Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trãi

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trãi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 22 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278825

Chuyển động cơ là gì?

Xem đáp án

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Chọn C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278826

Chọn đáp án sai:

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng đều vận tốc của chất điểm luôn không thay đổi theo thời gian: v = hằng số.

Chọn C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278827

Một ô tô từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ô tô đi với tốc độ 50km/h, trong 3 giờ sau ô tô đi với tốc độ 30km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là

Xem đáp án

Độ dài quãng đường AB là:\(s = {s_1} + {s_2} = {v_1}{t_1} + {v_2}{t_2} = 50.2 + 30.3 = 190km\)

Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là:

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{190}}{5} = 38km/h\)

Chọn B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278828

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn có phương, chiều và độ lớn không đổi.

- Chiều của vecto gia tốc \(\overrightarrow a \) trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với vecto vận tốc.

- Chiều của vecto gia tốc \(\overrightarrow a \) trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn cùng ngược với vecto

vận tốc.

Chọn A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278829

Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc và sau 2s xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{v_1} = 36km/h = 10m/s\\{v_2} = 54km/h = 15m/s\end{array} \right.\)

Lại có:

\({v_2} = {v_1} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{t} = \frac{{15 - 10}}{2} = 2,5m/{s^2}\)

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278830

Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó

Xem đáp án

Một vật được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).

Chọn B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278831

Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền.

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{v_{tb}} = 9km/h\\{v_{nb}} = 50m/ph = 3km/h\\{v_{bn}} =  - 3km/h\end{array} \right.\)

Vận tốc của thuyền so với nước là:

\(\overrightarrow {{v_{tn}}}  = \overrightarrow {{v_{tb}}}  + \overrightarrow {{v_{bn}}}  \Rightarrow {v_{tn}} = 9 - 3 = 6km/h\)

Chọn B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278832

Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.

Chọn C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278833

Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là

Xem đáp án

R = 25 cm = 0,25 m.

Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là:

\(\omega  = \frac{v}{R} = \frac{{10}}{{0,25}} = 40{\rm{r}}a{\rm{d}}/s\)

Chọn D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278834

Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω là góc quét được trong một đơn vị thòi gian: ω = 2π/T và ω = 2πf (với T và f lần lượt là chu kỳ và tần số).

Chọn A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278835

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Cho g = 10 m/s². Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là:

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\frac{{2.45}}{{10}}}  = 3{\rm{s}}\)

Chọn D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278836

Sự rơi tự do là gì?

Xem đáp án

Sự rơi tự do (sự rơi của các vật trong chân không) là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Chọn D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278837

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực \(\overrightarrow F \) của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:

\(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = \alpha  \Rightarrow F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)

+ \(\overrightarrow {{F_1}}  \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{F_2}}  \Leftrightarrow \alpha  = {0^0} \Rightarrow F = {F_1} + {F_2}\)

+ \(\overrightarrow {{F_1}}  \uparrow  \downarrow \overrightarrow {{F_2}}  \Leftrightarrow \alpha  = {180^0} \Rightarrow F = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|\)

\( \Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

Chọn B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278838

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì vecto gia tốc của chất điểm

Xem đáp án

Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực \(\overrightarrow F  = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}} \)

Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overrightarrow F  = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  = m\overrightarrow a \)

Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) 

Chọn C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278839

Đơn vị của hằng số hấp dẫn là gì?

Xem đáp án

Đơn vị của hằng số hấp dẫn là: \(\frac{{N.{m^2}}}{{k{g^2}}}\)

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278840

Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Ta có: \({F_{m{\rm{s}}}} = \mu N = \mu mg\) (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N=P=mg)

=> Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc: \(a = \frac{{ - {F_{m{\rm{s}}}}}}{m} =  - \mu g =  - 2,5m/{s^2}\)

Lại có:

\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s \Rightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2{\rm{a}}}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - 2.5} \right)}} \\= 5m\)

Thời gian mẩu gỗ chuyển động là:

\(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 5}}{{ - 2.5}} = 2\left( s \right)\)

Chọn B

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278841

Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:

Xem đáp án

Vì độ cứng k không đổi nên ta có:

\(k = \frac{{{F_1}}}{{\Delta {l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{\Delta {l_2}}}\)(1)

Với \(\Delta {l_1} = {l_1} - {l_0};\Delta {l_2} = {l_2} - {l_0}\)

Từ (1) suy ra:

\(\begin{array}{l}\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_2} - {l_0}}} \Leftrightarrow \frac{2}{4} = \frac{{0,22 - {l_0}}}{{0,24 - {l_0}}}\\ \Leftrightarrow 0,24 - {l_0} = 0,44 - 2{l_0}\\ \Leftrightarrow {l_0} = 0,2\end{array}\)

\( \Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \frac{2}{{0,22 - 0,2}} = 100N/m\)

Chọn D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278842

Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc α = 30°. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây tác dụng lên quả cầu (hình vẽ).

Xem đáp án

Quả cầu chịu tác dụng của ba lực: \(\overrightarrow P ,\overrightarrow N ,\overrightarrow T \)

Khi quả cầu nằm cân bằng ta có: \(\overrightarrow P  + \overrightarrow N  + \overrightarrow T  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow P  + \overrightarrow N  =  - \overrightarrow T  \\\Leftrightarrow \overrightarrow P  + \overrightarrow N  = \overrightarrow {T'} \)

Từ hình vẽ ta có: \(\cos \alpha  = \frac{P}{{T'}} \Rightarrow T' = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{{40}}{{\cos {{30}^0}}} \approx 46,2N\)

Vì T = T’ nên lực căng của dây là 46,2N

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278843

Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với

Xem đáp án

Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.

