Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Đồng Đậu

Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Đồng Đậu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 32 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278066

Môt chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau một phút thì dừng lại. Độ lớn gia tốc của xe là

Xem đáp án

Ta có: \(a = \frac{{0 - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)

⇒ \({v_0} = 12{\mkern 1mu} km/h = \frac{{10}}{3}{\mkern 1mu} m/s;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \) t = 1p = 60s

⇒ \(a = \frac{1}{{18}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278068

Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?

Xem đáp án

Khi hòn bi rơi từ trên cao xuống đất, hòn bi được xem như một chất điểm.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278070

Chọn khẳng định đúng

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc.

⇒ D đúng.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278072

Một vật đứng yên

Xem đáp án

Khi vị trí của một vật so với vật cố định là không đổi thì vật đứng yên.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278074

Chỉ ra phát biểu sai

Xem đáp án

Gia tốc rơi tự do của các vật ở cùng một độ cao trên mặt đát là như nhau

⇒ C sai

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278075

Trong chuyển động tròn đều vecto vận tốc dài có

Xem đáp án

Vecto vận tốc dài trong chuyển động trong đều có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo và độ lớn không đổi.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278076

Chuyển động cơ là sự thay đổi … của vật này so với vật khác theo thời gian. Từ cần điền vào chỗ trống là:

Xem đáp án

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278077

Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10 + 60t (km, h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào so với gốc tọa độ và với vận tốc bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

- Khi t = 0 thì x = x0 = 10(km)

=> Chất điểm đó xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 10km.

- Vận tốc ban nđầu của chất điểm là: v0 = 60km/h

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278078

Trong các phương trình sau, phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là

Xem đáp án

- Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc a và vận tốc v luôn trái dấu.

- Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của x theo t trong chuyển động biến đổi đều là hàm bậc hai của thời gian:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Từ phương trình trên ta thấy phương trình: 

\(x = 5{t^2} - 20t + 5\)

+ Gia tốc a = 2,5 > 0

+ Vận tốc v0 = -20 < 0

=> Thỏa mãn điều kiện a.v0 < 0 nên đây là phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278080

Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi

Xem đáp án

Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực với vận tốc ban đầu bằng không.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278081

Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động

Xem đáp án

Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278082

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 4t−10 (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

\({x_o} = - 10{\mkern 1mu} km;v = 4{\mkern 1mu} km/h\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278084

Một cánh quạt quay đều, trong mười phút quay được 1200 vòng. Chu kì, tần số quay của quạt là

Xem đáp án

\(n = \frac{{200}}{{600}} = 2\) vòng/s

\({\mkern 1mu} T = \frac{1}{2} = 0,5{\mkern 1mu} s\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278085

Một ô tô chạy với vận tốc 80 km/h trên một vòng đua có bán kính 200m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là

Xem đáp án

a = v2/R ; với v = 80 km/h = 2,5 m/s; R = 200 m

\(a = \frac{{{{2,5}^2}}}{{200}} = 2,46{\mkern 1mu} m/s\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278086

Một xe đạp chuyển động với vận tốc 9 km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. Thời gian để xe dừng lại hẳn kể từ lúc bắt đầu hãm phanh là

Xem đáp án

\(t = \frac{{0 - {v_0}}}{a};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a = - 0,5{\mkern 1mu} m/{s^2}\)

\({v_0} = 9{\mkern 1mu} km/h = 2,5{\mkern 1mu} m/s\)

\( \Rightarrow t = \frac{{0 - 2,5}}{{ - 0,5}} = 5s\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278087

Phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều có dạng: x=5+2t+0,25t2x=5+2t+0,25t2 (x tính bằng m; t tính bằng giây). Phương trình vận tốc của vật đó là (v đo bằng m/s): 

Xem đáp án

\(v = {v_0} + at;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {v_0} = 2{\mkern 1mu} m/s\)

\(a = 0,25.2 = 0,5{\mkern 1mu} m/{s^2};\)

\(v = 2 + 0,5t\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278089

Một hành khách ngồi trong tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy tài N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi tàu nào chuyển động so với sân ga

Xem đáp án

So với sân ga tàu H chạy, tàu N đứng yên.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278090

Trong chuyển động tròn đều thì

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của chất điểm không đổi.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278091

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian ?

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc không đổi theo thời gian.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278092

Phương trình nào sau đây biểu diễn chuyển động thẳng chậm dần đều ? (x tính bằng m; t tính bằng giây)

Xem đáp án

\(x = 25 - 6t + 4{t^2}\)\(({v_0}.a < 0)\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278093

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực \(\vec F\) của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
 

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
\(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = \alpha \Rightarrow F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)

\(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {0^0} \Rightarrow F = {F_1} + {F_2}\)

\(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {180^0} \Rightarrow F = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|\)

\(\Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278094

Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:

Xem đáp án

Vì độ cứng k không đổi nên ta có:
\(k = \frac{{{F_1}}}{{{\rm{\Delta }}{l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{{\rm{\Delta }}{l_2}}}\)

Với \({\rm{\Delta }}{l_1} = {l_1} - {l_0};{\rm{\Delta }}{l_2} = {l_2} - {l_0}\)

\(\begin{array}{*{20}{l}} {\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_2} - {l_0}}} \Leftrightarrow \frac{2}{4} = \frac{{0,22 - {l_0}}}{{0,24 - {l_0}}}}\\ { \Leftrightarrow 0,24 - {l_0} = 0,44 - 2{l_0}}\\ { \Leftrightarrow {l_0} = 0,2} \end{array}\)

\(\Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \frac{2}{{0,22 - 0,2}} = 100N/m\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278095

Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

- Ta có:

\(\;{F_{m{\rm{s}}}} = \mu N = \mu mg\)

- Xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N = P = mg

\(a = \frac{{ - {F_{m{\rm{s}}}}}}{m} = - \mu g = - 2,5m/{s^2}\)

- Lại có:

\(\begin{array}{l} {v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\ \Rightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2{\rm{a}}}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - 2.5} \right)}} = 5m \end{array}\)

Thời gian mẩu gỗ chuyển động là:

\(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 5}}{{ - 2.5}} = 2\left( s \right)\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278096

Hai người khiêng một vật nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, một người đặt điểm treo của vật cách vai mình 40cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Mỗi người phải chịu một lực bao nhiêu? 

Xem đáp án

Gọi d1 là khoảng cách từ điểm treo đến vai d1 = 40cm.
\(\begin{array}{l} P = {P_1} + {P_2} = 1200\\ \Leftrightarrow {P_1} = P - {P_2} = 1200 - {P_2} \end{array}\)

\(\begin{array}{l} {P_1}{d_1} = {P_2}{d_2}\\ \Leftrightarrow \left( {1200 - {P_2}} \right).0,4 = {P_2}.0,6 \end{array}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {P_2} = 480N\\ \Rightarrow {P_1} = 1200 - 480 = 720N \end{array}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278097

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 5N và F2 = 12N. Hợp lực của F1 và F2 chỉ có thể có nhận dạng giá trị bằng

Xem đáp án

Hợp lực F của hai lực đồng quy F1, F2 chỉ có thể nằm trong khoảng:
\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

\(\Leftrightarrow 7N \le F \le 17N\)

Vậy F chỉ có thể nhận giá trị 8 N

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278098

Lực tác dụng và phản lực của nó luôn

Xem đáp án

Lực và phản lực tác dụng lên vật luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278099

Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng lực 250N. Nếu thời gian bóng tiếp xúc với chân là 0,02s thì tốc độ của bóng ngay sau khi đá là

Xem đáp án

\(a = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{v - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{F}{m}\)

\(\Rightarrow v = \frac{{F{\rm{\Delta }}t}}{m} = \frac{{50.0,02}}{{0,5}} = 10{\mkern 1mu} m/s\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278100

Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Trong 0,05s đầu, vật đi được 80 cm. Hợp lực tác dụng vào vật và gia tốc mà nó thu được là
 

Xem đáp án

Áp dụng công thức:

\(s = \frac{{a{t^2}}}{2}\)

\( \Rightarrow a = \frac{{2s}}{{{t^2}}} = \frac{{2.0,8}}{{{{\left( {0,05} \right)}^2}}} = 640{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)

\(F = ma = 2.640 = 1280{\mkern 1mu} N\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278101

Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 20cm và có độ cứng k = 40 N/m. Khi nén lò xo bằng lực F  = 1N thì chiều dài của nó là

Xem đáp án

Độ nén của lò xo khi chịu lực nén F = 1N là:

\({\rm{\Delta }}l = \frac{F}{k} = \frac{1}{{40}} = 0,025{\mkern 1mu} m = 2,5{\mkern 1mu} cm\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278103

Đặc trưng cho tác dụng của lò xo lên vật biểu hiện qua

Xem đáp án

Lực đàn hồi là lực mà lò xo tác dụng lên vật gắn vào nó.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278104

Nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên n lần thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc

Xem đáp án

Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc là không đổi.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »