Đề thi giữa HK2 môn Tin học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trãi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
81 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phát biểu nào dưới đây về kiểu mảng một chiều là phù hợp?
Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu. Mảng được đặt tên và mỗi phần tử của nó có một chỉ số. Để mô tả ta cần xác định kiểu của các phần tử và cách đánh số các phần tử của nó.
Đáp án: C
Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL, người lập trình cần:
Để khai báo số phần tử của mảng trong PASCAL ( kiểu chỉ số), người lập trình cần khai báo chỉ số bắt đầu và kết thúc của mảng. Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên tục có dạng n1..n2 với n1, n2 là các hằng hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ số đầu và cuối (n1 ≤ n2).
Đáp án: B
Phát biểu nào dưới đây về chỉ số của mảng là phù hợp nhất?
Chỉ số của mảng dùng để tham chiếu (truy cập) đến một phần tử bất kì trong mảng. Cú pháp: <Tên mảng>[chỉ số];
Đáp án: A
Phát biểu nào sau đây về mảng là không chính xác?
Chỉ số của mảng không nhất thiết bắt đầu từ 1 tùy theo người lập trình. Xâu kí tự cũng có thể xem như mảng một chiều, mỗi phần tử là một kí tự. Trong lập trình có thể xây dựng mảng nhiều chiều. Và không có giới hạn cụ thể về độ dài của mảng.
Đáp án: D
Thế nào là khai báo biến mảng gián tiếp?
Khai báo biến mảng gián tiếp là khai báo thông qua kiểu mảng đã có. Cấu trúc khai báo mảng gián tiếp:
Type < tên kiểu mảng> = array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Var <tên biến mảng> : < tên kiểu mảng>;
Đáp án: D
Độ dài tối đa của xâu kí tự trong PASCAL là:
Độ dài tối đa của xâu kí tự trong Pascal là 255 kí tự. Trong mô tả xâu có thể bỏ qua phần khai báo độ dài, khi đó độ dài lớn nhất của xâu sẽ nhận giá trị ngầm định là 255.
Đáp án: B
Cho xâu S là ‘Hanoi-Vietnam’. Kết quả của hàm Length(S) là:
Hàm Length(s) là hàm cho biết độ dài của xâu s (số kí tự có trong xâu bao gồm cả dấu cách, dấu -, các dấu đặc biệt).
Đáp án: B
Cho xâu S là ‘Hanoi-Vietnam’. Kết quả của hàm Pos(‘Vietnam’,S) là
Hàm Pos(s1, s2) cho biết vị trí xuất hiện đầu tiên của xâu s1 trong s2.
Kết quả của hàm Pos(‘Vietnam’,S) là vị trí kí tự V đầu tiên trong S → kết quả là 7
Đáp án: C
Cho khai báo sau: Var hoten : String;
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Trong mô tả xâu có thể bỏ qua phần khai báo độ dài, khi đó độ dài lớn nhất của xâu sẽ nhận giá trị ngầm định là 255.
Đáp án: C
Phát biểu nào sau đây về chức năng của kiểu bản ghi là phù hợp nhất?
Kiểu dữ liệu bản ghi dùng để mô tả hay lưu trữ các đối tượng có cùng một số thuộc tính (thông tin), mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Đáp án: A
Phát biểu nào sau đây về bản ghi là không phù hợp?
Kiểu dữ liệu bản ghi dùng để mô tả hay lưu trữ các đối tượng có cùng một số thuộc tính cần quản lý mà các thuộc tính có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau. Đối với kiểu mảng thì dùng để mô tả các đối tượng có cùng thuộc tính nhưng kiểu dữ liệu giống nhau. Vì vậy không thể dùng bản ghi để thay thế mảng.
Đáp án: D
Cho biến bản ghi sinh_vien gồm các trường ho_ten, ngay_sinh. Biểu thức nào truy cập đến trường ho_ten của bản ghi này?
Cấu trúc tham chiếu đến một trường trong bản ghi là:
< Tên biến kiểu bản ghi>.< tên trường>;
Đáp án: D
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về kiểu bản ghi?
Kiểu bản ghi là một kiểu dữ liệu có cấu trúc. Mỗi bản ghi mô tả một đối tượng, mỗi bản ghi có thể gồm một số thành phần gọi là trường, mỗi trường mô tả một thuộc tính của đối tượng. Giống như kiểu mảng, các trường tạo thành một bản ghi có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Đáp án: A
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về kiểu bản ghi?
Không thể so sánh các bản ghi bất kì với nhau bằng các quan hệ <, >, =, <>, vì các phép toán quan hệ dùng trong các biểu thức quan hệ.
Đáp án: A
Hãy chọn phương án ghép đúng nhất. Thủ tục chuẩn Insert(S1,S2,vt) thực hiện:
Thủ tục chuẩn Insert(S1,S2,vt) thực hiện chèn xâu S1 vào S2 bắt đầu từ vị trí vt.
Đáp án: A
Đoạn chương trình sau in ra kết quả nào ?
Program Welcome ;
Var a : string[10];
Begin
a := ‘tinhoc ’;
writeln(length(a));
End.
Hàm Length(s) là hàm cho biết độ dài của xâu s (số kí tự có trong xâu bao gồm cả dấu cách, dấu -, các dấu đặc biệt).
+ Xâu ‘tinhoc ’ có 7 kí tự nên kết quả chương trình là 7.
Đáp án: B
Cho str là một xâu kí tự, đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?
for i := length(str) downto 1 do
write(str[i]) ;
Đoạn chương trình trên dùng để in từng kí tự ra màn hình theo thứ tự ngược, sử dụng vòng lặp chạy từ kí tự cuối về kí tự đầu. Mỗi lần chạy in ra một kí tự.
Đáp án: D
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, xâu kí tự không có kí tự nào gọi là?
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, xâu kí tự không có kí tự nào gọi là xâu rỗng
Đáp án: B
Hãy chọn phương án ghép đúng. Tệp văn bản
Tệp văn bản là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo mã ASCII. Trong tệp văn bản, dãy kí tự kết thúc bởi kí tự xuống dòng hay kí tự kết thúc tệp tạo thành một dòng.
Đáp án: D
Hãy chọn phương án ghép đúng. Tệp có cấu trúc
Tệp có cấu trúc là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định. Tệp nhị phân là một trường hợp riêng của tệp có cấu trúc.
Đáp án: C
Hãy chọn phương án ghép đúng. Tệp truy cập tuần tự
Tệp truy cập tuần tự cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó.
Đáp án: A
Trong NNLT Pascal, cú pháp để khai báo biến tệp văn bản là
Trong NNLT Pascal, cú pháp để khai báo biến tệp văn bản là:
var < tên biến tệp > : text;
Trong đó tên biến tệp được đặt theo quy tắc đặt tên trong Pascal (không bắt đầu bằng số, dấu gạch ngang, không chứa kí tự đặc biêt, không quá 127 kí tự).
Đáp án: D
Để có thể thao tác với tệp dữ liệu trên đĩa thông qua biến tệp cho trước thì bước đầu tiên chúng ta phải làm gì?
Để có thể thao tác với tệp dữ liệu trên đĩa thông qua biến tệp cho trước thì bước đầu tiên chúng ta phải gắn tên tệp cho biến tệp. Cú pháp để gắn tên tệp cho biến tệp là:
assign ( < biến tệp > , < tên tệp > );
Trong đó: tên tệp là biến xâu hoặc hằng xâu, biến tệp được đặt tên theo quy tắc Pascal.
Đáp án: A
Trong NNLT Pascal, cú pháp để gắn tên tệp cho biến tệp là:
Trong NNLT Pascal, cú pháp để gắn tên tệp cho biến tệp là:
assign ( < biến tệp > , < tên tệp > );
Trong đó: tên tệp là biến xâu hoặc hằng xâu, biến tệp được đặt tên theo quy tắc Pascal.
Đáp án: C
Trong NNLT Pascal, cú pháp để mở tệp ở chế độ đọc dữ liệu từ tệp là:
Trong NNLT Pascal, cú pháp để mở tệp ở chế độ đọc dữ liệu từ tệp là:
reset ( < biến tệp >);
Trong đó biến tệp được đặt tên theo quy tắc Pascal.
Đáp án: B
Cú pháp của thủ tục đọc dữ liệu từ tệp văn bản là:
Cú pháp của thủ tục đọc dữ liệu từ tệp văn bản là:
read ( < biến tệp > , < danh sách biến > );
readln ( < biến tệp > , < danh sách biến > );
Trong đó: danh sách kết quả gồm một hoặc nhiều biến đơn, các phần tử cách nhau bởi dấu phẩy.
Đáp án: D
Cú pháp của thủ tục ghi dữ liệu vào tệp văn bản là:
C
ú pháp của thủ tục ghi dữ liệu vào tệp văn bản là:
write (< biến tệp > , < danh sách kết quả >);
hoặc
writeln (< biến tệp > , < danh sách kết quả >);
Trong đó: danh sách kết quả gồm một hoặc nhiều phần tử, các phần tử cách nhau bởi dấu phẩy. Phần tử là biến đơn, biểu thức hoặc hằng xâu.
Đáp án: D
Hàm eof() trả về giá trị TRUE khi nào?
Hàm eof() (viết tắt từ tiếng anh là End Of File) trả về giá trị TRUE khi con trỏ tệp đang chỉ tới cuối tệp.
Đáp án: A
Hãy viết lệnh tính điện trở tương đương Rtd cho sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc song song với nhau:
Công thức tính điện trở tương đương Rtd cho sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc song song là: 1/Rtd = 1/R1 + 1/ R2 + 1/R3
→Rtd= R1 x R2 x R3/(R1 x R2 + R2 x R3 + R3 x R1);
Vậy lệnh tính điện trở tương đương trong Pascal là:
Rtd := R1*R2*R3/(R1*R2 + R2*R3 + R3*R1);
Đáp án: B
Hãy viết lệnh tính điện trở tương đương Rtd cho sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp với nhau là:
Công thức tính điện trở tương đương Rtd cho sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở R1, R2, R3 mắc nối tiếp là: Rtd= R1 + R2 + R3
Vậy lệnh tính điện trở tương đương trong Pascal là:
Rtd := R1 + R2 + R3;
Đáp án: D
Trong mặt phẳng hệ tọa độ Descartes vuông góc, cho 2 điểm M(x1,y1) và N(x2,y2). Hãy viết câu lệnh tính khoảng cách d từ điểm M đến N:
Trong mặt phẳng hệ tọa độ Descartes vuông góc, cho 2 điểm M(x1,y1) và N(x2,y2). Công thức tính khoảng cách d từ điểm M đến N là:
\(d: = \sqrt {{{(x1 - x2)}^2} + {{(y1 - y2)}^2}} \)
Câu lệnh tính d là: d := sqrt(sqr(x1 – x2) + sqr(y1 – y2));
Với hàm Sqrt là hàm căn bậc hai, sqr là hàm bình phương.
Đáp án: A
Trong mặt phẳng hệ tọa độ Descartes vuông góc, cho điểm M(x, y). Hãy viết câu lệnh tính khoảng cách d từ điểm M đến gốc tọa độ O:
Trong mặt phẳng hệ tọa độ Descartes vuông góc, cho điểm M(x ,y). Công thức tính khoảng cách d từ điểm M đến O là:
\(d: = \sqrt {{x^2} + {y^2}} \)
Câu lệnh tính d là: d := sqrt(sqr(x) + sqr(y));
Với hàm Sqrt là hàm căn bậc hai, sqr là hàm bình phương.
Đáp án: B
Em hãy cho biết ý kiến nào là đúng. Trong giờ ôn tập về hệ CSDL, các bạn trong lớp thảo luận rất hăng hái. Đề cập đến vai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ, có rất nhiều bạn phát biểu:
Bai trò của máy khách trong hệ CSDL khách-chủ là có quyền xin được cấp phát tài nguyên.
Đáp án: B
CSDL đặt tại một máy, các thành phần của hệ QTCSDL tương tác với nhau tạo nên hệ thống gồm thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên, có trong kiến trúc hệ CSDL nào?
Hệ CSDL khách - chủ là các thành phần của hệ QTCSDL tương tác với nhau tạo nên hệ thống gồm thành phần yêu cầu tài nguyên và thành phần cấp tài nguyên, hai thành phần này không nhất thiết phải cài đặt trên cùng một máy.
Đáp án: B
Hệ thống đăng kí và bán vé máy bay sử dụng kiến trúc hệ CSDL nào?
Hệ thống đăng kí và bán vé máy bay sử dụng kiến trúc hệ CSDL trung tâm. Hệ CSDL trung tâm là hệ CSDL được cài đặt trên máy tính trung tâm. Nhiều người dùng từ xa có thể truy cập CSDL này thông qua các thiết bị đầu cuối và các phương tiện truyền thông.
Đáp án: C
Cho biết f1 là biến tệp văn bản và tệp ketqua.txt có nội dung đang lưu trữ là: Tich 2 so la: 20. Hãy cho biết sau khi thực hiện đoạn lệnh sau:
a := 10; b :=2;
assign(f1, 'ketqua.txt');
rewrite(f1);
writeln(f1, 'Thuong 2 so la: ', a/b);
thì tệp ketqua.txt có nội dung gì?
Khi thực hiện thủ tục rewrite(f1), nếu trong tệp đã có nội dung thì nội dung sẽ bị xóa để chuẩn bị ghi dữ liệu mới. Nên kết quả đưa vào tệp ‘ketqua.txt’ sẽ là ‘Thuong 2 so la: 5’
Đáp án: C
Trong Pascal, thực hiện chương trình VD_bt1_txt dưới đây sẽ ghi kết quả nào trong các kết quả cho dưới đây vào tệp văn bản BT1.TXT ?
ProgramVD_bt1_txt;
Uses crt ;
Var f : text ;
Begin
Clrscr;
Assign(f, ‘BT1.TXT ’) ;
Rewrite(f) ;
Write(f, 123 + 456) ;
Close(f) ;
End .
lệnh Write(f, 123 + 456) ; sẽ ghi kết quả tính được từ phép tính 123+456= 579 vào tệp BT1.TXT
Đáp án: C
Trong Pascal, cho trước tệp văn bản BT2.TXT chỉ có một dòng, chứa dòng chữ : CHAO MUNG BAN DEN VOI LAP TRINH ngay ở đầu dòng. Thực hiện chương trình VD_bt2_txt dưới đây, trên màn hình sẽ hiện kết quả nào trong các kết quả cho dưới đây ?
ProgramVD_bt2_txt;
Uses crt ;
Var f : text ;
S : string[13] ;
Begin
Clrscr;
Assign(f, ‘BT2.TXT ’) ;
Reset(f) ;
Read(f, S) ;
Write(S) ;
Close(f) ;
End .
Câu lệnh Read(f, S) ; nghĩa là đọc chuỗi S từ tệp ‘ BT2.TXT’. với S là chuỗi gồm 13 kí tự. Vì vậy sẽ lấy 13 kí tự từ trái qua phải.
Đáp án: B
Hãy chọn phát biểu đúng khi nói về hệ CSDL tập trung:
Ưu điểm trong hệ CSDL khách-chủ: máy khách được bổ sung dễ dàng, Chi phí phần cứng có thể giảm, nâng cao khả năng thực hiện.
Đáp án: A
Phương án nào dưới đây là khai báo mảng hợp lệ?
Cấu trúc khai báo mảng trực tiếp:
Var <tên biến mảng> : array [kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Trong đó:
+ Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên liên tục có dạng n1..n2 với n1, n2 là các hằng hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ số đầu và cuối (n1 ≤ n2).
+ Kiểu phần tử là kiểu của các phần tử trong mảng.
Đáp án: A