Chọn C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278844

Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Thanh cân bằng nằm ngang khi:

\({M_{P'\left( O \right)}} = {M_{P\left( O \right)}} \Leftrightarrow P'.OA = P.GO\)

OA = 30 cm, OG = AB/2 – AO =20 cm

\( \Rightarrow P' = P.\frac{{GO}}{{OA}} = 10.\frac{{20}}{{30}} = 6,67N\)

Chọn C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278845

Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là

Xem đáp án

Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì:

- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy

- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  =  - \overrightarrow {{F_3}} \)

Chọn D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278846

Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

Xem đáp án

Ta có: \({F_{h{\rm{d}}}} = G\frac{{{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}}\)

Nếu khối lượng tăng gấp đôi → tử số tăng gấp 4; khoảng cách tăng gấp đôi → mẫu số tăng gấp 4. => Lực hấp dẫn không thay đổi.

Chọn D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278847

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 5N và F2 = 12N. Hợp lực của F1 và F2 chỉ có thể có nhận dạng giá trị bằng

Xem đáp án

Chọn C

Hợp lực F của hai lực đồng quy F1, F2 chỉ có thể nằm trong khoảng:

\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

\(\Leftrightarrow 7N \le F \le 17N\)

Vậy F chỉ có thể nhận giá trị 8 N

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278848

Một khối gỗ có khối lượng 50kg được đặt trên mặt sàn nằm ngang. Tác dụng vào thùng lực đẩy có phương nằm ngang và có độ lớn F = 150N. Nếu hệ số ma sát nghỉ giữa thùng và mặt sàn là 0,35 và lấy g = 10 m/s2. Nhận định nào sau đây đúng ?

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(F = 150\,N,\,\,{\mu _n}mg = 0,35.0,5.10 \)\(\,= 175\,N\)

Nên thùng không chuyển động, vì lực làm cho thùng chuyển động phải lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại F > Fmsn(max). Tức là \(F > {\mu _n}mg\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278849

Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng lực 250N. Nếu thời gian bóng tiếp xúc với chân là 0,02s thì tốc độ của bóng ngay sau khi đá là

Xem đáp án

Chọn D

\(a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \dfrac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = \dfrac{F}{m}\)

\(\Rightarrow v = \dfrac{{F\Delta t}}{m} = \dfrac{{50.0,02}}{{0,5}} = 10\,m/s\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278850

Một lò xo có chiều dài tự nhiên l= 20cm và có độ cứng k = 40 N/m. Khi nén lò xo bằng lực F  = 1N thì chiều dài của nó là

Xem đáp án

Chọn C

Độ nén của lò xo khi chịu lực nén \(F = 1 N\) là

\(\Delta l = \dfrac{F}{k} = \dfrac{1}{{40}} = 0,025\,m = 25\,cm\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278852

Một thanh AB chịu tác dụng của hai lực song song, cùng chiều có độ lớn lần lượt là F1 = 10N và F­2 = 14N. Điểm đặt của hai lực cách nhau d = 1,2m. Điểm đặt của hợp lực

Xem đáp án

\({d_1} + {d_2} = 1,2\,m;\,\,\dfrac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = \dfrac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = 1,4\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278853

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều thì sau 20s nó đạt vận tốc 36km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc 54km/h:

Xem đáp án

Đổi 36km/h = 10m/s và 54km/h = 15m/s

Ta có:

\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow 10 = 0 + 20{\rm{a}}\\ \Leftrightarrow a = 0,5m/{s^2}\)

Tàu đạt vận tốc 54km/h sau thời gian là:

\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{15 - 0}}{{0,5}} = 30{\rm{s}}\)

Chọn C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278854

Phương trình liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của chuyển động chậm dần đều (a ngược dấu với v0 và v) là :

Xem đáp án

Ta có:

\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)

Chọn D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278855

Công thức liên hệ giữa tốc độ góc \(\omega \) với chu kì T và tần số f là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}T = \frac{{2\pi }}{\omega }\\f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega  = 2\pi f\end{array} \right.\)

Chọn C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278856

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là

Xem đáp án

Vận tốc của vật khi chạm đất là:

\(v = \sqrt {2gh}  = \sqrt {2.10.5}  = 10m/s\)

Chọn B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278857

Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là

Xem đáp án

Người đó chuyển động thẳng đều.

Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là:

\(t = \frac{s}{v} = \frac{{780}}{2} = 390s\)= 6min30s

Chọn C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278858

Vật chuyển động chậm dần đều

Xem đáp án

Vật chuyển động chậm dần đều thì vecto gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.

Chọn C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278859

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do là:

Xem đáp án

Ta có:

 \(\begin{array}{l}{v^2} - v_0^2 = 2gh \Leftrightarrow {v^2} - 0 = 2gh\\ \Leftrightarrow v = \sqrt {2gh} \end{array}\)

Chọn A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278860

Chuyển động của vật nào sau đây được xem là rơi tự do nếu chúng được thả rơi?

Xem đáp án

Chuyển động của một hòn sỏi được xem là rơi tự do nếu chúng được thả rơi.

Chọn C

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278861

Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niuton là:

Xem đáp án

Công thức của định luật II Niuton là:

\(\overrightarrow a  = \frac{{\overrightarrow F }}{m}\) hay \(\overrightarrow F  = m\overrightarrow a \)

Chọn A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278862

Gọi \(\Delta \varphi \) là góc quét ứng với cung \(\Delta s\) trong thời gian \(\Delta t\). Công thức tính tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:

Xem đáp án

Tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:

\(\omega  = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}}\left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)

Chọn D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278863

Chọn câu ĐÚNG NHẤT. Rơi tự do là chuyển động:

Xem đáp án

Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Chọn B

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278864

Công thức quan hệ vận tốc, thời gian và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều ta có:

\(v = {v_0} + at\)

Chọn A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »