Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
27 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hình vẽ sau mô tả ba ô tô chở hàng leo dốc. Hình nào cho biết ô tô dễ gây tai nạn nhất ?
Hình C có trọng tâm gần đuôi xe nhất, dễ bị chệch ra khỏi mặt chân đế nhất
⇒ dễ gây tai nạn nhất.
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
Lực tổng hợp cực đại: F = F1 + F2
Lực tổng hợp cực tiểu: F = |F1 - F2|
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) thì vectơ gia tốc của chất điểm
Gia tốc của hợp lực sẽ có cùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \)
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là: \(\frac{{N.{m^2}}}{{k{g^2}}}\)
Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
Công thức: \({F_{hd}} = G\frac{{{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}}\)
- Nếu khối lượng tăng gấp đôi
⇒ tử số tăng gấp 4;
- Khoảng cách tăng gấp đôi
⇒ mẫu số tăng gấp 4.
⇒Lực hấp dẫn không thay đổi.
Một vật có khối lượng m đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì được truyền tức thời một vận tốc ban đầu. Hệ số ma sát trượt là \({\mu _t}\). Câu nào sau đây là sai?
- Gia tốc của vật thu được là a = -μg
- Gia tốc này không phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
Khi nói về lực đàn hồi của lò xo. Phát biểu nào sau đây là sai?
- Lực đàn hồi xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc với lò xo, làm nó biến dạng.
- Khi bị dãn, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của lò xo vào phía trong. Khi bị nén, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của lò xo vào phía trong ra ngoài.
Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì :
- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng qui.
- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba:
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)
Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
Thanh cân bằng nằm ngang khi:
MP’(O ) = MP(O )
⇔ P’.OA = P. GO
Ở đây: OA = 30cm, OG = AB/2 – AO = 20cm
⇔ P’ = P. GO/OA = 10. 20/30 = 6,67 N
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với
- Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0.
- Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.
Một quả cầu có trọng lượng P = 40N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc α = 30°. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Hãy xác định lực căng của dây tác dụng lên quả cầu (hình vẽ).
- Quả cầu chịu tác dụng của 3 lực: trọng lực P, phản lực N và lực căng dây T
- Khi quả cầu nằm cân bằng, không có ma sát, thì phương của dây treo đi qua tâm O của quả cầu.
\(\begin{array}{l} \overrightarrow P + \overrightarrow N + \overrightarrow T = 0\\ hay\,\overrightarrow P + \overrightarrow N = - \overrightarrow T \\ \Leftrightarrow \overrightarrow P + \overrightarrow N = \overrightarrow {T'} \end{array}\)
- Từ hình ta có:
\(\begin{array}{l} \cos \alpha = \frac{P}{{T'}}\\ \Rightarrow T' = \frac{P}{{\cos \alpha }} = \frac{{40}}{{\cos {{30}^o}}} \approx 46,2N \end{array}\)
Vì T = T’ nên lực căng của dây là T’ = 46,2N
Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:
Vì độ cứng k của lò xo không đổi nên ta có:
\(k = \frac{{{F_1}}}{{\Delta {l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{\Delta {l_2}}}\)
Với ∆ℓ1 = ℓ1 - ℓ0; ∆ℓ2 = ℓ2 - ℓ0.
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta được:
\(\begin{array}{l} k = \frac{{{F_1}}}{{\Delta {l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{\Delta {l_2}}}\\ \Rightarrow \frac{{{F_2} - {F_1}}}{{\Delta {l_2} - \Delta {l_1}}} = \frac{{{F_2} - {F_1}}}{{{l_2} - {l_1}}}\\ \Leftrightarrow \frac{{4 - 2}}{{0,24 - 0,22}} = 100N/m \end{array}\)
Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.
Ta có Fms = µN = µmg (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N = P = mg)
⇒ xe chuyển động chậm dần đều
Áp dụng công thức độc lập thời gian có v2 – vo2 = 2aS
\(s = \frac{{{v^2} - {v_o}^2}}{{2a}} = \frac{{0 - {5^2}}}{{2.( - 2,5)}} = 5m\)
Ta có v = vo + at
⇒ Thời gian mẫu gỗ chuyển động:
\(t = \frac{{v - {v_o}}}{a} = \frac{{0 - 5}}{{ - 2,5}} = 2s\)
Trong chuyển động thẳng đều
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi theo thời gian nên quãng đường đi được của vật được xác định bằng công thức: s = v.t
Do đó quãng đường đi tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, véctơ gia tốc có tính chất nào sau đây
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, vecto gia tốc luôn ngược chiều với vecto vận tốc.
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
\(\begin{array}{l} {v^2} - {v_o}^2 = 2as\\ \Rightarrow {v^2} = 2as + {v_o}^2 \end{array}\)
Công thức liên hệ giữa vận tốc ném lên theo phương thẳng đứng và độ cao cực đại đạt được là:
- Khi ném vật lên theo phương thẳng đứng, vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = -g (chọn chiều dương hướng lên).
- Gốc thời gian là lúc ném vật với vận tốc v0.
- Vật lên cao cực đại khi vận tốc của vật v = 0.
- Áp dụng công thức độc lập ta có:
v2 – v02 = 2.a.s
Thay v = 0, a = -g ta suy ra v02 = 2gh.
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x = 5 + 60t; (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ). Toạ độ ban đầu và vận tốc chuyển động của chất điểm là
Từ phương trình tổng quát của chuyển động thẳng đều:
x = x0 + v0.t
Suy ra x0 = 5 km và v0 = 60 km/h.
Chỉ ra câu sai. Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
Chuyển động tròn đều có quỹ đạo là đường tròn và tốc độ góc không đổi. Vectơ vận tốc có chiều luôn thay đổi nhưng độ lớn không thay đổi theo thời gian.
Một ô tô chạy trên đường thẳng. Ở 1/3 đoạn đầu của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 40 km/h, ở 2/3 đoạn sau của đường đi, ô tô chạy với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là.
- Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường là:
\({v_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + {t_2}}}\)
Trong đó:
- t1 là thời gian ô tô đi hết 1/3 đoạn đường đầu:
\({t_1} = \frac{{S/3}}{{{v_1}}} = \frac{S}{{3{v_1}}}\)
- t2 là thời gian ô tô đi đoạn đường còn lại:
\({t_2} = \frac{{2S/3}}{{{v_2}}} = \frac{{2S}}{{3{v_2}}}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {v_{tb}} = \frac{S}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{S}{{\frac{S}{{3{v_1}}} + \frac{{2S}}{{3{v_2}}}}}\\ \Rightarrow {v_{tb}} = \frac{{2{v_1}{v_2}}}{{{v_2} + 2{v_1}}} = \frac{{3.40.60}}{{2.40 + 60}} = \frac{{360}}{7}km/h\\ \end{array}\)
Một ca nô đi trong mặt nước yên lặng với vận tốc 16 m/s, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 2 m/s. Góc giữa vectơ vận tốc của ca nô đi trong nước yên lặng và vectơ vận tốc của dòng nước là α (0 < α < 180°). Độ lớn vận tốc của ca nô so với bờ có thể là
- Vận tốc của ca nô so với bờ lớn nhất khi α = 0
=> vmax = 16 + 2 = 18 m/s;
và nhỏ nhất khi α = 180°
⟹ vmin = 16 – 2 = 14 m/s
- Do vậy khi 0 < α < 180° thì 14 m/s < v < 18 m/s
=> v = 16 m/s là giá trị có thể có của độ lớn vận tốc ca nô so với bờ.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Gia tốc rơi tự do không phụ thuộc khối lượng của vật, chỉ phụ thuộc vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất nơi đo nó nên ở cùng một nơi, mọi vật rơi tự do có cùng gia tốc.
Trong các đồ thị sau đây, đồ thị nào có dạng của vật chuyển động thẳng đều?
- Trong chuyển động thẳng đêu, vận tốc v không thay đổi về độ lớn, phương và chiều.
- Trong đồ thị (v, t) đường biểu diễn là đường thẳng song song với trục Ot.
- Trong đồ thị (x, t) đồ thị biểu diễn là đường thẳng có hệ số góc khác 0.
Do vậy các đồ thị a, b và c đều đúng.
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều:
\(x = {x_o} + {v_o}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Chọn câu sai
Một vật chuyển động tròn đều
Số vòng quay trong một đơn vị thời gian gọi là tần số.
Có hai lực đồng quy có độ lớn bằng 10 N và 15 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực ?
Hợp lực F có giới hạn:
|F1 - F2| ≤ F ≤ |F1 + F2|
⇒ 5 N ≤ F ≤ 25 N
Định luật I Niutơn cho biết:
Nội dung của định luật I Niu-tơn:
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng thì nó sẽ giữ yên trạng thái đứng yên nếu đang đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
⇒ Định luật I Niutơn cho biết nguyên nhân của trạng thái cân bằng của các vật.
Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính?
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
⇒ Trường hợp “Giũ quần áo cho sạch bụi” có liên quan đến quán tính.
Định luật II Niutơn cho biết:
- Nội dung định luật II Niu-tơn:
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
- Công thức: F = ma
⇒ Định luật II Niutơn cho biết lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
Đặt một cốc đầy nước lên trên tờ giấy học trò. Tác dụng rất nhanh một lực F theo phương nằm ngang của tờ giấy thì hiện tượng gì sẽ xảy ra với tờ giấy và cốc nước
Hiện tượng xảy ra là tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ. Do khi tác dụng lực trong thời gian ngắn do quán tính chiếc cốc không kịp thay đổi vận tốc tức là vận tốc vẫn giữ nguyên (bằng 0).
Lực tác dụng và phản lực của nó luôn:
Trong định luật III Niu – tơn, lực và phản lực có những đặc điểm:
+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy được gọi là hai lực trực đối.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng.
\(\begin{array}{l} P = G\frac{{Mm}}{{{{(R + h)}^2}}} = gm\\ \Rightarrow g = \frac{{GM}}{{{{(R + h)}^2}}} \end{array}\)
=> Càng lên cao thì gia tốc rơi tự do càng nhỏ.
Gọi R là bán kính Trái Đất, g là gia tốc trọng trường, G là hằng số hấp dẫn. Biểu thức nào sau đây cho phép xác định khối lượng Trái Đất?
- Trọng lực mà Trái Đất tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất với vật đó.
\(P = G\frac{{mM}}{{{{(R + h)}^2}}}\)
- Mặc khác, ta có:
\(\begin{array}{l} P = mg = G\frac{{mM}}{{{{(R + h)}^2}}}\\ g = \frac{{GM}}{{{{(R + h)}^2}}} \end{array}\)
- Nếu vật ở gần mặt đất:
\(\begin{array}{l} (h < < R)\\ \Rightarrow g = \frac{{GM}}{{{R^2}}}\\ \Rightarrow M = \frac{{g{R^2}}}{G} \end{array}\)
Một lò xo có chiều dài tự nhiên 10 cm và có độ cứng 40 N/m. Giữ cố định một đầu và tác dụng vào đầu kia một lực 1 N để nén lò xo. Chiều dài của lò xo khi bị nén là
- Ta có: F = k.Δℓ độ biến dạng của lò xo là:
Δℓ = F/k= 1/40 = 0,025m = 2,5cm
- Chiều dài của lò xo khi bị nén là:
ℓ = ℓ0 – Δℓ = 10 – 2,5 = 7,5 cm.
Lí do chính khi ô tô đi qua những đoạn đường có khúc cua thì phải đi chậm lại là
- Khi ô tô qua những khúc cua thì lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.
Fht = m.v2/r; Fms = μmg
- Để ô tô không bị trượt thì Fht ≤ Fms.
- Nếu đến chỗ rẽ mà ô tô chay nhanh (v lớn) thì lực ma sát nghỉ cực đại không đủ lớn để đóng vai trò lực hướng tâm giữ ô tô chuyển động tròn, nên ô tô sẽ trượt li tâm văng ra khổi đường dễ gây tai nạn.
Một vật chuyển động trên mặt phẳng ngang, đại lượng nào sau đây không ảnh hưởng đến gia tốc chuyển động của vật?
Vận tốc ban đầu không ảnh hưởng đến gia tốc của vật.
Khi vật chuyển động tròn đều, lực hướng tâm là:
Vật chuyển động tròn đều có gia tốc hướng tâm, theo định luật II Niu-tơn thì phải có lực tác dụng lên vật để gây ra gia tốc đó.
Như vậy lực hay hợp lực của các lực tác dụng vào vật chuyển động tròn đều theo phương hướng tâm và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.
Một vật có khối lượng m = 4 kg đang ở trạng thái nghỉ được truyền một hợp lực F = 8N. Quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian 5s đầu bằng
Ta có: F = ma ⇒ a = F/m = 2 m/s2
Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên là:
\(s = \frac{1}{2}s{t^2} = \frac{1}{2}{.2.5^2} = 25m\)
Trong hệ quy chiếu chuyển động thẳng, lực quán tính xác định bởi biểu thức:
Biểu thức của lực quán tính: \(\overrightarrow {{F_q}} = - m\overrightarrow a \)
Một vật đang chuyển động với vận tốc . Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì vật
Khi hợp lực tác dụng lên vật mất đi thì vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi.