Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Trãi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
22 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chuyển động cơ là gì?
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chọn C
Chọn đáp án sai:
Trong chuyển động thẳng đều vận tốc của chất điểm luôn không thay đổi theo thời gian: v = hằng số.
Chọn C
Một ô tô từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ô tô đi với tốc độ 50km/h, trong 3 giờ sau ô tô đi với tốc độ 30km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là
Độ dài quãng đường AB là:\(s = {s_1} + {s_2} = {v_1}{t_1} + {v_2}{t_2} = 50.2 + 30.3 = 190km\)
Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là:
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{190}}{5} = 38km/h\)
Chọn B
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn có phương, chiều và độ lớn không đổi.
- Chiều của vecto gia tốc \(\overrightarrow a \) trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với vecto vận tốc.
- Chiều của vecto gia tốc \(\overrightarrow a \) trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn cùng ngược với vecto
vận tốc.
Chọn A
Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc và sau 2s xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{v_1} = 36km/h = 10m/s\\{v_2} = 54km/h = 15m/s\end{array} \right.\)
Lại có:
\({v_2} = {v_1} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{t} = \frac{{15 - 10}}{2} = 2,5m/{s^2}\)
Chọn B
Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó
Một vật được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
Chọn B
Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền.
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{v_{tb}} = 9km/h\\{v_{nb}} = 50m/ph = 3km/h\\{v_{bn}} = - 3km/h\end{array} \right.\)
Vận tốc của thuyền so với nước là:
\(\overrightarrow {{v_{tn}}} = \overrightarrow {{v_{tb}}} + \overrightarrow {{v_{bn}}} \Rightarrow {v_{tn}} = 9 - 3 = 6km/h\)
Chọn B
Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.
Chọn C
Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là
R = 25 cm = 0,25 m.
Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là:
\(\omega = \frac{v}{R} = \frac{{10}}{{0,25}} = 40{\rm{r}}a{\rm{d}}/s\)
Chọn D
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω là góc quét được trong một đơn vị thòi gian: ω = 2π/T và ω = 2πf (với T và f lần lượt là chu kỳ và tần số).
Chọn A
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Cho g = 10 m/s². Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?
Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là:
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.45}}{{10}}} = 3{\rm{s}}\)
Chọn D
Sự rơi tự do là gì?
Sự rơi tự do (sự rơi của các vật trong chân không) là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Chọn D
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực \(\overrightarrow F \) của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
\(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = \alpha \Rightarrow F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)
+ \(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {0^0} \Rightarrow F = {F_1} + {F_2}\)
+ \(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {180^0} \Rightarrow F = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|\)
\( \Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
Chọn B
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì vecto gia tốc của chất điểm
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \)
Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = m\overrightarrow a \)
Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \)
Chọn C
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là gì?
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là: \(\frac{{N.{m^2}}}{{k{g^2}}}\)
Chọn A
Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.
Ta có: \({F_{m{\rm{s}}}} = \mu N = \mu mg\) (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N=P=mg)
=> Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc: \(a = \frac{{ - {F_{m{\rm{s}}}}}}{m} = - \mu g = - 2,5m/{s^2}\)
Lại có:
\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s \Rightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2{\rm{a}}}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - 2.5} \right)}} \\= 5m\)
Thời gian mẩu gỗ chuyển động là:
\(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 5}}{{ - 2.5}} = 2\left( s \right)\)
Chọn B
Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:
Vì độ cứng k không đổi nên ta có:
\(k = \frac{{{F_1}}}{{\Delta {l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{\Delta {l_2}}}\)(1)
Với \(\Delta {l_1} = {l_1} - {l_0};\Delta {l_2} = {l_2} - {l_0}\)
Từ (1) suy ra:
\(\begin{array}{l}\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_2} - {l_0}}} \Leftrightarrow \frac{2}{4} = \frac{{0,22 - {l_0}}}{{0,24 - {l_0}}}\\ \Leftrightarrow 0,24 - {l_0} = 0,44 - 2{l_0}\\ \Leftrightarrow {l_0} = 0,2\end{array}\)
\( \Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \frac{2}{{0,22 - 0,2}} = 100N/m\)
Chọn D
Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc α = 30°. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây tác dụng lên quả cầu (hình vẽ).
.png)
Quả cầu chịu tác dụng của ba lực: \(\overrightarrow P ,\overrightarrow N ,\overrightarrow T \)
Khi quả cầu nằm cân bằng ta có: \(\overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow P + \overrightarrow N = - \overrightarrow T \\\Leftrightarrow \overrightarrow P + \overrightarrow N = \overrightarrow {T'} \)
Từ hình vẽ ta có: \(\cos \alpha = \frac{P}{{T'}} \Rightarrow T' = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{{40}}{{\cos {{30}^0}}} \approx 46,2N\)
Vì T = T’ nên lực căng của dây là 46,2N
Chọn D
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.
Chọn C
Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
Thanh cân bằng nằm ngang khi:
\({M_{P'\left( O \right)}} = {M_{P\left( O \right)}} \Leftrightarrow P'.OA = P.GO\)
OA = 30 cm, OG = AB/2 – AO =20 cm
\( \Rightarrow P' = P.\frac{{GO}}{{OA}} = 10.\frac{{20}}{{30}} = 6,67N\)
Chọn C
Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì:
- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy
- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)
Chọn D
Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
Ta có: \({F_{h{\rm{d}}}} = G\frac{{{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}}\)
Nếu khối lượng tăng gấp đôi → tử số tăng gấp 4; khoảng cách tăng gấp đôi → mẫu số tăng gấp 4. => Lực hấp dẫn không thay đổi.
Chọn D
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 5N và F2 = 12N. Hợp lực của F1 và F2 chỉ có thể có nhận dạng giá trị bằng
Chọn C
Hợp lực F của hai lực đồng quy F1, F2 chỉ có thể nằm trong khoảng:
\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
\(\Leftrightarrow 7N \le F \le 17N\)
Vậy F chỉ có thể nhận giá trị 8 N
Một khối gỗ có khối lượng 50kg được đặt trên mặt sàn nằm ngang. Tác dụng vào thùng lực đẩy có phương nằm ngang và có độ lớn F = 150N. Nếu hệ số ma sát nghỉ giữa thùng và mặt sàn là 0,35 và lấy g = 10 m/s2. Nhận định nào sau đây đúng ?
Chọn C
Ta có: \(F = 150\,N,\,\,{\mu _n}mg = 0,35.0,5.10 \)\(\,= 175\,N\)
Nên thùng không chuyển động, vì lực làm cho thùng chuyển động phải lớn hơn lực ma sát nghỉ cực đại F > Fmsn(max). Tức là \(F > {\mu _n}mg\)
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng lực 250N. Nếu thời gian bóng tiếp xúc với chân là 0,02s thì tốc độ của bóng ngay sau khi đá là
Chọn D
\(a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \dfrac{{v - {v_0}}}{{\Delta t}} = \dfrac{F}{m}\)
\(\Rightarrow v = \dfrac{{F\Delta t}}{m} = \dfrac{{50.0,02}}{{0,5}} = 10\,m/s\)
Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 20cm và có độ cứng k = 40 N/m. Khi nén lò xo bằng lực F = 1N thì chiều dài của nó là
Chọn C
Độ nén của lò xo khi chịu lực nén \(F = 1 N\) là
\(\Delta l = \dfrac{F}{k} = \dfrac{1}{{40}} = 0,025\,m = 25\,cm\)
Hai lực của một ngẫu nhiên lực có độ lớn F = 10N. Cánh tay đòn của ngẫu lực có giá trị d=30 cm. Momen của ngẫu lực có gái trị
M = Fd; d = 30 cm = 0,3 m; suy ra: M = 3 N.m
Một thanh AB chịu tác dụng của hai lực song song, cùng chiều có độ lớn lần lượt là F1 = 10N và F2 = 14N. Điểm đặt của hai lực cách nhau d = 1,2m. Điểm đặt của hợp lực
\({d_1} + {d_2} = 1,2\,m;\,\,\dfrac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = \dfrac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = 1,4\)
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều thì sau 20s nó đạt vận tốc 36km/h. Hỏi sau bao lâu tàu đạt vận tốc 54km/h:
Đổi 36km/h = 10m/s và 54km/h = 15m/s
Ta có:
\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow 10 = 0 + 20{\rm{a}}\\ \Leftrightarrow a = 0,5m/{s^2}\)
Tàu đạt vận tốc 54km/h sau thời gian là:
\(v = {v_0} + at \Leftrightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{15 - 0}}{{0,5}} = 30{\rm{s}}\)
Chọn C
Phương trình liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của chuyển động chậm dần đều (a ngược dấu với v0 và v) là :
Ta có:
\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)
Chọn D
Công thức liên hệ giữa tốc độ góc \(\omega \) với chu kì T và tần số f là:
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}T = \frac{{2\pi }}{\omega }\\f = \frac{\omega }{{2\pi }} \Rightarrow \omega = 2\pi f\end{array} \right.\)
Chọn C
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là
Vận tốc của vật khi chạm đất là:
\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.5} = 10m/s\)
Chọn B
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
Người đó chuyển động thẳng đều.
Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là:
\(t = \frac{s}{v} = \frac{{780}}{2} = 390s\)= 6min30s
Chọn C
Vật chuyển động chậm dần đều
Vật chuyển động chậm dần đều thì vecto gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
Chọn C
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do là:
Ta có:
\(\begin{array}{l}{v^2} - v_0^2 = 2gh \Leftrightarrow {v^2} - 0 = 2gh\\ \Leftrightarrow v = \sqrt {2gh} \end{array}\)
Chọn A
Chuyển động của vật nào sau đây được xem là rơi tự do nếu chúng được thả rơi?
Chuyển động của một hòn sỏi được xem là rơi tự do nếu chúng được thả rơi.
Chọn C
Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niuton là:
Công thức của định luật II Niuton là:
\(\overrightarrow a = \frac{{\overrightarrow F }}{m}\) hay \(\overrightarrow F = m\overrightarrow a \)
Chọn A
Gọi \(\Delta \varphi \) là góc quét ứng với cung \(\Delta s\) trong thời gian \(\Delta t\). Công thức tính tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:
Tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:
\(\omega = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}}\left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)
Chọn D
Chọn câu ĐÚNG NHẤT. Rơi tự do là chuyển động:
Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chọn B
Công thức quan hệ vận tốc, thời gian và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều ta có:
\(v = {v_0} + at\)
Chọn A