Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nho Quan

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nho Quan

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 24 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278745

Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, ngày 8 tháng 3 năm 2006, tới ga Sài Gòn vào lúc 4h00min ngày 10 tháng 3 năm  2006. Trong thời gian đó tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách mất 39min. Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Sài Gòn là

Xem đáp án

Tàu S1 xuất phát lúc 19h00min ngày 8 tháng 3 đếnn 4h00min ngày 10 tháng 3 sẽ chạy mất:

\(t=33h00min\)

Thời gian tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách:

\(t_{trakhach}=39min\)

Khoảng thời gian tàu chạy là:

\(Δt=33h00min39min=32h21min\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278746

Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chuyển động với vận tốc không đổi (20km/h ). Trên nửa quãng đường sau, ô tô chạy với vận tốc không đổi (30km/h ). Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

Xem đáp án

Gọi quãng đường ô tô đi được là s

=> Quãng đường xe di chuyển trên mỗi nửa đoạn đường là \( \frac{s}{2}\)

+ Thời gian xe chạy trên nửa đầu đoạn đường là: 

\( {t_1} = \frac{s}{{2{v_1}}} = \frac{s}{{2.20}}\)

+ Thời gian xe chạy trên nửa sau đoạn đường là: 

\( {t_2} = \frac{s}{{2.{v_2}}} = \frac{s}{{2.30}}\)

Ta có xe chạy trên đường thẳng và không đổi chiều nên vận tốc trung bình chính bằng tốc độ trung bình

\( \bar v = \frac{s}{t} = \frac{s}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{s}{{\frac{s}{{2.20}} + \frac{s}{{2.30}}}} = 24\left( {km/h} \right)\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278747

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công

Xem đáp án

Định luật về công:

Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278748

Trên một toa tàu đang chuyển động thẳng đều, người ta thả một hòn đá xuống đường. Bỏ qua sức cản không khí. Một người đứng bên đường thấy quỹ đạo hòn đá có dạng:

Xem đáp án

+ Trên một toa tàu đang chuyển động thẳng đều, người ta thả một hòn đá xuống đường. Bỏ qua sức cản không khí. Một người đứng bên đường thấy quỹ đạo hòn đá có dạng: Đường thẳng xiên về phía sau.         

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278750

Một ôtô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B phải mất khoảng thời gian t. Trong nửa đầu của khoảng thời gian này ô tô có tốc độ là 60km/h. Trong nửa khoảng thời gian cuối ô tô có tốc độ là 40km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn AB.

Xem đáp án

Trong nửa thời gian đầu: \({{S}_{1}}={{v}_{1}}.{{t}_{1}}=60.\frac{t}{2}=30t\)

Trong nửa thời gian cuối: \({{S}_{2}}={{v}_{2}}.{{t}_{2}}=40.\frac{t}{2}=20t\)

Mà ta có: \({{v}_{tb}}=\frac{S}{t}=\frac{{{S}_{1}}+{{S}_{2}}}{{{t}_{1}}+{{t}_{2}}}=\frac{30t+20t}{t}=50\left( km/h \right)\)

 

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278751

Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 4,8km. Nửa quãng đường đầu, xe mấy đi với v1, nửa quãng đường sau đi với v2  bằng một phần hai v1. Xác định v1, v2 sao cho sau 15 phút xe máy tới địa điểm B.

Xem đáp án

Ta có \({{S}_{1}}={{v}_{1}}.{{t}_{1}}\Rightarrow {{t}_{1}}=\frac{{{S}_{1}}}{{{v}_{1}}}=\frac{S}{2.{{v}_{1}}}=\frac{4800}{2.{{v}_{1}}}=\frac{2400}{{{v}_{1}}}\)          

           \({{S}_{2}}={{v}_{2}}.{{t}_{2}}\Rightarrow {{t}_{2}}=\frac{{{S}_{2}}}{{{v}_{2}}}=\frac{S}{2.\frac{{{v}_{1}}}{2}}=\frac{S}{{{v}_{1}}}=\frac{4800}{{{v}_{1}}}\)

Mặt khác: \({{t}_{1}}+{{t}_{2}}=900\Rightarrow \frac{2400}{{{v}_{1}}}+\frac{4800}{{{v}_{1}}}=900\Rightarrow {{v}_{1}}=8\left( m/s \right);{{v}_{2}}=4\left( m/s \right)\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278752

Một ôtô chuyển động trên đoạn đường MN. Trong một phần hai quãng đường đầu đi với v = 40km/h. Trong một phần hai quãng đường còn lại đi trong một phần hai thời gian đầu với v = 75km/h và trong một phần hai  thời gian cuối đi với v = 45km/h. Tính vận tốc trung bình trên đoạn MN.

