Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
27 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
Chọn D
Chất điểm là một chất chuyển động được coi là kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc là so với khoảng cách mà ta đề cập đến). Do vậy đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội –Vinh có thể coi là một chất điểm do nó có kích thước rất nhỏ so với quãng đường từ Hà Nội đến Vinh.
Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu nào cho biết ô tô đang chuyển động?
Chọn B.
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian. Do vậy dấu hiệu cho biết ô tô đang chuyển động là khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều thì sau 20s nó đạt vận tốc 36km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc 54km/h:
Đổi 36km/h = 10m/s và 54km/h = 15m/s
Ta có:
\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow 10 = 0 + 20{\rm{a}}\\ \Leftrightarrow a = 0,5m/{s^2}\)
Tàu đạt vận tốc 54km/h sau thời gian là:
\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{15 - 0}}{{0,5}} = 30{\rm{s}}\)
Chọn C
Vật chuyển động chậm dần đều
Vật chuyển động chậm dần đều thì vecto gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
Chọn C
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
Người đó chuyển động thẳng đều.
Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là:
\(t = \frac{s}{v} = \frac{{780}}{2} = 390s\)= 6min30s
Chọn C
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là
Vận tốc của vật khi chạm đất là:
\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.5} = 10m/s\)
Chọn B
Công thức liên hệ giữa tốc độ góc \(\omega \) với chu kì T và tần số f là:
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}T = \frac{{2\pi }}{\omega }\\f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega = 2\pi f\end{array} \right.\)
Chọn C
Phương trình liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của chuyển động chậm dần đều (a ngược dấu với v0 và v) là :
Ta có:
\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)
Một vật được thả rơi từ độ cao 78,4 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Quãng đường vật đi được trong 3 giây cuối trước khi chạm đất bằng
Thời gian vật chạm đất là:
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.78,4}}{{9,8}}} = 4{\rm{s}}\)
Quãng đường vật đi được trong giây đầu tiên là:
\(h' = \frac{1}{2}gt_1^2 = \frac{1}{2}.9,8.1 = 4,9m\)
Quãng đường vật đi được trong 3 giây cuối là:
\(\Delta h = h - h' = 78,4 - 4,9 = 73,5m\)
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10 giây ô tô đạt vận tốc 14m/s. Gia tốc a và vận tốc của ô tô sau 40 giây tăng ga là bao nhiêu?
Ta có:
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{14 - 10}}{{10}} = 0,4m/{s^2}\)
\(v = {v_0} + at = 10 + 0,4.40 = 26m/s\)
Chọn A
Chọn câu đúng: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó
Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Chọn A
Chọn phát biểu đúng
Chuyển động thẩng nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ có a > 0
Chọn C
Chọn phát biểu sai: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn gia tốc không đổi, vận tốc thay đổi => tích a.v thay đổi.
Chọn C
Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước, đi được 15km trong 1 giờ, nước chảy với vận tốc 5km/h. Vận tốc của thuyền đối với nước là:
Gọi thuyền: vật 1; nước: vật 2; bờ: vật 3
Theo bài ra, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_{13}} = 15km/h\\{v_{23}} = 5km/h\end{array} \right.\)
Ta có: \(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)
Thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước nên:
\({v_{13}} = {v_{12}} - {v_{23}} \\\Rightarrow {v_{12}} = {v_{13}} + {v_{23}} = 15 + 5 \\= 20km/h\)
Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động trong đó:
Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động trong đó vecto gia tốc không đổi cả về hướng và độ lớn, luôn cùng hướng với vecto vận tốc.
Chọn C
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Lấy g = 10m/s2. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là
\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.20} = 20m/s\)
Chọn A
Chọn câu đúng: Một hệ tọa độ cố định gắn với vật làm mốc và một đồng hồ đo thời gian gọi là
Một hệ tọa độ cố định gắn với vật làm mốc và một đồng hồ đo thời gian gọi là hệ quy chiếu.
Chọn D
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng \(x = 10 - 3t + {t^2}\) (x đo bằng m, t đo bằng giây). Công thức tính vận tốc của chất điểm theo thời gian là:
Phương trình dạng tổng quát: \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (1)
Ta có: \(x = 10 - 3t + {t^2}\) (2)
So sánh phjương trình (1) và (2) ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = - 3\\\frac{1}{2}a = 1 \Rightarrow a = 2m/{s^2}\end{array} \right.\)
Phương trình vận tốc của chất điểm theo thời gian là:
\(v = {v_0} + at = - 3 + 2t\left( {m/s} \right)\)
Chọn B
Một hành khách ngồi trong toa A nhìn qua cửa sổ thấy toa B bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Tàu A chạy, tàu B đứng yên
Chọn B
Một chất điểm chuyển động tròn đều với chu kì T, bán kính quỹ đạo R. Công thức tính gia tốc hướng tâm của vật là:
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{{v^2}}}{R}\\v = R\omega = R.\frac{{2\pi }}{T}\end{array} \right.\\ \Rightarrow a = \frac{{{{\left( {2\pi R} \right)}^2}}}{{{T^2}}}.\frac{1}{R} = 4{\pi ^2}\frac{R}{{{T^2}}}\)
Chọn C
Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 12N, 15N, 9N. Góc giữa hai lực 12N và 9N là:
Chất điểm đứng yên => 3 lực đang ở trạng thái cân bằng.
Ta có: hợp lực F=15N
Suy ra:
\(\begin{array}{l}{15^2} = {12^2} + {9^2} + 2.12.9.\cos \alpha \\ \Rightarrow \cos \alpha = 0 \Rightarrow \alpha = {90^0}\end{array}\)
Chọn D
Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 1 giờ và khi chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 2 giờ. Nếu canô tắt máy và thả trôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B thì phải mất:
Gọi vật 1 là canô, vật 2 là nước, vật 3 là bờ.
Khi canô chạy xuôi theo dòng nước:
\({v_{12}} + {v_{23}} = \frac{s}{{{t_x}}}\) (1)
Khi canô chạy ngược dòng nước:
\({v_{12}} - {v_{23}} = \frac{s}{{{t_n}}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
\({v_{23}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{s}{{{t_x}}} - \frac{s}{{{t_n}}}} \right) = \frac{{s\left( {{t_n} - {t_x}} \right)}}{{2.{t_x}.{t_n}}}\) (3)
Nếu canô tắt máy và thả trôi theo dòng chảy thì:
\(t = \frac{s}{{{v_{23}}}}\) (4)
Thay (3) vào (4) ta được:
\(t = \frac{{2{t_x}{t_n}}}{{{t_n} - {t_x}}} = \frac{{2.1.2}}{{2 - 1}} = 4h\)
Chọn A
Một lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn 12N được phân tích thành hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \). Biết \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = {150^0}\) và độ lớn \(\overrightarrow {{F_2}} \) lớn nhất. Độ lớn các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) lần lượt là:
Ta có:
\(\begin{array}{l}{12^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos {150^0}\\ \Leftrightarrow 144 = F_1^2 + F_2^2 - \sqrt 3 {F_1}{F_2}\end{array}\) (1)
Theo đề bài thì độ lớn F2 là lớn nhất => loại B,C
Thay \({F_1} = 8\sqrt 3 ;{F_2} = 24\) vào (1) ta được \(144 \ne 192\) => loại A
Vậy \({F_1} = 12\sqrt 3 N;{F_2} = 24N\)
Chọn D
Hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) hợp với nhau góc \(\alpha \) thì độ lớn của hợp lực \(\overrightarrow F \) tính theo công thức:
Ta có: \({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha \)
Chọn C
Gọi \({F_1},{F_2}\) là độ lớn của hai lực thành phần. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về độ lớn hợp lực F của \({F_1},{F_2}\).
Ta có: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
Chọn C
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h xuống đất ở nơi có gia tốc trọng trường g. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là:
Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là:
\(v = \sqrt {2gh} \)
Chọn B
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g = 10m/s2. Thời gian vật rơi đến đất là:
\(h = \frac{1}{2}g{t^2} = t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.80}}{{10}}} = 4{\rm{s}}\)
Chọn D
Gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động tròn đều thay đổi thế nào nếu tăng tốc độ góc lên 3 lần và giảm bán kính quỹ đạo đi 3 lần?
Ta có:
Gia tốc hướng tâm:
\(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = \frac{{{v^2}}}{r} = \frac{{{{\left( {r\omega } \right)}^2}}}{r} = r{\omega ^2}\\{a_2} = \frac{r}{3}.{\left( {3\omega } \right)^2} = 3{\rm{r}}{\omega ^2}\end{array} \right.\\ \Rightarrow \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {a_2} = 3{{\rm{a}}_1}\)
=> gia tốc tăng 3 lần.
Chọn B
Kim giờ của một đồng hồ dài 3cm, kim phút dài 4cm. Tỉ số tốc độ dài của điểm đầu kim giờ và kim phút là:
Chu kì của kim giờ là:
\({T_h} = 12h = 43200{\rm{s}}\)
Tốc độ dài của điểm đầu kim giờ là:
\({v_h} = {r_h}\omega = {r_h}.\frac{{2\pi }}{T} = 0,03.\frac{{2\pi }}{{43200}} \\= 4,{36.10^{ - 6}}m/s\)
Chu kì của kim phút là:
\({T_{ph}} = 3600{\rm{s}}\)
Tốc độ dài của đầu kim phút là:
\({v_{ph}} = {r_{ph}}\omega = {r_{ph}}.\frac{{2\pi }}{T} = 0,04.\frac{{2\pi }}{{3660}} \\= 6,{98.10^{ - 5}}m/s\)
Suy ra:
\(\frac{{{v_{ph}}}}{{{v_h}}} \approx 16\)
Chọn B
Hai vật có khối lượng \({m_1} < {m_2}\) được thả rơi tự do tại cùng một vị trí (gọi \({t_1},{t_2}\) tương ứng là thời gian tính từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất của vật thứ nhất và vật thứ hai) thì:
Ta có: \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) => thời gian rơi tự do không phụ thuộc vào khối lượng.
Hai vật được thả tại cùng một vị trí nên \({t_1} = {t_2}\).
Chọn A
Câu nào dưới đây nói về chuyển động rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 là không đúng?
Gia tốc rơi tự do tại mọi điểm trên Trái đất đều như nhau.
Chọn D
Ở cùng một độ cao với vật A người ta thả vật B rơi sau vật A một thời gian 0,1s. Sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m? Lấy g = 10m/s2.
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{y_A} = \frac{1}{2}g{t^2}\\{y_B} = \frac{1}{2}g{\left( {t + 0,1} \right)^2}\end{array} \right.\)
Khoảng cách giữa chúng là 1m, suy ra:
\(\begin{array}{l}\left| {{y_A} - {y_B}} \right| = 1 \\\Leftrightarrow \left| {\frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}g{{\left( {t + 0,1} \right)}^2}} \right| = 1\\ \Leftrightarrow t = 1,05{\rm{s}}\end{array}\)
Chọn D
Một vật rơi tự do từ một độ cao h. Biết rằng trong giấy cuối cùng vật rơi được 35m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất là:
Gọi t là thời gian từ lúc vật bắt đầu rơi đến khi chạm đất, ta có:
\({s_1} = h = \frac{1}{2}g{t^2}\)
Quãng đường vật đi được trong (t-1) s là:
\({s_2} = \frac{1}{2}g{\left( {t - 1} \right)^2}\)
Quãng đường vật đi trong giây cuối cùng là:
\(\begin{array}{l}\Delta s = {s_1} - {s_2} \Leftrightarrow 35 = \frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}g{\left( {t - 1} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 10t - 5 = 35 \Leftrightarrow t = 4{\rm{s}}\end{array}\)
Chọn A
Một chất điểm chuyển động tròn đều trong 60 giây quay được 120 vòng. Chu kì quay của chất điểm là:
Chu kì của chất điểm là:
\(T = \frac{t}{n} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5{\rm{s}}\)
Chọn A
Điều nào sáu đây là sai khi nói về chuyển động tròn đều
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc thay đổi về hướng, độ lớn không đổi.
Chọn C
Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều, ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5km/h đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h. Vận tốc của thuyền đối với bờ sông:
Gọi vật 1 là thuyền; vật 2 là nước; vật 3 là bờ
Theo đề bài, ta có:
\({v_{13}} = {v_{12}} - {v_{23}} = 6,5 - 1,5 = 5km/h\)
Chọn A
Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái đất với tốc độ 8 km/s ở độ cao 600.103 m (so với mặt đất). Biết bán kính Trái đất là 6400 km. Lấy \(\pi = 3,14\). Chu kì của vệ tinh là:
Đổi \(8km/s = \frac{8}{{1/3600}} = 28800km/h\)
Ta có: \(v = r\omega \Rightarrow \omega = \frac{v}{r} = \frac{v}{{h + R}}\)
Chu kì quay của vệ tinh là:
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\frac{v}{{h + R}}}}\\ = \frac{{2\pi .\left( {h + R} \right)}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {600 + 6400} \right)}}{{28800}} = \frac{{35}}{{72}}\pi \left( h \right)\)
\( \approx 1h31ph35{\rm{s}}\)
Chọn C
Trong chuyển động thẳng đều, nếu quãng đường không thay đổi thì
Trong chuyển động thẳng đều vận tốc không thay đổi
\(v=s/t\)
⇒ nếu s không thay đổi thì t không thay đổi
Lúc 7h hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h và của xe đi từ B là 28 km/h. Xác định thời điểm 2 xe gặp nhau?
Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát. Phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là:
\(x_1=36t. (km; h) \)
\(x_2=96−28t. (km; h) \)
Hai xe gặp nhau khi x1=x2 hay
\(36t=96−28t→64t=96→t=1,5s\)
Vậy hai xe gặp nhau khi chúng chuyển động được 1,5h, tức là lúc 8h 30'.
Lúc 7 giờ hai ôtô cùng khởi hành từ hai điểm A B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ B là 28km/h. Tìm khoảng cách giữa chúng lúc 9 giờ
Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát. Phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là:
\(x_1=36t (km; h) \)
\(x_2=96−28t (km; h) \)
Lúc 9h thì t=2h nên ta có:
\( x_1=36.2=72(km); x_2=96−28.2=40(km)\)
Khoảng cách của hai xe lúc này là:
\( Δx=|x_1−x_2|=|72−40|=32(km)\)