\left( 27+273 \right)}{17+273}=60\)m3 => Thể tích không khí thoát ra khỏi phòng là 2 m3.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279473

Một bóng đèn chứa khí trơ ở nhiệt độ 270C, áp suất 0,4 atm. Khi đèn được thắp sáng thì áp suất khí trong đèn là 1 atm, lúc đó nhiệt độ khí trong đèn là

Xem đáp án

+ Đẳng tích: \(\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}=\frac{{{p}_{2}}.{{T}_{1}}}{{{p}_{1}}}=\frac{1.\left( 27+273 \right)}{0,4}=750K\Rightarrow {{t}_{2}}=750-273={{477}^{0}}C\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279474

Xem đáp án

Do nhiệt độ tăng nên thể tích khí tăng thêm 50.10 – 4 .1 = 50.10 – 4 lít.

Quá trình đẳng áp: \(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{0,02.22,4}{273}=\frac{0,02.22,4+{{50.10}^{-4}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{0,448}{273}=\frac{0,453}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow {{T}_{2}}\approx 276K\Rightarrow {{t}_{2}}={{3}^{0}}C\).

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279476

Khi đun nóng đẳng tích một khối khí thêm 10C thì áp suất khí tăng thêm \(\frac{1}{360}\) áp suất khí ban đầu .Nhiệt độ ban đầu của khí là

Xem đáp án

\(\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}=\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}-{{p}_{1}}}{{{T}_{2}}-{{T}_{1}}}=\frac{\frac{1}{360}.{{p}_{1}}}{1}\Rightarrow {{T}_{1}}=360K\Rightarrow {{t}_{1}}=360-273={{87}^{0}}C\).

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279477

Một lượng khí xác định có khối lượng 12 g, chiếm thể tích 4 lít ở 70C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1,2 g/l. Nhiệt độ của khí lúc đó là

Xem đáp án

TT 1: V1 = 4 lít; T1 = 7 + 273 = 280 K.

TT 2: V2 = \(\frac{m}{{{D}_{2}}}=\frac{12}{1,2}=10\); T2 = ?

Đẳng áp: \(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}=\frac{{{V}_{2}}.{{T}_{1}}}{{{V}_{1}}}=\frac{10.280}{4}=700K\Rightarrow {{t}_{2}}=700-273={{427}^{0}}C\).

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279479

Một lượng khí có nhiệt độ 1000C và áp suất 2 atm ở trong bình kín. Làm nóng bình khí này đến nhiệt độ 1500C. Biết quá trình đẳng tích, áp suất khí trong bình lúc này sẽ là

Xem đáp án

\(\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{p}_{2}}=\frac{{{T}_{2}}.{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{\left( 150+273 \right).2}{100+273}\approx 2,27\) atm.   

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 279480

Nếu áp suất của một lượng khí biến đổi 0,6 atm thì thể tích biến đổi 1,2 lít, nếu áp suất biến đổi 0,8 atm thì thể tích biến đổi 1,5 lít. Cho biết các quá trình biến đổi là đẳng nhiệt. Áp suất và thể ban đầu của khí là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{matrix} {{p}_{1}}{{V}_{1}}=\left( {{p}_{1}}+0,8 \right)\left( {{V}_{1}}-1,5 \right) \\ {{p}_{1}}{{V}_{1}}=\left( {{p}_{1}}+0,6 \right)\left( {{V}_{1}}-1,2 \right) \\ \end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} -1,5{{p}_{1}}+0,8{{V}_{1}}=1,2 \\ -1,2{{p}_{1}}+0,6{{V}_{1}}=0,72 \\ \end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix} {{p}_{1}}=2,4\left( atm \right) \\ {{V}_{1}}=6\left( l\text{ }\!\!\acute{\mathrm{i}}\!\!\text{ t} \right) \\ \end{matrix} \right. \)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279481

Khi thể tích của một lượng khí xác định tăng lên n lần, đồng thời áp suất khí giảm đi n lần. Đó là quá trình:

Xem đáp án

\({{p}_{1}}{{V}_{1}}=\left( n{{V}_{1}} \right).\left( \frac{{{p}_{1}}}{n} \right)(=const)\).

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279482

Hai mol khí ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 270C thì chiếm thể tích là

Xem đáp án

TT 1: (Ở ĐKC) p1 = 1 atm; T1 = 273 K; V1 = 44,8 lít.

TT 2: p2 = 2 atm; T2 = 300 K; V2 = ?

\(\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{V}_{2}}=\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}{{T}_{2}}}{{{p}_{2}}{{T}_{1}}}=\frac{1.44,8.300}{2.273}\approx 24,6\) lít.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279483

Một bình bằng thép dung tích 60 lít, chứa khí hyđrô ở áp suất 5.106 Pa và nhiệt độ 270C. Nếu dùng bơm nén hết khí trong bình ra để bơm bóng bay, thì bơm được bao nhiêu quả bóng ? Biết rằng mỗi quả bóng có dung tích 10 lít, áp suất khí là 105 Pa và nhiệt độ khí là 170C.

Xem đáp án

Gọi n là số quả bóng bay, ta có: \(\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{{{5.10}^{6}}.60}{300}=\frac{{{10}^{5}}.\left( n.10 \right)}{290}\Leftrightarrow n=290\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279484

Một bình bằng thép dung tích 60 lít, chứa khí hyđrô ở áp suất 5.106 Pa và nhiệt độ 270C. Dùng bình này bơm được n quả bóng bay (không dùng bơm để nén hết khí trong bình ra) Biết rằng mỗi quả bóng có dung tích 10 lít, áp suất khí là 105 Pa và nhiệt độ khí là 170C. Tính n.

Xem đáp án

\(\frac{{{p}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Leftrightarrow \frac{{{5.10}^{6}}.60}{300}=\frac{{{10}^{5}}.\left( n.10+60 \right)}{290}\Leftrightarrow n=284\).                  

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 279485

Chọn câu đúng. Khi nung nóng hoặc làm lạnh đẳng tích một lượng khí xác định  thì

Xem đáp án

p/T = const; Khi T giảm => p giảm, tuy nhiên V không đổi nên n = N/V không đổi, nghĩa là

số phân tử khí trong một đơn vị thể tích không đổi.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279487

Một lượng khí ở 70C có áp suất 1,25 atm, nén khí đó để thể tích giảm 25 % thì áp suất khí  là 2 atm. Nhiệt độ khí lúc đó là

Xem đáp án

\(\frac{1,25.{{V}_{1}}}{7+273}=\frac{2.0,75{{V}_{1}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}=336K\Rightarrow {{t}_{2}}={{63}^{0}}C.\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279488

Một bình có dung tích V = 15 cm3 chứa không khí ở nhiệt độ t1 = 1770C, trên miệng bình nối với một ống nhỏ, dài, nằm ngang chứa đầy thủy ngân, đầu kia của ống thông với khí quyển. Tính khối lượng thủy ngân chảy vào bình khi không khí trong bình được làm lạnh đến nhiệt độ t2 = 270C.

Biết dung tích bình không đổi và khối lượng riêng của thủy ngân là D = 13,6 g/cm3.

Xem đáp án

Do áp suất khí trong bình trước và sau khi Hg chảy vào đều bằng nhau và bằng áp suất khí quyển, nên ta có thể áp dụng định luật Gay Lussac cho khối khí trong bình.

TT 1:  V1; T1

TT 2:  V2; T2

Ta có: \(\frac{{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{V}_{2}}=\frac{{{V}_{1}}.{{T}_{2}}}{{{T}_{1}}}=\frac{15.\left( 27+273 \right)}{177+273}=10\left( c{{m}^{3}} \right)\).

+ Thể tích thủy ngân chảy vào bình là: V = V1 – V2 = 15 – 10 = 5 cm3.

* vậy khối lượng thủy ngân chảy vào bình là: m = D.V = 13,6.5 = 68 g.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279489

Một cái chai chứa không khí được nút kín bằng một cái nút có trọng lượng không đáng kể, tiết diện của nút chai là S = 2,5 cm2. Hỏi phải đun nóng không khí trong chai đến nhiệt độ tối thiểu bằng bao nhiêu thì nút sẽ bật ra ? Biết lực ma sát giữ nút chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai và của khí quyển là 9,8.104 N/m2 và nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là – 3 0C.

Xem đáp án

+ Quá trình đun nóng là quá trình đẳng tích. Tại thời điểm nút bật ra, áp lực của không khí trong chai phải lớn hơn áp lực của khí quyển cộng với lực ma sát tác dụng lên nút chai:

\({{p}_{2}}S\ge {{F}_{ms}}+{{p}_{1}}S\Leftrightarrow {{p}_{2}}\ge \frac{{{F}_{ms}}}{S}+{{p}_{1}}=\frac{12}{2,{{5.10}^{-4}}}+9,{{8.10}^{4}}=14,{{6.10}^{4}}\left( N/{{m}^{2}} \right)\).

+ Áp dụng định luật Charles cho lượng khí trong chai:

   \(\frac{{{p}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{p}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{T}_{2}}={{p}_{2}}.\frac{{{T}_{1}}}{{{p}_{1}}}\ge 14,{{6.10}^{4}}.\frac{270}{9,{{8.10}^{4}}}\approx 402K\).

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279490

Hệ thức nào sau đây không thỏa định luật Boyle – Mariot:

Xem đáp án

- Biểu thức định luật Bôi – lơ – ma – ri - ốt: \(pV = const\)

\(\begin{array}{l}
 \to {p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
 \to \frac{{{p_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_1}}}
\end{array}\)

A,B,C – đúng

D- sai

Đáp án cần chọn là: D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279491

Chất khí lý tưởng là chất khí trong đó các phân tử được coi là chất điểm và    

Xem đáp án

D- đúng

A,B,C – sai vì với khí lí tưởng các phân tử chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279492

Chọn phương án đúng.  Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc ban đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì:    

Xem đáp án

A – sai vì : Vật bay xuống đất theo những con đường khác nhau => quỹ đạo rơi khác nhau

B – sai vì : thời gian rơi phụ thuộc vào gia tốc rơi tự do và vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng. Ở đây vận tốc ban đầu như nhau nhưng đường đi khác nhau nên vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng khác nhau.

C – sai vì: Công của trọng lực là như nhau \({A_P} = P.z\)

D – đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279493

Biểu thức nào dưới đây diễn tả phương trình trạng thái khí lý tưởng?

Xem đáp án

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = const\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279494

Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc \(\overrightarrow v \). Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức:

Xem đáp án

Động lượng của vật: \(\vec p = m\vec v\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 279495

Phát biểu nào sau đây đúng?    

Xem đáp án

A – sai vì: Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

B – sai vì: Động lượng của một vật là một đại lượng vectơ.

C - sai vì: Đơn vị của động lượng là kg.m/s hoặc N.s còn đơn vị của năng lượng là J

D - đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279496

Một mol hơi nước có khối lượng 18g, một mol oxi có khối lượng 32g là vì:   

Xem đáp án

A- sai vì một mol chất luôn chứa \(6,{02.10^{23}}(NA)\) nguyên tử hay phân tử

B- thể rắn, lỏng, khí không liên quan đến thể tích lớn hay nhỏ

C- đúng vì m=n.M, số mol bằng nhau thì chất nào có khối lượng phân tử M lớn hơn thì khối lượng lớn hơn

D- số nguyên tử trong một phân tử nhiều hay ít không liên quan đến khối lượng lớn hay nhỏ

Đáp án cần chọn là: C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279497

Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?    

Xem đáp án

Ta có, chất rắn có các tính chất:

+ Lực tương tác phân tử rất mạnh

+ Chuyển động phân tử: Dao động quanh VTCB

+ Hình dạng và thể tích xác định

=> Cả 3 phương án A, B, C - đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279498

Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?   

Xem đáp án

Hòn đá nằm trên mặt đất không có khả năng sinh công.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279499

Trong hệ tọa độ (p,T), đường đẳng tích là:    

Xem đáp án

Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279500

Chọn phương án sai. Một vật đang chuyển động có thể có    

Xem đáp án

Các đại lượng động lượng, động năng và cơ năng đều phụ thuộc vào vận tốc nên khi chuyển động, vật đều có động lượng, động năng và cơ năng nhưng vật có thể không có thế năng do cách ta chọn gốc thế năng.

=> Phương án C - sai

Đáp án cần chọn là: C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279501

Nếu khối lượng của vật tăng 2 lần và vận tốc giảm đi 2 lần, thì động năng của vật sẽ:    

Xem đáp án

Công thức tính động năng: Wđ = \(\frac{1}{2}m{v^2}\)   (*)

Khi khối lượng tăng 2 lần thì: m′=2m, và vận tốc giảm 2 lần thì: v′=v/2

Thay m’ và v’ vào công thức (*) ta có:

\({{\rm{W}}_d}^\prime  = \frac{1}{2}m'{v^{\prime 2}} = \frac{1}{2}.2m.{\left( {\frac{v}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{{\rm{W}}_d}\)

=> Động năng giảm 2 lần

Đáp án cần chọn là: C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279502

Công thức nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa động lượng và động năng?

Xem đáp án

Ta có :

+ Động lượng : p=mv

+ Động năng : \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

\({{\rm{W}}_{\rm{d}}} = \frac{{{p^2}}}{{2m}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279503

Hệ thức nào sau đây không đúng của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt là:

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C - sai vì: \(pV = const\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279504

Viên đạn khối lượng 10g10g đang bay với vận tốc 600m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,001s. Sau khi xuyên qua cửa vận tốc của đạn còn 300m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng

Xem đáp án

Áp dụng biểu thức tính xung lượng của lực, ta có: \( \to \overrightarrow {{F_c}} \Delta t = m\Delta \overrightarrow v \)

Do \({\vec v_2} \uparrow  \uparrow {\vec v_1}\)

\(=  > {F_c}.{\rm{\Delta }}t = m\left( {{v_2} - {v_1}} \right)\)

\( =  > {\mkern 1mu} \left| {{F_c}} \right| = \frac{{m\left| {{v_2} - {v_1}} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{0,01\left| {300 - 600} \right|}}{{0,001}} = 3000{\mkern 1mu} N\)

Đáp án cần chọn là: A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »