Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Kim Liên

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Kim Liên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 54 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278025

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278026

Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10 + 60t (km, h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào so với gốc tọa độ và với vận tốc bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

- Khi t = 0 thì x = x0 = 10 (km)

⟹ Chất điểm đó xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 10 km.

- Vận tốc ban đầu của chất điểm là: v0 = 60 km/h.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278027

Trong đồ thị vận tốc theo thời gian v(t) của một chuyển động thẳng của một vật như hình dưới. Những đoạn ứng với chuyển động thẳng nhanh dần đều là:

Xem đáp án

- Chuyển động thẳng nhanh dần đều là một hàm bậc nhất:

v = v0 + at với a ≠ 0.

- Trong đồ thị (v, t) thì đường biểu diễn v theo t là một đường thẳng

- Ta thấy đoạn AB và CD trên đồ thị biểu diễn vận tốc v có gía trị tăng đều theo thời gian.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278028

Trong các phương trình sau, phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là

Xem đáp án

- Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc a và vận tốc v luôn trái dấu.

- Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của x theo t trong chuyển động biến đổi đều là:

x = x0 + v0t + 0,5at2.

- Từ các phương trình trên ta thấy phương trình:

x = 5t2 – 20t + 5 

Có:

a = 2,5 > 0; v0 = -20 < 0 thõa mãn điều kiện a.v0 < 0

⇒ đây là phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278029

Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất

Xem đáp án

Coi thuyền là (1), nước là (2), bờ là (0).

- Vận tốc của thuyền so với bờ là: 

\(\overrightarrow {{v_{10}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{20}}} \)

- Khi thuyền chạy xuôi dòng thì: 

\(\left| {\overrightarrow {{v_{10}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right| = \frac{S}{{{t_x}}} = \frac{S}{3}(km/h)\)

- Khi thuyền chạy xuôi dòng thì:  

\(\left| {\overrightarrow {{v_{10}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| - \left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right| = \frac{S}{{{t_n}}} = \frac{S}{6}(km/h)\)

Giải (*) và (**) ta tìm được vận tốc của nước so với bờ: 

\(\left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right| = \frac{S}{{12}}(km/h)\)

- Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất:

\(t = \frac{s}{{\left| {\overrightarrow {{v_{20}}} } \right|}} = \frac{S}{{\frac{S}{{12}}}} = 12h\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278030

Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động

Xem đáp án

Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278031

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu định lượng của giếng nước đó gần bằng

Xem đáp án

- Ta có 3 s là thời gian để viên đá rơi nhanh dần đều xuống vực phát ra âm thanh và thời gian để âm thanh chuyển động đều từ vực đến tai người nghe:

t1 + t2 = 3 s (1)

- Quãng đường đá rơi = quãng đường âm thanh truyền:

\(\begin{array}{l} \frac{1}{2}g{t_1}^2 = {v_\alpha }.{t_\alpha }\\ \Leftrightarrow \frac{1}{2}.9,9.t_1^2 = 330{t_2}\\ \Rightarrow {t_1} = \frac{{10\sqrt {6{t_2}} }}{3}(2) \end{array}\)

Từ (1) và (2), suy ra:

t2 = 0,124 s; t= 2,875 s

- Độ cao từ vách núi xuống đáy vực:

S = va.t2 = 330.0,124 = 40,92 m.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278032

Lần lượt treo các vật khác nhau vào cùng một lò xo đặt tại các vị trí khác nhau trên mặt đất. Độ giãn của lò xo phụ thuộc vào

Xem đáp án

Vì cùng một lò xo nên độ cứng k không đổi nên vật lúc này chỉ phụ thuộc vào khối lượng m và gia tốc trọng trường g.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278033

Một hòn sỏi khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Tầm bay xa của nó phụ thuộc vào

Xem đáp án

Tầm bay xa của vật phụ thuộc vào vận tốc ném ban đầu và vị trí ném so với mặt đất.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278034

Điều nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm hợp lực của hai lực song song, cùng chiều?

Xem đáp án

Hợp lực của hai lực song song là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của 2 lực:

F = F1 + F2

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278035

Hai lực cân bằng là hai lực

Xem đáp án

Hai lực trực đối cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn khi đặt vào hai vật khác nhau sẽ không cân bằng.

Ví dụ: Lực và phản lực.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278036

Chọn câu trả lời sai. Điều kiện cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của ba lực không song song là

Xem đáp án

Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song.

- Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.

- Hợp lực của 2 lực đó phải cân bằng với lực thứ 3: 

\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)

⇒ phát biểu D là sai

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278037

Hai người khiêng một vật nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, một người đặt điểm treo của vật cách vai mình 40cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Mỗi người phải chịu một lực bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi d1 là khoảng cách từ điểm treo đến vai d1 = 40cm

- P = P1 + P= 1200

⇔  P1 = P – P2 = 1200 – P2

- P1.d1 = P2.d2 

⇔ (1200 – P2).0,4 = P2. 0,6

⇔ P2 = 480 N

⇒ P1 = 720 N.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278038

Ba vật dưới đây (Hình a, b, c) vật nào ở trạng thái cân bằng bền ?

Xem đáp án

Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng mà vật có thể tự trở về vị trí cân bằng ban đầu được thì cân bằng như vậy gọi là cân bằng bền

⇒ Vật ở hình a cân bằng bền.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278039

Điều nào sau đây là đúng khi nói về cách phân tích một lực thành hai lực song song

Xem đáp án

Khi phân tích một lực thành hai lực song song, ta phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278041

Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là

Xem đáp án

Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay có định là tổng momen của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm vật quay theo chiều ngược lại.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278042

Một ngẫu lực F tác dụng vào một thanh cứng như hình vẽ. Momen của ngẫu lực tác dụng vào thanh đối với trục O là:

Xem đáp án

- Công thức tính momen của ngẫu lực: M = F.d.

- Momen của ngẫu lực phụ thuộc vào độ lớn của ngẫu lực, vào khoảng cách d giữa hai giá của hai lực, không phụ thuộc vào vị trí trục quay O.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278043

Chọn câu đúng.

Xem đáp án

Trọng tâm của vật rắn trùng với điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật, nếu vật không đòng chất thì trọng tâm không nằm trên trục đối xứng, trọng tâm của bất kỳ vật rắn có thể không nằm trên vật (ví dụ như cái nhẫn).

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278044

Nhận xét nào dưới đây về hợp lực của hai lực song song và cùng chiều là không đúng ?

Xem đáp án

- Hợp lực của hai lực song song và cùng chiề là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của 2 lực:

F = F1 + F2

- Giá của hợp lực chia trong khoảng cách giữa 2 điểm thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn 2 lực:

\(\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{d_2}_{}}}{{{d_1}}}\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278045

Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào tốc độ góc của vật mà phụ thuộc vào khối lượng của vật và vào sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. Khối lượng càng lớn và được phân bố càng xa trục quay thì momen quán tính càng lớn và ngược lại.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278046

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là

Xem đáp án

Điêu kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278048

Chuyển động cơ là

Xem đáp án

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278049

Một ô tô từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ô tô đi với tốc độ 50km/h, trong 3 giờ sau ô tô đi với tốc độ 30km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là

Xem đáp án

- Quãng đường AB là:

S = S1 + S2 = v1.t1 + v2.t2 = 50.2 + 30.3 = 190 km.

- Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là:

v = S/t = 190/5 = 38 km/h

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278050

Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc và sau 2s xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là

Xem đáp án

Ta có: v1 = 36 km/h = 10 m/s; v2 = 54 km/h = 15 m/s.

\(\begin{array}{l} {v_2} = {v_1} + at\\ a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{t} = \frac{{15 - 10}}{2} = 2,5m/{s^2} \end{array}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278051

 Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω là góc quét được trong một đơn vị thòi gian:

ω = 2π/T và ω = 2πf (với T và f lần lượt là chu kỳ và tần số)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278052

Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là

Xem đáp án

R = 25 cm = 0,25 m.

Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là:

ω = v/R = 10/0,25 = 40 rad/s.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278053

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

Xem đáp án

Công thức tính vận tốc rơi tự do: v = g.t

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278054

Độ lớn F của hợp lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) hợp với nhau góc α là:

 

Xem đáp án

Hai lực thành phần hợp nhau góc α bất kỳ thì hợp lực F tuân theo quy tắc hình bình hành:

\(F = \sqrt {F_1^2 + F_1^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278055

Chọn đáp án sai.

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng đều vận tốc của chất điểm luôn không thay đổi theo thời gian: v = hằng số.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278056

Để vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì hợp lực tác dụng vào vật

Xem đáp án

Để vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì hợp lực tác dụng vào vật không đổi.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278057

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn có phương, chiều và độ lớn không đổi.

- Chiều của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với các vectơ vận tốc.

- Chiều của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn ngược chiều với các vectơ vận tốc.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278058

Sự rơi tự do là

Xem đáp án

Sự rơi tự do là chuyển động khi bỏ qua lực cản.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278059

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Cho g = 10 m/s². Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là: 

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.45}}{{10}}} = 3s\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278060

Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278061

Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

Xem đáp án

- Coi thuyền là (t), nước là (n), bờ là (b).

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền.

vtb = 9 km/h; vnb = 50m/phút = 3 km/h; vbn = - 3 km/h.

- Vận tốc của thuyền so với nước là: 

\(\begin{array}{l} \overrightarrow {{v_{tn}}} = \overrightarrow {{v_{tb}}} + \overrightarrow {{v_{bn}}} \\ \Rightarrow {v_{tn}} = 9 - 3 = 6km/h \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278062

Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó

Xem đáp án

Một vật được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278063

Vật nào sau đây là ví dụ của chuyển động tròn đều?

Xem đáp án

Một điểm trên cánh quạt sẽ có chuyển động tròn khi quạt hoạt động.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278064

Công thức tính trọng lượng của vật là:

Xem đáp án

Công thức tính trọng lượng của vật: P = mg

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »