Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Bùi Thị Xuân

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Bùi Thị Xuân

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 22 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278785

Tàu Thống nhất Bắc Nam S1 xuất phát từ ga Hà Nội vào lúc 19h00min, ngày 8 tháng 3 năm 2006, tới ga Sài Gòn vào lúc 4h00min ngày 10 tháng 3 năm  2006. Trong thời gian đó tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách mất 39min. Khoảng thời gian tàu Thống nhất Bắc Nam S1 chạy từ ga Hà Nội tới ga Sài Gòn là

Xem đáp án

Tàu S1 xuất phát lúc 19h00min ngày 8 tháng 3 đếnn 4h00min ngày 10 tháng 3 sẽ chạy mất:

\(t=33h00min\)

Thời gian tàu phải nghỉ ở một số ga để trả khách:

\(t_{trakhach}=39min\)

Khoảng thời gian tàu chạy là:

\(Δt=33h00min39min=32h21min\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278786

Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chuyển động với vận tốc không đổi (20km/h ). Trên nửa quãng đường sau, ô tô chạy với vận tốc không đổi (30km/h ). Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:

Xem đáp án

Gọi quãng đường ô tô đi được là s

=> Quãng đường xe di chuyển trên mỗi nửa đoạn đường là \( \frac{s}{2}\)

+ Thời gian xe chạy trên nửa đầu đoạn đường là: 

\( {t_1} = \frac{s}{{2{v_1}}} = \frac{s}{{2.20}}\)

+ Thời gian xe chạy trên nửa sau đoạn đường là: 

\( {t_2} = \frac{s}{{2.{v_2}}} = \frac{s}{{2.30}}\)

Ta có xe chạy trên đường thẳng và không đổi chiều nên vận tốc trung bình chính bằng tốc độ trung bình

\( \bar v = \frac{s}{t} = \frac{s}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{s}{{\frac{s}{{2.20}} + \frac{s}{{2.30}}}} = 24\left( {km/h} \right)\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278787

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng với định luật về công

Xem đáp án

Định luật về công:

Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278788

Trên một toa tàu đang chuyển động thẳng đều, người ta thả một hòn đá xuống đường. Bỏ qua sức cản không khí. Một người đứng bên đường thấy quỹ đạo hòn đá có dạng:

Xem đáp án

+ Trên một toa tàu đang chuyển động thẳng đều, người ta thả một hòn đá xuống đường. Bỏ qua sức cản không khí. Một người đứng bên đường thấy quỹ đạo hòn đá có dạng: Đường thẳng xiên về phía sau.         

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278790

Lúc 7 giờ, ô tô thứ nhất đi qua điểm A, ô tô thứ 2 đi qua điểm B cách A 10km. Xe đi qua A với vận tốc 50km/h, đi qua B với vận tốc 40km/h. Biết hai xe chuyển động cùng chiều theo hướng từ A đến B. Coi chuyển động của hai ô tô là chuyển động đều. Quãng đường xe A đã đi được đến khi gặp xe B

Xem đáp án

A, Chọn trục Ox trùng với chiều chuyển động gốc O tại A,

Gốc thời gian là lúc 7h. Sau khoảng thời gian t

- Toạ độ của xe thứ nhất :  \({x_1} = 50t(km)\)

- Toạ độ của xe thứ hai :\({x_2} = 10 + 40t(km)\)

Lúc hai xe gặp nhau thì :  \({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow 50t = 10 + 40t \Rightarrow t = 1{\rm{h}}\)

thay t=1 vào ta có \({x_A} = 50.1 = 50km\)

Vậy xe A đã đi được 50km

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278791

Một chiếc ô tô đi 2 km trong 2,5 phút. Nếu nó đi một nữa quãng đường với tốc độ 40km/h thì phần còn lại của quãng đường nó đi với tốc độ:

Xem đáp án

Ô tô đi 2 km trong 2,5 phút  \(\Rightarrow {v_{tb}} = \frac{2}{{2,5/60}} = 48{\rm{km}}/{\rm{h}}\)

Áp dụng công thức\(\frac{1}{{{v_{tb}}}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right) \Rightarrow \frac{1}{{48}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{40}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right) \Rightarrow {v_2} = 60{\rm{km}}/{\rm{h}}\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278792

Một chiếc xe chuyển động với tốc độ 50km/h trong 6km đầu tiên và 90km/h trong 6km tiếp theo. Tốc độ trung bình của xe trong quãng đường 12km này là

Xem đáp án

Vì quãng đường đi được trong hai giai đoạn bằng nhau nên áp dụng công thức: \(\frac{1}{{{v_{tb}}}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{{v_1}}} + \frac{1}{{{v_2}}}} \right) \Rightarrow \frac{1}{{{v_{tb}}}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{90}}} \right) \Rightarrow {v_{tb}} = 64,2{\rm{km}}/{\rm{h}}\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278793

Xe ô tô xuất phát từ A lúc 8h, chuyển động thẳng tới B lúc 9 giờ 30 phút. Biết khoảng cách từ A tới B bằng 45km. Tốc độ trung bình của xe là

Xem đáp án

Tốc độ trung bình của xe là: \( \Rightarrow {v_{ib}} = \frac{s}{t} = \frac{{45}}{{1,5}} = 30{\rm{km}}/{\rm{h}}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278795

Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng  AB. Tốc độ của xe đạp trên nửa quãng đường đầu là 12 km/h và trên nửa quãng đường sau là 18 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả quãng đường AB là

Xem đáp án

Gọi thời gian đi hết nửa đầu và nửa cuối đoạn đường AB là tvà t2

+ Do nửa đầu đoạn đường xe đạp đi với vận tốc v1 nên \( {t_1} = \frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} = \frac{s}{{2{v_1}}}\)

+ Do nửa cuối quãng đường xe đạp đi với vận tốc v2 nên 

\( {t_2} = \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}} = \frac{s}{{2{v_2}}}\)

⇒ Thời gian đi hết đoạn đường AB là \( t = {t_1} + {t_2} = \frac{s}{{2{v_1}}} + \frac{s}{{2{v_2}}}\)

⇒ Tốc độ trung bình trên cả đoạn đường AB là:

\( {v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{s}{{\frac{s}{{2{v_1}}} + \frac{s}{{2{v_2}}}}} = \frac{1}{{\frac{1}{{2{v_1}}} + \frac{1}{{2{v_2}}}}} = 14,4km/h\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278796

Một người đi bộ trên một đường thẳng với vân tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là

Xem đáp án

Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là:\( t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{S}{v} = {\rm{ }}\frac{{780}}{2} = {\rm{ }}390s{\rm{ }} = {\rm{ }}6min30s.\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278797

Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 45km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54km/h và của ô tô chạy từ B là 45km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ô tô làm chiều dương. Khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau là?

Xem đáp án

Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ô tô làm chiều dương.

Theo dữ kiện của đề bài thì :

+ Tọa độ ban đầu của xe A: x0A=0kmx

+ Vận tốc của xe A: vA=54km/h

→ PT chuyển động của ô tô chạy từ A là: xA=54t(km)

+ Tọa độ ban đầu của xe B: x0B=45km

+ Vận tốc của xe B: vB=45km/h

→ PT chuyển động của ô tô chạy từ A là: \(x_B=45t+45(km)\)

Ô tô A đuổi kịp ô tô B thì:

\({x_A} = {x_B} \Leftrightarrow 54t = 45t + 45 \Rightarrow t = 5h\)

Khi đó vị trí gặp nhau cách A khoảng: d=54.5=270km

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278799

Một xe máy đi từ Hà Nam đến Hà Nội với vận tốc đều là 36 km/h. Cùng lúc đó ô tô đi từ Hà Nội về Hà Nam với vận tốc đều là 15m/s. Biết quãng đường Hà Nội và Hà Nam dài 90km. Hai xe gặp nhau bao lâu sau khi chuyển động?

Xem đáp án

Xe máy :\({{x}_{01}}=0;{{v}_{01}}=36km/h\Rightarrow {{x}_{1}}=36t\)

Ôtô :\({{x}_{02}}=90km/h;{{v}_{02}}=-15m/s=-54km/h\Rightarrow {{x}_{2}}=90-54t\)

Khi hai xe gặp nhau:

\({{x}_{1}}={{x}_{2}}\Rightarrow 36t=90-54t\Rightarrow t=1h\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278800

Lúc 8h sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 40km/h. Sau khi chuyển động 30 phút, người đó ở đâu ?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, gốc tọa độ tại vị trí A, gốc thời gian là lúc 8h sáng.

Ta có phương trình chuyển động của xe \(x={{x}_{0}}+vt\)

với \({{x}_{0}}=0;v=40\left( km/h \right)\Rightarrow x=40t\)

Sau khi chuyển động 30 phút tức là t = 0,5 h

    \(\Rightarrow x=40.0,5=20(km)\)

Vậy sau 0,5h xe cách vị trí A 20 km

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278801

Một người đứng cách xe buýt 50 m. Khi xe bắt đầu chuyển động với gia tốc 1 m/s2 thì người đó cũng bắt đầu đuổi theo xe. Biết vận tốc chạy của người không đổi và bằng v và coi chuyển động của người và xe buýt trên  cùng một đường thẳng. Giá trị nhỏ nhất của v để người đó có thể bắt kịp xe buýt là

Xem đáp án

Chọn chiều dương của trục Ox cùng hướng chuyển động của người và xe, gốc O tại vị trí ban đầu của người. Gốc thời gian là lúc người và xe bắt đầu chuyển động.

Vị trí của người và xe buýt sau khoảng thời gian t:  \({x_1} = 50 + a\frac{{{t^2}}}{2};{x_2} = vt\)

Khi người bắt kịp xe buýt:\({x_1} = {x_2} \Leftrightarrow vt = 50 + a\frac{{{t^2}}}{2} \Leftrightarrow {t^2} - 2vt + 100 = 0\)

Điều kiện phương trình phải có nghiệm t > 0 \(\Delta ' = {v^2} - 100 \ge 0 \Rightarrow v \ge 10\)

Vậy giá trị nhỏ  nhất của v để người đó bắt kịp xe buýt là 10 m/s

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278802

Một vật chuyển động biến đổi đều, đi được 10m trong 5 s đầu và 10 m nữa trong 3s tiếp theo. Quãng đường vật sẽ đi được trong 2 s tiếp theo nữa là

Xem đáp án

Gọi v0 là vận tốc đầu của vật.

Quãng đường vật đi được sau 5s đầu là: \({s_5} = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2} = 5{v_0} + a.\frac{{25}}{2} = 10 \Rightarrow 2{v_0} + 5a = 4(1)\)

Quãng đường vật đi được sau 8s đầu là: \({s_8} = 8{v_0} + a.\frac{{64}}{2} = 20 \Rightarrow 2{v_0} + 8a = 5(2)\)

(1) và (2) \( \Rightarrow {v_0} = \frac{7}{6}m/s;a = \frac{1}{3}m/{s^2}\)

Quãng đường vật đi được sau 10s đầu là:

\({s_{10}} = 10{v_0} + a.\frac{{100}}{2} = 10.\frac{7}{6} + 50.\frac{1}{3} = 28,3m\)

Vậy quãng đường vật đi được trong 2s cuối là:\(s = {s_{10}} - {s_8} = 28,3 - 20 = 8,3m\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278803

Một chất điểm chuyển động theo phương trình, t tính theo giây. Tốc độ trung bình của chất điểm trong 5 s đầu là:

Xem đáp án

Quãng đường vật đã đi được trong 5 s đầu là:\({s_s} = {x_{t = 5}} - {x_{t = 0}} = ({5^2} + 3.5 + 4) - ({0^2} + 3.5 + 4) = 40m\)

Vậy vận tốc trung bình của chất điểm trong 5 s đầu là: \({v_{tb}} = \frac{{{s_s}}}{t} = \frac{{40}}{5} = 8m/s\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278804

Một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo trục Ox từ vận tốc -20m/s chậm dần đều tới khi dừng hẳn trong khoảng thời gian 5s. Gia tốc chất điểm là.

Xem đáp án

Ta có: \(v{\rm{ }} = {\rm{ }}{v_0} + {\rm{ }}at \Rightarrow a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - ( - 20)}}{5} = 4m/{s^2}\)

Vậy gia tốc chất điểm là: 4m/s2

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278805

Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

Xem đáp án

Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật vẫn tiếp tục chuyển động đều theo hướng cũ với vận tốc 5 m/s.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278806

Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 36 km/h. Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu đạt tốc độ 72km/h.

Xem đáp án

Đổi 36km/h = 10m/s

Gia tốc của đoàn tàu là:\( a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}{t_1}}} = \frac{{10 - 0}}{{60}} = \frac{1}{6}m/{s^2}\)

Thời gian tàu đạt tốc độ 72km/h = 20m/s là:

\( {\rm{\Delta }}{t_2} = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{a} = \frac{{20 - 10}}{{1/6}} = 60{\rm{s}}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278807

Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp:

Xem đáp án

+ Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng . 

\(F=x+y-z \to \Delta F=\Delta x+\Delta y+ \Delta z\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278808

Chọn phát biểu không đúng về sai số tỉ đối:

Xem đáp án

Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác. 

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278810

Dùng một thước có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là

Xem đáp án

+ Kết quả 5 lần đo đều cho cùng một giá trị 1,345 m 

\( \to \overline d = 1,345m = 1345mm\)

+ Độ chia nhỏ nhất là 1mm =0,001m

+ Do đó kết quả đo được viết là: \( d = (1,345 \pm 0,001)m\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278811

Diện tích mặt tròn tính bằng công thức \( S = \frac{{\pi {d^2}}}{4}\) . Đo đường kính d, ta có sai số tỉ đối của phép đo diện tích là:

Xem đáp án

+ Sai số tỉ đối của phép đo diện tích là: 

\( \frac{{\Delta S}}{{\overline S }} = \frac{{2\Delta d}}{{\overline d }} + \frac{{\Delta \pi }}{\pi } = 0,5\% + \frac{{\Delta \pi }}{\pi }\)

+ Tổng sai số tỷ đối các số hạng là 0,5%

+ Hằng số \(\pi =3,141592654 \)  phải được chọn sao cho: \( \frac{{\Delta \pi }}{\pi } < 0,05\% \)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278812

Người ta có thể bỏ qua sai số dụng cụ khi phép đo không gồm yếu tố nào sau đây ?

Xem đáp án

Trong công thức xác định sai số gián tiếp có chứa các hằng số.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278813

Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất ?

Xem đáp án

Đơn vị dẫn xuất là các đơn vị được dẫn ra từ các đơn vị cơ bản, chúng thường là tích nhiều đơn vị cơ bản với số mũ lũy thừa khác nhau ⇒ Vôn

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278814

Chọn ý sai ? Sai số ngẫu nhiên 

Xem đáp án

Sai số ngẫu nhiên :

+ không có nguyên nhân rõ ràng

+ có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.

+ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278815

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4N, 5N và 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu

Xem đáp án

+ Chất điểm đứng yên khi hợp lực tác dụng lên nó bằng 0. Vậy hợp lực của hai lực 4 N và 5 N cân bằng với lực thứ ba là 6 N.

=> Hợp lực của hai lực 4 N và 5 N có độ lớn là 6 N.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278816

Điều nào sau đây là đúng khi nói về phép phân tích lực.

Xem đáp án

+ Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.

+ Phép phân tích lực là phép làm ngược lại với phép tổng hợp lực

+ Phép phân tích lực tuân theo qui tắc hình bình hành.         

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278817

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo \( \overrightarrow {{F_1}} \) và \( \overrightarrow {{F_2}} \)

Xem đáp án

+ Lực kéo lớn nhất khi 2 lực thành phần cùng chiều nhau:

Fmax = F1 + F2.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278818

Lí do chính khi ô tô đi qua những đoạn đường có khúc cua thì phải đi chậm lại là

Xem đáp án

+ Khi ô tô qua những khúc cua thì lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.

Fht=mv2/r; Fms=μmg

+ Để ô tô không bị trượt thì Fht ≤ Fms

+ Nếu đến chỗ rẽ mà ô tô chay nhanh (v lớn) thì lực ma sát nghỉ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm giữ ô tô chuyển động tròn, nên ô tô sẽ trượt li tâm văng ra khổi đường dễ gây tai nạn.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278819

Điều nào sau đây là sai khi nói về phép tổng hợp lực?

Xem đáp án

Phát biểu: “Độ lớn của hợp lực luôn bằng tổng độ lớn của các lực thành phần” là sai. Vì:

Hợp lực của nhiều lực được xác định theo qui tắc của hình bình hành, chỉ có trường hợp các lực thành phần đều cùng phương, cùng chiều với nhau thì C mới xảy ra.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278820

Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có khối lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó

Xem đáp án

Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có khối lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278822

Một người gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 300N, thúng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng và vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.

Xem đáp án

+ Gọi d1 là khoảng cách từ thúng gạo đến vai, với lực P1

+ Gọi d2 là khoảng cách từ thúng ngô đến vai, với lực P2

⇒ P1.d1 = P2.d↔ 300d1 = ( 1,5 – d1).200

→ d1 = 0,6m →  d2 = 0,9m

Vậy: F = P1 + P2 = 500N.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278823

Hai lực có giá đồng quy có độ lớn 7 N và 13 N. Độ lớn hợp lực của hai lực này không thể có giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Hợp lực của hai lực đồng quy luôn có độ lớn thỏa mãn:

      |F1 – F2| ≤ F ≤ F1 + F2 => 6 N ≤ F ≤ 20 N.

Suy ra F không thể là 22 N

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278824

Một chất điểm chịu tác dụng của hai lực thành phần có độ lớn 6 N là 8 N. Biết hợp lực của hai lực này có giá trị 10 N, góc tạo bởi hai lực này là

Xem đáp án

Ta có: \(\begin{array}{l} F = \sqrt {{F_1}^2 + {F_2}^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \\ \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{{F^2} - {F_1}^2 - {F_2}^2}}{{2{F_1}{F_2}}} = \frac{{{{10}^2} - {6^2} - {8^2}}}{{2.6.8}} = 0\\ \Rightarrow \alpha = {90^0} \end{array}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »