Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Viết Xuân

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Viết Xuân

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 27 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278705

Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?

Xem đáp án

Chọn D

Chất điểm là một chất chuyển động được coi là kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc là so với khoảng cách mà ta đề cập đến). Do vậy đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội –Vinh có thể coi là một chất điểm do nó có kích thước rất nhỏ so với quãng đường từ Hà Nội đến Vinh.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278706

Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu nào cho biết ô tô đang chuyển động?

Xem đáp án

Chọn B.

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật so với các vật khác theo thời gian. Do vậy dấu hiệu cho biết ô tô đang chuyển động là khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278707

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều thì sau 20s nó đạt vận tốc 36km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc 54km/h:

Xem đáp án

Đổi 36km/h = 10m/s và 54km/h = 15m/s

Ta có:

\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow 10 = 0 + 20{\rm{a}}\\ \Leftrightarrow a = 0,5m/{s^2}\)

Tàu đạt vận tốc 54km/h sau thời gian là:

\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{15 - 0}}{{0,5}} = 30{\rm{s}}\)

Chọn C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278708

Vật chuyển động chậm dần đều

Xem đáp án

Vật chuyển động chậm dần đều thì vecto gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.

Chọn C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278709

Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là

Xem đáp án

Người đó chuyển động thẳng đều.

Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là:

\(t = \frac{s}{v} = \frac{{780}}{2} = 390s\)= 6min30s

Chọn C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278710

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là

Xem đáp án

Vận tốc của vật khi chạm đất là:

\(v = \sqrt {2gh}  = \sqrt {2.10.5}  = 10m/s\)

Chọn B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278711

Công thức liên hệ giữa tốc độ góc \(\omega \) với chu kì T và tần số f là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}T = \frac{{2\pi }}{\omega }\\f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega  = 2\pi f\end{array} \right.\)

Chọn C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278712

Phương trình liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của chuyển động chậm dần đều (a ngược dấu với v0 và v) là :

Xem đáp án

Ta có:

\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278713

Một vật được thả rơi từ độ cao 78,4 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Quãng đường vật đi được trong 3 giây cuối trước khi chạm đất bằng

Xem đáp án

Thời gian vật chạm đất là:

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\frac{{2.78,4}}{{9,8}}}  = 4{\rm{s}}\)

Quãng đường vật đi được trong giây đầu tiên là:

\(h' = \frac{1}{2}gt_1^2 = \frac{1}{2}.9,8.1 = 4,9m\)

Quãng đường vật đi được trong 3 giây cuối là:

\(\Delta h = h - h' = 78,4 - 4,9 = 73,5m\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278715

Chọn câu đúng: Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó

Xem đáp án

Chuyển động thẳng đều là chuyển động trong đó quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

Chọn A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278716

Chọn phát biểu đúng

Xem đáp án

Chuyển động thẩng nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ có a > 0

Chọn C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278717

Chọn phát biểu sai: Trong chuyển động thẳng biến đổi đều 

Xem đáp án

Chuyển động thẳng biến đổi đều, độ lớn gia tốc không đổi, vận tốc thay đổi => tích a.v thay đổi.

Chọn C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278718

Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước, đi được 15km trong 1 giờ, nước chảy với vận tốc 5km/h. Vận tốc của thuyền đối với nước là:

Xem đáp án

Gọi thuyền: vật 1; nước: vật 2; bờ: vật 3

Theo bài ra, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_{13}} = 15km/h\\{v_{23}} = 5km/h\end{array} \right.\)

Ta có: \(\overrightarrow {{v_{13}}}  = \overrightarrow {{v_{12}}}  + \overrightarrow {{v_{23}}} \)

Thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước nên:

\({v_{13}} = {v_{12}} - {v_{23}} \\\Rightarrow {v_{12}} = {v_{13}} + {v_{23}} = 15 + 5 \\= 20km/h\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278719

Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động trong đó:

Xem đáp án

Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động trong đó vecto gia tốc không đổi cả về hướng và độ lớn, luôn cùng hướng với vecto vận tốc.

Chọn C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278721

Chọn câu đúng: Một hệ tọa độ cố định gắn với vật làm mốc và một đồng hồ đo thời gian gọi là

Xem đáp án

Một hệ tọa độ cố định gắn với vật làm mốc và một đồng hồ đo thời gian gọi là hệ quy chiếu.

Chọn D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278722

Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng \(x = 10 - 3t + {t^2}\) (x đo bằng m, t đo bằng giây). Công thức tính vận tốc của chất điểm theo thời gian là:

Xem đáp án

Phương trình dạng tổng quát: \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (1)

Ta có: \(x = 10 - 3t + {t^2}\) (2)

So sánh phjương trình (1) và (2) ta được:

\(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} =  - 3\\\frac{1}{2}a = 1 \Rightarrow a = 2m/{s^2}\end{array} \right.\)

Phương trình vận tốc của chất điểm theo thời gian là:

\(v = {v_0} + at =  - 3 + 2t\left( {m/s} \right)\)

Chọn B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278723

Một hành khách ngồi trong toa A nhìn qua cửa sổ thấy toa B bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Tàu A chạy, tàu B đứng yên

Chọn B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278724

Một chất điểm chuyển động tròn đều với chu kì T, bán kính quỹ đạo R. Công thức tính gia tốc hướng tâm của vật là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{{v^2}}}{R}\\v = R\omega  = R.\frac{{2\pi }}{T}\end{array} \right.\\ \Rightarrow a = \frac{{{{\left( {2\pi R} \right)}^2}}}{{{T^2}}}.\frac{1}{R} = 4{\pi ^2}\frac{R}{{{T^2}}}\)

Chọn C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278725

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 12N, 15N, 9N. Góc giữa hai lực 12N và 9N là:

Xem đáp án

Chất điểm đứng yên => 3 lực đang ở trạng thái cân bằng.

Ta có: hợp lực F=15N

Suy ra:

\(\begin{array}{l}{15^2} = {12^2} + {9^2} + 2.12.9.\cos \alpha \\ \Rightarrow \cos \alpha  = 0 \Rightarrow \alpha  = {90^0}\end{array}\)

Chọn D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278726

Một chiếc ca nô chạy thẳng đều xuôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B phải mất 1 giờ và khi chạy ngược dòng chảy từ bến B trở về bến A phải mất 2 giờ. Nếu canô tắt máy và thả trôi theo dòng chảy từ bến A đến bến B thì phải mất:

Xem đáp án

Gọi vật 1 là canô, vật 2 là nước, vật 3 là bờ.

Khi canô chạy xuôi theo dòng nước:

\({v_{12}} + {v_{23}} = \frac{s}{{{t_x}}}\) (1)

Khi canô chạy ngược dòng nước:

\({v_{12}} - {v_{23}} = \frac{s}{{{t_n}}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

\({v_{23}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{s}{{{t_x}}} - \frac{s}{{{t_n}}}} \right) = \frac{{s\left( {{t_n} - {t_x}} \right)}}{{2.{t_x}.{t_n}}}\) (3)

Nếu canô tắt máy và thả trôi theo dòng chảy thì:

\(t = \frac{s}{{{v_{23}}}}\) (4)

Thay (3) vào (4) ta được:

\(t = \frac{{2{t_x}{t_n}}}{{{t_n} - {t_x}}} = \frac{{2.1.2}}{{2 - 1}} = 4h\)

Chọn A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278727

Một lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn 12N được phân tích thành hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \). Biết \(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = {150^0}\) và độ lớn \(\overrightarrow {{F_2}} \) lớn nhất. Độ lớn các lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) lần lượt là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}{12^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos {150^0}\\ \Leftrightarrow 144 = F_1^2 + F_2^2 - \sqrt 3 {F_1}{F_2}\end{array}\) (1)

Theo đề bài thì độ lớn F2 là lớn nhất => loại B,C

Thay \({F_1} = 8\sqrt 3 ;{F_2} = 24\) vào (1) ta được \(144 \ne 192\) => loại A

Vậy \({F_1} = 12\sqrt 3 N;{F_2} = 24N\)

Chọn D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278728

Hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) hợp với nhau góc \(\alpha \) thì độ lớn của hợp lực \(\overrightarrow F \) tính theo công thức:

Xem đáp án

Ta có: \({F^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha \)

Chọn C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278729

Gọi \({F_1},{F_2}\) là độ lớn của hai lực thành phần. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về độ lớn hợp lực F của \({F_1},{F_2}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

Chọn C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278731

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất. Lấy g = 10m/s2. Thời gian vật rơi đến đất là:

Xem đáp án

\(h = \frac{1}{2}g{t^2} = t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\frac{{2.80}}{{10}}}  = 4{\rm{s}}\)

Chọn D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278732

Gia tốc hướng tâm của một chất điểm chuyển động tròn đều thay đổi thế nào nếu tăng tốc độ góc lên 3 lần và giảm bán kính quỹ đạo đi 3  lần?

Xem đáp án

Ta có:

Gia tốc hướng tâm:

\(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = \frac{{{v^2}}}{r} = \frac{{{{\left( {r\omega } \right)}^2}}}{r} = r{\omega ^2}\\{a_2} = \frac{r}{3}.{\left( {3\omega } \right)^2} = 3{\rm{r}}{\omega ^2}\end{array} \right.\\ \Rightarrow \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{1}{3} \Rightarrow {a_2} = 3{{\rm{a}}_1}\)

=> gia tốc tăng 3 lần.

Chọn B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278733

Kim giờ của một đồng hồ dài 3cm, kim phút dài 4cm. Tỉ số tốc độ dài của điểm đầu kim giờ và kim phút là:

Xem đáp án

Chu kì của kim giờ là:

\({T_h} = 12h = 43200{\rm{s}}\)

Tốc độ dài của điểm đầu kim giờ là:

\({v_h} = {r_h}\omega  = {r_h}.\frac{{2\pi }}{T} = 0,03.\frac{{2\pi }}{{43200}} \\= 4,{36.10^{ - 6}}m/s\)

Chu kì của kim phút là:

\({T_{ph}} = 3600{\rm{s}}\)

Tốc độ dài của đầu kim phút là:

\({v_{ph}} = {r_{ph}}\omega  = {r_{ph}}.\frac{{2\pi }}{T} = 0,04.\frac{{2\pi }}{{3660}} \\= 6,{98.10^{ - 5}}m/s\)

Suy ra:

\(\frac{{{v_{ph}}}}{{{v_h}}} \approx 16\)

Chọn B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278734

Hai vật có khối lượng \({m_1} < {m_2}\) được thả rơi tự do tại cùng một vị trí (gọi \({t_1},{t_2}\) tương ứng là thời gian tính từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất của vật thứ nhất và vật thứ hai) thì:

Xem đáp án

Ta có: \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) => thời gian rơi tự do không phụ thuộc vào khối lượng.

Hai vật được thả tại cùng một vị trí nên \({t_1} = {t_2}\).

Chọn A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278735

Câu nào dưới đây nói về chuyển động rơi tự do với vận tốc ban đầu bằng 0 là không đúng?

Xem đáp án

Gia tốc rơi tự do tại mọi điểm trên Trái đất đều như nhau.

Chọn D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278736

Ở cùng một độ cao với vật A người ta thả vật B rơi sau vật A một thời gian 0,1s. Sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m? Lấy g = 10m/s2.

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{y_A} = \frac{1}{2}g{t^2}\\{y_B} = \frac{1}{2}g{\left( {t + 0,1} \right)^2}\end{array} \right.\)

Khoảng cách giữa chúng là 1m, suy ra:

\(\begin{array}{l}\left| {{y_A} - {y_B}} \right| = 1 \\\Leftrightarrow \left| {\frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}g{{\left( {t + 0,1} \right)}^2}} \right| = 1\\ \Leftrightarrow t = 1,05{\rm{s}}\end{array}\)

Chọn D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278737

Một vật rơi tự do từ một độ cao h. Biết rằng trong giấy cuối cùng vật rơi được 35m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến lúc chạm đất là:

Xem đáp án

Gọi t là thời gian từ lúc vật bắt đầu rơi đến khi chạm đất, ta có:

\({s_1} = h = \frac{1}{2}g{t^2}\)

Quãng đường vật đi được trong (t-1) s là:

\({s_2} = \frac{1}{2}g{\left( {t - 1} \right)^2}\)

Quãng đường vật đi trong giây cuối cùng là:

\(\begin{array}{l}\Delta s = {s_1} - {s_2} \Leftrightarrow 35 = \frac{1}{2}g{t^2} - \frac{1}{2}g{\left( {t - 1} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 10t - 5 = 35 \Leftrightarrow t = 4{\rm{s}}\end{array}\)

Chọn A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278738

Một chất điểm chuyển động tròn đều trong 60 giây quay được 120 vòng. Chu kì quay của chất điểm là:

Xem đáp án

Chu kì của chất điểm là:

\(T = \frac{t}{n} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5{\rm{s}}\)

Chọn A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278739

Điều nào sáu đây là sai khi nói về chuyển động tròn đều

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc thay đổi về hướng, độ lớn không đổi.

Chọn C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278741

Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái đất với tốc độ 8 km/s ở độ cao 600.103 m (so với mặt đất). Biết bán kính Trái đất là 6400 km. Lấy \(\pi  = 3,14\). Chu kì của vệ tinh là:

Xem đáp án

Đổi \(8km/s = \frac{8}{{1/3600}} = 28800km/h\)

Ta có: \(v = r\omega  \Rightarrow \omega  = \frac{v}{r} = \frac{v}{{h + R}}\)

Chu kì quay của vệ tinh là:

\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{\frac{v}{{h + R}}}}\\ = \frac{{2\pi .\left( {h + R} \right)}}{v} = \frac{{2\pi .\left( {600 + 6400} \right)}}{{28800}} = \frac{{35}}{{72}}\pi \left( h \right)\)

\( \approx 1h31ph35{\rm{s}}\)

Chọn C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278742

Trong chuyển động thẳng đều, nếu quãng đường không thay đổi thì

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng đều vận tốc không thay đổi

\(v=s/t\)

⇒ nếu s không thay đổi thì t không thay đổi

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278743

Lúc 7h hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96 km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h và của xe đi từ B là 28 km/h. Xác định thời điểm 2 xe gặp nhau?

Xem đáp án

Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát. Phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là: 

\(x_1=36t. (km; h) \)

\(x_2=96−28t. (km; h) \)

Hai xe gặp nhau khi x1=x2 hay 

 \(36t=96−28t→64t=96→t=1,5s\) 

Vậy hai xe gặp nhau khi chúng chuyển động được 1,5h, tức là lúc 8h 30'. 

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278744

Lúc 7 giờ hai ôtô cùng khởi hành từ hai điểm A B cách nhau 96km và đi ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 36km/h và của xe đi từ B là 28km/h.  Tìm khoảng cách giữa chúng lúc 9 giờ

Xem đáp án

Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe xuất phát. Phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là: 

\(x_1=36t (km; h) \)

\(x_2=96−28t (km; h) \)

Lúc 9h thì t=2h nên ta có: 

\( x_1=36.2=72(km); x_2=96−28.2=40(km)\)

Khoảng cách của hai xe lúc này là: 

\( Δx=|x_1−x_2|=|72−40|=32(km)\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »