Đề thi giữa HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Đồng Đậu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
32 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do bằng 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là:
\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.9,8.4,9} = 9,8{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)
Môt chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau một phút thì dừng lại. Độ lớn gia tốc của xe là
Ta có: \(a = \frac{{0 - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)
⇒ \({v_0} = 12{\mkern 1mu} km/h = \frac{{10}}{3}{\mkern 1mu} m/s;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \) t = 1p = 60s
⇒ \(a = \frac{1}{{18}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo đường trục Ox có dạng x = 5 – 20t (x đo bằng km và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động là
Phương trình: x = 5 – 20t
⇒ v = 20 (km/h)
⇒ S = vt = 20.2 = 40km
Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?
Khi hòn bi rơi từ trên cao xuống đất, hòn bi được xem như một chất điểm.
Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm M lúc 8 giờ để chạy tới điểm N cách M một khoảng 180 km. Hỏi người đi xe máy phải chạy với vận tốc bằng bao nhiêu để có thể tới N lúc 12 giờ ? Coi chuyển động của xe máy là thẳng đều.
\(v = \frac{s}{{\Delta t}} = \frac{{180}}{{12 - 8}} = \frac{{180}}{4} = 45km/h\)
Chọn khẳng định đúng
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc.
⇒ D đúng.
Một ô tô chạy trên một đường thẳng với vận tốc 10 m/s. Hai giây sau, vận tốc của xe là 15 m/s. Hỏi gia tốc trung bình của xe trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu ?
\(a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{5 - 10}}{2} = 2,5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)
Một vật đứng yên
Khi vị trí của một vật so với vật cố định là không đổi thì vật đứng yên.
Một ô tô chuyển động thẳng đều từ A đến B trên đường thẳng AB với vận tốc 60 km/h, ô tô xuất phát tại A. Quãng đường AB = 100 km. Chọn trục tọa độ Ox có gốc O ở A, phương trùng với đường thẳng AB, chiều dương từ A đến B. Chọn gốc thời gian lúc ô tô xuất phát. Phương trình chuyển động của ô tô là
\(x = {x_0} + v\left( {t - {t_0}} \right)\)
với x0 = 0, v = 60 km/h, t0 = 0
suy ra x = 60t
Chỉ ra phát biểu sai
Gia tốc rơi tự do của các vật ở cùng một độ cao trên mặt đát là như nhau
⇒ C sai
Trong chuyển động tròn đều vecto vận tốc dài có
Vecto vận tốc dài trong chuyển động trong đều có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo và độ lớn không đổi.
Chuyển động cơ là sự thay đổi … của vật này so với vật khác theo thời gian. Từ cần điền vào chỗ trống là:
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10 + 60t (km, h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào so với gốc tọa độ và với vận tốc bằng bao nhiêu?
- Khi t = 0 thì x = x0 = 10(km)
=> Chất điểm đó xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 10km.
- Vận tốc ban nđầu của chất điểm là: v0 = 60km/h
Trong các phương trình sau, phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là
- Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc a và vận tốc v luôn trái dấu.
- Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của x theo t trong chuyển động biến đổi đều là hàm bậc hai của thời gian:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Từ phương trình trên ta thấy phương trình:
\(x = 5{t^2} - 20t + 5\)
+ Gia tốc a = 2,5 > 0
+ Vận tốc v0 = -20 < 0
=> Thỏa mãn điều kiện a.v0 < 0 nên đây là phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính độ lớn vận tốc v của vật ngay trước khi chạm đất của vật rơi tự do là:
Công thức tính vận tốc là: \(v = \sqrt {2gh} \)
Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi
Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực với vận tốc ban đầu bằng không.
Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động
Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 4t−10 (x đo bằng km; t đo bằng giờ). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
\({x_o} = - 10{\mkern 1mu} km;v = 4{\mkern 1mu} km/h\)
Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong 10s chuyển động, vận tốc của ô tô tăng dều đặn từ 4 m/s đến 6 m/s. Quãng đường mà ô tô đã đi được trong thời gian này là
\(a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{t};\)
\(s = \frac{{v_1^2 - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{v_t} + {v_0}}}{2}.t = \frac{{4 + 6}}{2}.10\) = 50m
Một cánh quạt quay đều, trong mười phút quay được 1200 vòng. Chu kì, tần số quay của quạt là
\(n = \frac{{200}}{{600}} = 2\) vòng/s
\({\mkern 1mu} T = \frac{1}{2} = 0,5{\mkern 1mu} s\)
Một ô tô chạy với vận tốc 80 km/h trên một vòng đua có bán kính 200m. Độ lớn gia tốc hướng tâm của xe là
a = v2/R ; với v = 80 km/h = 2,5 m/s; R = 200 m
\(a = \frac{{{{2,5}^2}}}{{200}} = 2,46{\mkern 1mu} m/s\)
Một xe đạp chuyển động với vận tốc 9 km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,5 m/s2. Thời gian để xe dừng lại hẳn kể từ lúc bắt đầu hãm phanh là
\(t = \frac{{0 - {v_0}}}{a};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a = - 0,5{\mkern 1mu} m/{s^2}\)
\({v_0} = 9{\mkern 1mu} km/h = 2,5{\mkern 1mu} m/s\)
\( \Rightarrow t = \frac{{0 - 2,5}}{{ - 0,5}} = 5s\)
Phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều có dạng: x=5+2t+0,25t2x=5+2t+0,25t2 (x tính bằng m; t tính bằng giây). Phương trình vận tốc của vật đó là (v đo bằng m/s):
\(v = {v_0} + at;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {v_0} = 2{\mkern 1mu} m/s\)
\(a = 0,25.2 = 0,5{\mkern 1mu} m/{s^2};\)
⇒\(v = 2 + 0,5t\)
Một vật rơi tự do từ độ cao h = 500 m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Thời gian kể từ lúc rơi đến khi vật chạm đất là:
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.500}}{{10}}} = 10{\mkern 1mu} s\)
Một hành khách ngồi trong tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy tài N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi tàu nào chuyển động so với sân ga
So với sân ga tàu H chạy, tàu N đứng yên.
Trong chuyển động tròn đều thì
Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của chất điểm không đổi.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian ?
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc không đổi theo thời gian.
Phương trình nào sau đây biểu diễn chuyển động thẳng chậm dần đều ? (x tính bằng m; t tính bằng giây)
\(x = 25 - 6t + 4{t^2}\); \(({v_0}.a < 0)\)
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực \(\vec F\) của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
\(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = \alpha \Rightarrow F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)
\(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {0^0} \Rightarrow F = {F_1} + {F_2}\)
\(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {180^0} \Rightarrow F = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|\)
\(\Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:
Vì độ cứng k không đổi nên ta có:
\(k = \frac{{{F_1}}}{{{\rm{\Delta }}{l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{{\rm{\Delta }}{l_2}}}\)
Với \({\rm{\Delta }}{l_1} = {l_1} - {l_0};{\rm{\Delta }}{l_2} = {l_2} - {l_0}\)
\(\begin{array}{*{20}{l}} {\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_2} - {l_0}}} \Leftrightarrow \frac{2}{4} = \frac{{0,22 - {l_0}}}{{0,24 - {l_0}}}}\\ { \Leftrightarrow 0,24 - {l_0} = 0,44 - 2{l_0}}\\ { \Leftrightarrow {l_0} = 0,2} \end{array}\)
\(\Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \frac{2}{{0,22 - 0,2}} = 100N/m\)
Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.
- Ta có:
\(\;{F_{m{\rm{s}}}} = \mu N = \mu mg\)
- Xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N = P = mg
\(a = \frac{{ - {F_{m{\rm{s}}}}}}{m} = - \mu g = - 2,5m/{s^2}\)
- Lại có:
\(\begin{array}{l} {v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\ \Rightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2{\rm{a}}}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - 2.5} \right)}} = 5m \end{array}\)
Thời gian mẩu gỗ chuyển động là:
\(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 5}}{{ - 2.5}} = 2\left( s \right)\)
Hai người khiêng một vật nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, một người đặt điểm treo của vật cách vai mình 40cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Mỗi người phải chịu một lực bao nhiêu?
Gọi d1 là khoảng cách từ điểm treo đến vai d1 = 40cm.
\(\begin{array}{l}
P = {P_1} + {P_2} = 1200\\
\Leftrightarrow {P_1} = P - {P_2} = 1200 - {P_2}
\end{array}\)
\(\begin{array}{l} {P_1}{d_1} = {P_2}{d_2}\\ \Leftrightarrow \left( {1200 - {P_2}} \right).0,4 = {P_2}.0,6 \end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {P_2} = 480N\\ \Rightarrow {P_1} = 1200 - 480 = 720N \end{array}\)
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 5N và F2 = 12N. Hợp lực của F1 và F2 chỉ có thể có nhận dạng giá trị bằng
Hợp lực F của hai lực đồng quy F1, F2 chỉ có thể nằm trong khoảng:
\(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
\(\Leftrightarrow 7N \le F \le 17N\)
Vậy F chỉ có thể nhận giá trị 8 N
Lực tác dụng và phản lực của nó luôn
Lực và phản lực tác dụng lên vật luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm yên trên mặt đất thì bị đá bằng lực 250N. Nếu thời gian bóng tiếp xúc với chân là 0,02s thì tốc độ của bóng ngay sau khi đá là
\(a = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{v - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{F}{m}\)
\(\Rightarrow v = \frac{{F{\rm{\Delta }}t}}{m} = \frac{{50.0,02}}{{0,5}} = 10{\mkern 1mu} m/s\)
Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Trong 0,05s đầu, vật đi được 80 cm. Hợp lực tác dụng vào vật và gia tốc mà nó thu được là
Áp dụng công thức:
\(s = \frac{{a{t^2}}}{2}\)
\( \Rightarrow a = \frac{{2s}}{{{t^2}}} = \frac{{2.0,8}}{{{{\left( {0,05} \right)}^2}}} = 640{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)
\(F = ma = 2.640 = 1280{\mkern 1mu} N\)
Một lò xo có chiều dài tự nhiên l0 = 20cm và có độ cứng k = 40 N/m. Khi nén lò xo bằng lực F = 1N thì chiều dài của nó là
Độ nén của lò xo khi chịu lực nén F = 1N là:
\({\rm{\Delta }}l = \frac{F}{k} = \frac{1}{{40}} = 0,025{\mkern 1mu} m = 2,5{\mkern 1mu} cm\)
Gia tốc chuyển động của vật được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Đơn vị của gia tốc: m/s2
Đặc trưng cho tác dụng của lò xo lên vật biểu hiện qua
Lực đàn hồi là lực mà lò xo tác dụng lên vật gắn vào nó.
Nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên n lần thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc là không đổi.