Xem đáp án

Giải: Ta có \({{s}_{1}}=\frac{S}{2}; {{s}_{1}}={{v}_{1}}.{{t}_{1}}=40{{t}_{1}}\Rightarrow {{t}_{1}}=\frac{S}{80}\)

Theo bài ra ta có S2 = S3 + S4 = \(75(\frac{t-{{t}_{1}}}{2})+45(\frac{t-{{t}_{1}}}{2})=60t-\frac{60S}{80}\)

Mặt khác  \(S={{s}_{1}}+{{s}_{2}}=\frac{S}{2}+60t-\frac{60S}{80}\)           

=> 1,25S = 60t  => S = 48.t 

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278753

Hai ô tô cùng chuyển động đều trên đường thẳng. Nếu hai ô tô đi ngược chiều thì cứ 20 phút khoảng cách của chúng giảm 30km. Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 10 phút khoảng cách giữa chúng giảm 10 km. Tính vận tốc mỗi xe.

Xem đáp án

Ta có \({{t}_{1}}=30ph=\frac{1}{3}h;{{t}_{2}}=10ph=\frac{1}{6}h\)

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của mỗi xe.

Nếu đi ngược chiều thì S1 + S2 = 30 \(\Rightarrow \left( {{v}_{1}}+{{v}_{2}} \right){{t}_{1}}=\left( {{v}_{1}}+{{v}_{2}} \right)\frac{1}{3}=30\Rightarrow {{v}_{1}}+{{v}_{2}}=90\)   (1)

Nếu đi cùng chiêu thì \({{s}_{1}}-{{s}_{2}}=10\)

  \(\Rightarrow \left( {{v}_{1}}-{{v}_{2}} \right){{t}_{2}}\Rightarrow \frac{{{v}_{1}}-{{v}_{2}}}{6}=10\Rightarrow {{v}_{1}}-{{v}_{2}}=60\)   (2)

Giải (1) (2) => v1 = 75km/h ; v2 = 15km/h

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278754

Một ôtô đi trên con đường bằng phẳng trong thời gian 10 phút với v = 60 km/h, sau đó lên dốc 3 phút với v = 40km/h. Coi ôtô chuyển động thẳng đều. Tính quãng đường ôtô đã đi trong cả giai đoạn.

Xem đáp án

Theo bài ra ta có. \({{t}_{1}}=\frac{1}{6}\left( h \right);{{t}_{2}}=\frac{1}{20}\left( h \right)\)

Mà  \({{S}_{1}}={{v}_{1}}.{{t}_{1}}=60.\frac{1}{6}=10\left( km \right)\)\({{S}_{2}}={{v}_{2}}.{{t}_{2}}=2km\)

S = S1 + S2 = 10 + 2 = 12 ( km )

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278755

Một nguời đi xe máy từ Hà Nam về Phủ Lý với quãng đường 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với ${{v}_{2}}=\frac{2}{3}{{v}_{1}}$. Xác định v1, v biết sau 1h30 phút nguời đó đến B.

Xem đáp án

Theo bài ra ta có \({{s}_{1}}+{{s}_{2}}=50\Leftrightarrow {{v}_{1}}{{t}_{1}}+{{v}_{2}}{{t}_{2}}=50\)

Mà \({{t}_{1}}={{t}_{2}}=\frac{t}{2}=\frac{1,5}{2}$ $\Rightarrow {{v}_{1}}.\frac{1,5}{2}+\frac{2}{3}{{v}_{1}}.\frac{1,5}{2}=45\Rightarrow {{v}_{1}}=36km/h\Rightarrow {{v}_{2}}=24km/h\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278756

Trung Tâm Bồi Dưỡng Kiến Thức A đi ô tô từ Hà Nam đến Bắc Giang làm từ thiện . Đầu chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi một phần hai thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi một phần tư tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô?

Xem đáp án

Theo bài ra ta có

Quãng đường đi đầu chặng: \({{S}_{1}}={{v}_{1}}.\frac{t}{4}=12,5t\)

Quãng đường chặng giữa: \({{S}_{2}}={{v}_{2}}.\frac{t}{2}=20t\)

Quãng đường đi chặng cuối: \({{S}_{1}}={{v}_{1}}.\frac{t}{4}=5t\)

Vận tốc trung bình: \({{v}_{tb}}=\frac{{{S}_{1}}+{{S}_{2}}+{{S}_{3}}}{t}=\frac{12,5t+20t+5t}{t}=37,5\left( km/h \right)\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278757

Một người chạy thể dục buổi sáng, trong 10 phút đầu chạy được 3,0 km; dừng lại nghỉ trong 5 phút, sau đó chạy tiếp 1500 m còn lại trong 5 phút. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quãng đường là

Xem đáp án

Tốc độ trung bình của người đó trong cả quãng đường là

${v_{tb}} = \frac{{{s_1} + {s_2} + {s_3}}}{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}} = \frac{{3000 + 0 + 1500}}{{10 + 5 + 5}} = 225{\rm{ m/phut}}$

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278758

Một chiếc xe đạp đang chạy đều trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Điểm nào dưới đây của bánh xe sẽ chuyển động thẳng đều?

Xem đáp án

Điểm trên trục bánh xe là chuyển động thẳng đều khi xe chạy đều trên đường thẳng nằm ngang.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278759

 Trên một đoạn đường thẳng dài 120 km, một chiếc xe chạy với tốc độ trung bình là 60 km/h. Biết rằng trên 30 km đầu tiên, nó chạy với tốc độ trung bình là 40 km/h, còn trên đoạn đường 70 km tiếp theo, nó chạy với tốc độ trung bình là 70 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường còn lại là

Xem đáp án

Thời gian đi cả đoạn đường: t = s/v = 120/60 = 2 h.

Thời gian đi 30 km đầu tiên: t1 = s1/v1 = 30/40 = 0,75 h

Thời gian đi 70 km tiếp theo: t2 = s2/v2 = 70/70 = 1 h

Thời gian đi 20 km cuối: t3 = t - t1 -t2 = 0,25 h

Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường cuối: 

     v3 = s3/t3 = 20/0,25 = 80 km/h 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278760

Từ hai địa điểm A và B cách nhau 180 km có hai xe khởi hành cùng một lúc, chạy ngược chiều nhau. Xe từ A có vận tốc v1 = 36 km/h, xe từ B có vận tôc v2 = 54 km/h. Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, chọn gốc thời gian lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều dương. Thời điểm hai xe tới gặp nhau và tọa độ của địa điểm hai xe gặp nhau là:

Xem đáp án

Chọn địa điểm A làm gốc tọa độ, chọn gốc thời gian lúc hai xe khởi hành, chiều từ A đến B là chiều dương.

Do vậy, vào thời điểm t = 0:

Xe từ A có: x0A = 0; v0A = 36 km/h;

Xe từ B có: x0B = 180 km; v0B = -54 km/h

Suy ra phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là:

     xA = 36t; xB = 180 – 54t.

Khi hai xe gặp nhau: xA = xB

          ⟺ 36t = 180 – 54t ⟹ t = 2 h

=> Khi gặp nhau, hai xe có tọa độ: xA = 36.2 = 72 km.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278761

Lúc 8 giờ 30 phút, một xe ô tô chuyển động từ A đến B cách nhau 150 km với vận tốc 80 km/h. Cùng lúc đó, một mô tô chuyển động từ B đến A với vận tốc 40 km/h. Chọn gốc là tọa độ là B, chiều dương từ B đến A, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động. Coi đoạn đường AB là thẳng. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?

Xem đáp án

Hai xe gặp nhau: xA = xB =>150 – 80t = 40t ⟹ t = 1,25h = 1 giờ 15 phút

⟹ Hai xe gặp nhau lúc 8 giờ 30 phút + 1 giờ 15 phút = 9 giờ 45 phút.

Vị trí gặp nhau có tọa độ: xA(1,25) = 150 – 80.1,25 = 50 km.

Do đó nơi gặp nhau cách A một đoạn là: 150 – 50 = 100 km.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278762

Hai vật M và N xuất phát đồng thời từ điểm A, chuyển động thẳng, cùng hướng, không đổi chiều chuyển động và biến đổi đều với gia tốc khác nhau. Vận tốc đầu của M và N tương ứng bằng 15 m/s và 20 m/s. Khi m gặp N vận tốc của M là 30 m/s vận tốc của N khi đó bằng

Xem đáp án

Hai vật gặp nhau khi chúng đi được quãng đường bằng nhau sau cùng một khoảng thời gian.

Hay  \({s_1} = {s_2} \Leftrightarrow {v_{tbM}}t = {v_{tbN}}t \Leftrightarrow {v_{tbM}} = {v_{tbN}}\left( 1 \right)\)

Vì chuyển độngcủa các vật là chuyển động biến đổi đều nên (1)  \( \Rightarrow \left( {15 + 30} \right) = \left( {20 + {v_N}} \right) \Rightarrow {v_N} = 25m/s\)

Chú ý: Bài toán có thể giải bằng thiết lập phương trình như sau

Khi hai vật gặp nhau: \(\left\{ \begin{array}{l} {t_1} = {t_2}\\ {s_1} = {s_2} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} \frac{{30 - 15}}{{{a_1}}} = \frac{{{v_N} - 15}}{{{a_2}}}\\ \frac{{{{30}^2} - {{15}^2}}}{{2{a_1}}} = \frac{{{v_N}^2 - {{20}^2}}}{{2{a_2}}} \end{array} \right. \Rightarrow {v_N} = 25m/s\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278763

Từ trạng thái nghỉ một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a trong 20s. Trong 10s đầu vật đi được quãng đường s1, trong 10s tiếp theo vật đi được quãng đường s2. Khi đó

Xem đáp án

Lấy chiều dương là chiều chuyển động thì quãng đường và vận tốc của vật sau 10s đầu là: \({s_1} = \frac{{at_1^2}}{2} = 50a;{v_1} = 10a\)

Trong 10s sau vật chuyển động với vận tốc đầu  \({v_{02}} = {v_1} = 10a\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {s_2} = {v_{02}}t + \frac{{at_2^2}}{2} = 100a + 50a = 150a\\ \Rightarrow {s_2} = 3{s_1} \end{array}\)

Vậy s2=3s1

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278764

Từ trạng thái nghỉ một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a trong 20s. Trong 10s đầu vật đi được quãng đường s1, trong 10s tiếp theo vật đi được quãng đường s2. Khi đó

Xem đáp án

Lấy chiều dương là chiều chuyển động thì quãng đường và vận tốc của vật sau 10s đầu là: \({s_1} = \frac{{at_1^2}}{2} = 50a;{v_1} = 10a\)

Trong 10s sau vật chuyển động với vận tốc đầu  \({v_{02}} = {v_1} = 10a\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {s_2} = {v_{02}}t + \frac{{at_2^2}}{2} = 100a + 50a = 150a\\ \Rightarrow {s_2} = 3{s_1} \end{array}\)

Vậy s2=3s1

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278765

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái đứng yên và đạt vận tốc 27,5 m/s trong thời gian 10s. Quãng đường vật đi được trong 10s tiếp theo là

Xem đáp án

Quãng đường vật đi được trong 10s đầu là: \({s_1} = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2} = 0.10 + \frac{{2,{{75.10}^2}}}{2} = 137,5m\)

Quãng đường vật đi được trong 20s đầu là \(\begin{array}{l} {s_2} = 0 + \frac{{2,{{75.20}^2}}}{2} = 550m\\ \Delta s = {s_2} - {s_1} = 550 - 137,5 = 412,5m \end{array}\)

Quãng đường vật đi được trong 10s tiếp theo là 412,5 m

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278766

Vật chuyển động nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Trong giây thứ 4 vật đi được 7m. Quãng đường nó đi được trong giây thứ 8 là:

Xem đáp án

Vận tốc đầu v0=0nên áp dụng công thức:  \(\Delta {s_n} = \frac{a}{2}\left( {2n - 1} \right)\)

Ta có \(\Delta {s_4} = \frac{a}{2}\left( {2.4 - 1} \right) = \frac{{7a}}{2} = 7 \Leftrightarrow a = 2m/{s^2}\)

\(\Delta {s_8} = \frac{2}{2}\left( {2.8 - 1} \right) = 15m\)

Quãng đường nó đi được trong giây thứ 8 là: 15m

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278767

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Trong 2s đầu vật chuyển động được 200m. Trong 4s tiếp theo vật chuyển động được 220m. Vận tốc của vật ngay sau giây thứ 7 là;

Xem đáp án

Trong 2s đầu:

\({s_1} = 2{v_0} + \frac{1}{2}a{.2^2} = 2{v_0} + 2a = 200\left( 1 \right)\)

Trong 6s đầu

 \({s_2} = 6{v_0} + \frac{1}{2}a{.6^2} = 6{v_0} + 18a = 420\left( 2 \right)\)

(1) và (2) \(\Rightarrow 12a = - 180 \Rightarrow a = - 15cm/{s^2};{v_0} = 115cm/s\)

Vận tốc của vật ngay sau giây thứ 7 là

\(v = {v_0} + at = 115 - 15.7 = 10cm/s\)

Chú ý: Phân biệt quãng đường vật đi được sau n giây và trong giây thứ n.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278768

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

Xem đáp án

Trong rơi tự do, công thức tính vận tốc là v = g.t.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278769

Công thức nào sau đây biểu diễn không đúng quan hệ giữa các đại lượng đặc trưng của một vật chuyển động tròn đều?

Xem đáp án

Ta có:

+ Vận tốc dài và tốc độ góc: \(v = ω r\)

+ Tốc độ góc: \( \omega = \frac{{2\pi }}{T}\)

+ Chu kì và tần số: \( f = \frac{1}{T}\)

Từ đây, ta suy ra các phương án:

B, C, D - đúng

A - sai vì:  \( f = \frac{1}{T} = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{v}{{2\pi r}}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278770

Một hòn đá buộc vào sợi dây có chiều dài 1m, quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 60 vòng/phút. Thời gian để hòn đá quay hết một vòng là:

Xem đáp án

Từ đầu bài ta có: Tốc độ góc ω=60 vòng/phút \( = 60.\frac{{2\pi }}{{60}} = 2\pi \left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)

Mặt khác: \( \omega = \frac{{2\pi }}{T}\)

Ta suy ra chu kì của hòn đá (thời gian hòn đá quay hết một vòng) \( T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1{\rm{s}}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278771

Một điểm A nằm trên vành tròn chuyển động với vận tốc 50cm/s, điểm B nằm cùng trên bán kính với điểm A chuyển động với vận tốc 10cm/s. Biết AB = 20 cm. Tính gia tốc hướng tâm của hai điểm A, B:

Xem đáp án

\(v_A = 50cm/s; v_B = 10cm/s; AB = 20cm.\)

Ta có:

\(\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} {v_A} = {R_A}.\omega \\ {v_B} = {R_B}.\omega \\ {R_A} - {R_B} = AB \end{array} \right. \Rightarrow {v_A} - {v_B} = ({R_A} - {R_B})\omega \\ \Rightarrow \omega = \frac{{{v_A} - {v_B}}}{{{R_A} - {R_B}}} = \frac{{50 - 10}}{{20}} = 2rad/s\\ \to \left\{ \begin{array}{l} {R_A} = \frac{{{v_A}}}{\omega } = \frac{{50}}{2} = 25cm\\ {R_B} = \frac{{{v_B}}}{\omega } = \frac{{10}}{2} = 5cm \end{array} \right. \end{array}\)

→ Gia tốc hướng tâm:

\(\left\{ \begin{array}{l} {a_A} = {R_A}{\omega ^2} = 100cm/{s^2}\\ {a_B} = {R_B}{\omega ^2} = 20cm/{s^2} \end{array} \right.\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278772

Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo. Hãy tính tốc độ góc và tốc độ dài của tàu đối với trục quay của Trái Đất . Biết bán kính của Trái Đất là 6400 km.

Xem đáp án

Bán kính của Trái Đất là: R = 6400 km = 6400 000 m

Coi chuyển động của tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo là chuyển động tròn đều với bán kính là bán kính Trái Đất và tâm là tâm Trái Đất.

Trái Đất quay quanh trục của nó được một vòng mất 24h  → Chu kì quay của 1 điểm nằm trên đường xích đạo quanh trục Trái Đất là:

\( T{\rm{ }} = {\rm{ }}24h{\rm{ }} = {\rm{ }}24.3600{\rm{ }} = {\rm{ }}86400s\)

Tốc độ góc của tàu đối với trục quay của Trái Đất là:

\( \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2.3,14}}{{86400}} = {7,269.10^{ - 5}}{\mkern 1mu} rad/s\)

Tốc độ dài của tàu đối với trục quay của Trái Đất là:

\( v = \omega .r = {7,269.10^{ - 5}}.6400000 = 465,216m/s\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278773

Chọn câu trả lời đúng .Chuyển động tròn đều là chuyển động:

Xem đáp án

Chuyển động tròn đều là chuyển động:

+ Có quỹ đạo là một đường tròn

+ Vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì

+ Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian vật chuyển động đi được một vòng quỹ đạo và bằng hằng số.

=> Chọn phương án D: Cả A,B,C đều đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278774

Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính R = 30m, với vận tốc 54 km/h. Gia tốc hướng tâm của chất điểm là:

Xem đáp án

(đổi 54km/h=15m/s)

Áp dụng công thức tính gia tốc hướng tâm ta có :

\( a = \frac{{{v^2}}}{R} = \frac{{{{15}^2}}}{{30}} = 7,5m/{s^2}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278775

Một đĩa tròn bán kính 30cm quay đều quanh trục của nó. Đĩa quay 1 vòng hết đúng 0,2 giây. Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng:

Xem đáp án

Tốc độ dài v của một điểm nằm trên mép đĩa bằng \[v = r.\omega  = r.\frac{{2\pi }}{T} = 0,3.\frac{{2\pi }}{{0,2}} = 9,42{\rm{ m/s}}\]

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278776

Một tàu ngầm đang lặn xuống theo phương thẳng đứng với vận tốc đều là V . để do đáy biển máy SONAR trên tàu phát một tín hiệu âm kéo dài trong thời gian t0 hướng xuống đáy biển . Âm truyền trong nươc với vận tốc đều là u phản xạ ở đáy biển (coi như nằm ngang) và truyền trở lại tàu . Tàu thu được tín hiệu trong thời gian t. Tính vận tốc của tàu .

Xem đáp án

+ Khi phát tín hiệu, vận tốc của âm so với tàu là: V=v-u.

+ Do đó, chiều đai đợt tín hiệu khi phát là: \(l=Vt_0=(v-u)t_0 (1)\)

+ Khi thu tín hiệu, vận tốc của âm so với tàu là : V'=v+u

+ Do đó, chiều dài đợt tín hiệu khi thu là: \(l=V't=(v+u)t (2)\)

+ Từ (1) và (2): suy ra \( (v - u){t_0} = (v - u)t \to v = \frac{{{t_0} - t}}{{{t_0} + t}}u\)

Vậy vận tốc lặn của tàu là: \( v = \frac{{{t_0} - t}}{{{t_0} + t}}u\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278777

Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp:

Xem đáp án

+ Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng . 

\(F=x+y-z \to \Delta F=\Delta x+\Delta y+ \Delta z\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278779

Người ta có thể bỏ qua sai số dụng cụ khi phép đo không gồm yếu tố nào sau đây ?

Xem đáp án

Trong công thức xác định sai số gián tiếp có chứa các hằng số.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278780

Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất ?

Xem đáp án

Đơn vị dẫn xuất là các đơn vị được dẫn ra từ các đơn vị cơ bản, chúng thường là tích nhiều đơn vị cơ bản với số mũ lũy thừa khác nhau ⇒ Vôn

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278781

Phép đo của một đại lượng vật lý

Xem đáp án

Phép đo của một đại lượng vật lý là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278782

Chọn ý sai ? Sai số ngẫu nhiên 

Xem đáp án

Sai số ngẫu nhiên :

+ không có nguyên nhân rõ ràng

+ có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.

+ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278783

Sai số hệ thống

Xem đáp án

Sai số hệ thống là sai số do điểm 0 ban đầu của dụng cụ đo bị lệch

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278784

Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo ?

Xem đáp án

Sai số hệ thống có thể loại trừ trước khi đo 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »