Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Kim Liên
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
54 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10 + 60t (km, h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào so với gốc tọa độ và với vận tốc bằng bao nhiêu?
- Khi t = 0 thì x = x0 = 10 (km)
⟹ Chất điểm đó xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 10 km.
- Vận tốc ban đầu của chất điểm là: v0 = 60 km/h.
Trong đồ thị vận tốc theo thời gian v(t) của một chuyển động thẳng của một vật như hình dưới. Những đoạn ứng với chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
- Chuyển động thẳng nhanh dần đều là một hàm bậc nhất:
v = v0 + at với a ≠ 0.
- Trong đồ thị (v, t) thì đường biểu diễn v theo t là một đường thẳng
- Ta thấy đoạn AB và CD trên đồ thị biểu diễn vận tốc v có gía trị tăng đều theo thời gian.
Trong các phương trình sau, phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là
- Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc a và vận tốc v luôn trái dấu.
- Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của x theo t trong chuyển động biến đổi đều là:
x = x0 + v0t + 0,5at2.
- Từ các phương trình trên ta thấy phương trình:
x = 5t2 – 20t + 5
Có:
a = 2,5 > 0; v0 = -20 < 0 thõa mãn điều kiện a.v0 < 0
⇒ đây là phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.
Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất
Coi thuyền là (1), nước là (2), bờ là (0).
- Vận tốc của thuyền so với bờ là:
\(\overrightarrow {{v_{10}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{20}}} \)
- Khi thuyền chạy xuôi dòng thì:
\(\left| {\overrightarrow {{v_{10}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right| = \frac{S}{{{t_x}}} = \frac{S}{3}(km/h)\)
- Khi thuyền chạy xuôi dòng thì:
\(\left| {\overrightarrow {{v_{10}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| - \left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right| = \frac{S}{{{t_n}}} = \frac{S}{6}(km/h)\)
Giải (*) và (**) ta tìm được vận tốc của nước so với bờ:
\(\left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right| = \frac{S}{{12}}(km/h)\)
- Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất:
\(t = \frac{s}{{\left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right|}} = \frac{S}{{\frac{S}{{12}}}} = 12h\)
Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động
Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.
Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu định lượng của giếng nước đó gần bằng
- Ta có 3 s là thời gian để viên đá rơi nhanh dần đều xuống vực phát ra âm thanh và thời gian để âm thanh chuyển động đều từ vực đến tai người nghe:
t1 + t2 = 3 s (1)
- Quãng đường đá rơi = quãng đường âm thanh truyền:
\(\begin{array}{l} \frac{1}{2}g{t_1}^2 = {v_\alpha }.{t_\alpha }\\ \Leftrightarrow \frac{1}{2}.9,9.t_1^2 = 330{t_2}\\ \Rightarrow {t_1} = \frac{{10\sqrt {6{t_2}} }}{3}(2) \end{array}\)
Từ (1) và (2), suy ra:
t2 = 0,124 s; t1 = 2,875 s
- Độ cao từ vách núi xuống đáy vực:
S = va.t2 = 330.0,124 = 40,92 m.
Lần lượt treo các vật khác nhau vào cùng một lò xo đặt tại các vị trí khác nhau trên mặt đất. Độ giãn của lò xo phụ thuộc vào
Vì cùng một lò xo nên độ cứng k không đổi nên vật lúc này chỉ phụ thuộc vào khối lượng m và gia tốc trọng trường g.
Một hòn sỏi khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Tầm bay xa của nó phụ thuộc vào
Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào vận tốc ném ban đầu và vị trí ném so với mặt đất.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm hợp lực của hai lực song song, cùng chiều?
Hợp lực của hai lực song song là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của 2 lực:
F = F1 + F2
Hai lực cân bằng là hai lực
Hai lực trực đối cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn khi đặt vào hai vật khác nhau sẽ không cân bằng.
Ví dụ: Lực và phản lực.
Chọn câu trả lời sai. Điều kiện cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của ba lực không song song là
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song.
- Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.
- Hợp lực của 2 lực đó phải cân bằng với lực thứ 3:
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)
⇒ phát biểu D là sai
Hai người khiêng một vật nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, một người đặt điểm treo của vật cách vai mình 40cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Mỗi người phải chịu một lực bao nhiêu?
Gọi d1 là khoảng cách từ điểm treo đến vai d1 = 40cm
- P = P1 + P2 = 1200
⇔ P1 = P – P2 = 1200 – P2
- P1.d1 = P2.d2
⇔ (1200 – P2).0,4 = P2. 0,6
⇔ P2 = 480 N
⇒ P1 = 720 N.
Ba vật dưới đây (Hình a, b, c) vật nào ở trạng thái cân bằng bền ?
Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng mà vật có thể tự trở về vị trí cân bằng ban đầu được thì cân bằng như vậy gọi là cân bằng bền
⇒ Vật ở hình a cân bằng bền.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về cách phân tích một lực thành hai lực song song
Khi phân tích một lực thành hai lực song song, ta phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Gọi \(\overrightarrow {{F_{}}} \) là lực tác dụng lên vật rắn có trục quay O, d là cánh tay đòn của lực đối với trục quay O. Mômen của lực là:
Mômen của lực là: M = F.d
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay có định là tổng momen của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm vật quay theo chiều ngược lại.
Một ngẫu lực F tác dụng vào một thanh cứng như hình vẽ. Momen của ngẫu lực tác dụng vào thanh đối với trục O là:
- Công thức tính momen của ngẫu lực: M = F.d.
- Momen của ngẫu lực phụ thuộc vào độ lớn của ngẫu lực, vào khoảng cách d giữa hai giá của hai lực, không phụ thuộc vào vị trí trục quay O.
Chọn câu đúng.
Trọng tâm của vật rắn trùng với điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật, nếu vật không đòng chất thì trọng tâm không nằm trên trục đối xứng, trọng tâm của bất kỳ vật rắn có thể không nằm trên vật (ví dụ như cái nhẫn).
Nhận xét nào dưới đây về hợp lực của hai lực song song và cùng chiều là không đúng ?
- Hợp lực của hai lực song song và cùng chiề là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của 2 lực:
F = F1 + F2
- Giá của hợp lực chia trong khoảng cách giữa 2 điểm thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn 2 lực:
\(\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{d_2}_{}}}{{{d_1}}}\)
Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào
Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào tốc độ góc của vật mà phụ thuộc vào khối lượng của vật và vào sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. Khối lượng càng lớn và được phân bố càng xa trục quay thì momen quán tính càng lớn và ngược lại.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là
Điêu kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế.
Một người nâng một tấm gỗ dài 1,5 m, nặng 30 kg và giữ cho nó hợp với mặt đất nằm ngang một góc 60°. Biết trọng tâm của tấm gỗ cách đầu mà người đó nâng 120 cm, lực nâng vuông góc với tấm gỗ. Tính lực nâng của người đó.
Điều kiện cân bằng:
MF/(O) = MP/(O)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow mg.OG.\cos {60^o} = F.OA\\ \Leftrightarrow 30.10.30.0,5 = F.150\\ \Rightarrow F = 30N \end{array}\)
Chuyển động cơ là
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Một ô tô từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ô tô đi với tốc độ 50km/h, trong 3 giờ sau ô tô đi với tốc độ 30km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là
- Quãng đường AB là:
S = S1 + S2 = v1.t1 + v2.t2 = 50.2 + 30.3 = 190 km.
- Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là:
v = S/t = 190/5 = 38 km/h
Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc và sau 2s xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là
Ta có: v1 = 36 km/h = 10 m/s; v2 = 54 km/h = 15 m/s.
\(\begin{array}{l} {v_2} = {v_1} + at\\ a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{t} = \frac{{15 - 10}}{2} = 2,5m/{s^2} \end{array}\)
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω là góc quét được trong một đơn vị thòi gian:
ω = 2π/T và ω = 2πf (với T và f lần lượt là chu kỳ và tần số)
Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là
R = 25 cm = 0,25 m.
Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là:
ω = v/R = 10/0,25 = 40 rad/s.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
Công thức tính vận tốc rơi tự do: v = g.t
Độ lớn F của hợp lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) hợp với nhau góc α là:
Hai lực thành phần hợp nhau góc α bất kỳ thì hợp lực F tuân theo quy tắc hình bình hành:
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_1^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)
Chọn đáp án sai.
Trong chuyển động thẳng đều vận tốc của chất điểm luôn không thay đổi theo thời gian: v = hằng số.
Để vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì hợp lực tác dụng vào vật
Để vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì hợp lực tác dụng vào vật không đổi.
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn có phương, chiều và độ lớn không đổi.
- Chiều của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với các vectơ vận tốc.
- Chiều của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn ngược chiều với các vectơ vận tốc.
Sự rơi tự do là
Sự rơi tự do là chuyển động khi bỏ qua lực cản.
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Cho g = 10 m/s². Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?
Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là:
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.45}}{{10}}} = 3s\)
Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.
Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là
- Coi thuyền là (t), nước là (n), bờ là (b).
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền.
vtb = 9 km/h; vnb = 50m/phút = 3 km/h; vbn = - 3 km/h.
- Vận tốc của thuyền so với nước là:
\(\begin{array}{l} \overrightarrow {{v_{tn}}} = \overrightarrow {{v_{tb}}} + \overrightarrow {{v_{bn}}} \\ \Rightarrow {v_{tn}} = 9 - 3 = 6km/h \end{array}\)
Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó
Một vật được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
Vật nào sau đây là ví dụ của chuyển động tròn đều?
Một điểm trên cánh quạt sẽ có chuyển động tròn khi quạt hoạt động.
Công thức tính trọng lượng của vật là:
Công thức tính trọng lượng của vật: P = mg