Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Trãi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
14 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hãy cho biết thủy tức đại diện cho ngành động vật nào dưới đây?
Thuỷ tức đại diện cho ngành ruột khoang.
Đáp án A
Dinh dưỡng trùng kiết lị khác trùng sốt rét ở điểm nào dưới đây?
Dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét
+ Điểm giống nhau:
- Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều thuộc nhóm động vật nguyên sinh có đời sống kí sinh.
- Đối tượng tấn công là tế bào hồng cầu ở người.
+ Điểm khác nhau:
- Trùng kiết lị sau khi đến ruột sẽ chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng.
- Trùng sốt rét sau khi được truyền vào máu người sẽ chui vào tế bào hồng cầu để kí sinh và sinh sản. Sau khi tạo được nhiều trùng sốt rét trong tế bào hồng cầu, chúng sẽ phá vỡ tế bào và chui ra ngoài, tấn công tế bào hồng cầu khác.
Đáp án C
Hãy cho biết phát biểu nào sai khi nói về trùng sốt rét?
Trùng sốt rét nhiệt đới hay trùng sốt rét ác tính có chu kì sinh sản là 24 giờ là SAI. Vì trùng sốt rét nhiệt đới hay trùng sốt rét ác tính có chu kì sinh sản là 48 giờ
Đáp án C
Tên loại động vật nguyên sinh gây bệnh sốt rét là gì?
Tên động vật nguyên sinh gây bệnh sốt rét là trùng sốt rét
Đáp án D
Hãy cho biết vị trí kí sinh của trùng sốt rét là?
Vị trí kí sinh của trùng sốt rét là tất cả các phương án trên.
Đáp án D
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về trùng sốt rét:
(1) Kích thước trùng sốt rét to hơn kích thước hồng cầu
(2) Trùng sốt rét chui vào hồng cầu để kí sinh
(3) Trùng sốt rét không có bộ phận duy chuyển và các không bào
(4) Trùng sốt rét gây cho bệnh nhân hội chứng “lên cơn sốt rét”
(5) Trùng sốt rét cách nhật có chu kì sinh sản là 24 giờ
Phát biểu đúng: (2), (3), (4)
Phát biểu sai: (1), (5)
(1) sai vì trùng sốt rét nhỏ hơn hồng cầu
(5) sai vì trùng sốt rét cách nhật có chu kì sinh sản là 48 giờ
Đáp án C
Nguyên nhân do đâu bệnh sốt rét thường có triệu chứng lên cơn sốt rét cách nhật?
Chu trình nhân lên của trùng sốt rét là 48h một lần nên triệu chứng lên cơn sốt rét cách nhật. (Kiến thức cơ bản SGK)
Đáp án D
Cho biết thức ăn của trùng sốt rét là gì?
Thức ăn của trùng sốt rét là hồng cầu.
Đáp án C
Đâu là hình thức dinh dưỡng của trùng kiết lị?
Trùng kiết lị sống kí sinh ở thành ruột nuốt hồng cầu gây nguy hiểm cho con người.
Đáp án A
Trùng kiết lị và trùng biến hình có đặc điểm chung nào trong các đặc điểm dưới đây?
Trùng kiết lị và trùng biến hình có đặc điểm chung là đều hủy hoại hồng cầu gây bệnh nguy hiểm.
Đáp án D
Cho biết ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng gì?
Ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng bảo vệ cơ thể, liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc.
Đáp án C
Đâu là hình thức sinh sản không gặp ở thủy tức?
Thuỷ tức không có hình thức sinh sản phân đôi.
Đáp án C
Chọn cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau :
Tua miệng thuỷ tức chứa nhiều …(1)… có chức năng …(2)….
Tua miệng thuỷ tức chứa nhiều tế bào gai, có chức năng tự vệ và bắt mồi.
Đáp án A
Đâu là đặc điểm nào sau đây đúng với thủy tức?
Thuỷ tức có cơ quan tiêu hoá dạng túi.
Đáp án C
Xác định cơ quan hô hấp của thủy tức?
Thủy tức hô hấp bằng toàn bộ bề mặt cơ thể.
Đáp án C
Thủy tức thuộc nhóm động vật nào dưới đây?
Thủy tức thuộc nhóm Động vật sống bám.
Đáp án B
Cây thủy sinh có thủy tức bám (được coi là cây chỉ thị của chúng)?
Cây thủy sinh có thủy tức bám (được coi là cây chỉ thị của chúng): cây sen, rong đuôi chó, bèo tấm.
Đáp án D
Thủy tức bắt mồi có hiệu quả nhờ:
Thủy tức bắt mồi có hiệu quả nhờ: Có tua miệng dài trang bị các tế bào gai độc
Đáp án C
Đâu là loài động vật không phải là cơ thể đơn bào?
Thủy tức là cơ thể đa bào.
Đáp án D
Loài động vật nào dưới đây sống ở nước ngọt?
Thủy tức sống ở nước ngọt. Các đáp án còn lại thích nghi với điều kiện nước mặn.
Đáp án A
Chỉ ra phát biểu đúng khi nói về trùng kiết lị?
Phát biểu đúng khi nói về trùng kiết lị: Kích thước của trùng kiết lị so với hồng cầu là lớn hơn.
Đáp án C
Xác định số phát biểu đúng khi nói về trùng kiết lị:
(1) Kích thước trùng kiết lị to hơn kích thước hồng cầu
(2) Trùng kiết lị chui vào hồng cầu để kí sinh
(3) Chân giả trùng kiết li ngắn hơn so với chân giả trùng biến hình
(4) Bào xác trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa người
(5) Ở ngoài tự nhiên, bào xác trùng kiết lị tồn tại được 9 tháng
Phát biểu đúng: (1), (3), (4), (5)
(1) Kích thước trùng kiết lị to hơn kích thước hồng cầu
(3) Chân giả trùng kiết li ngắn hơn so với chân giả trùng biến hình
(4) Bào xác trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa người
(5) Ở ngoài tự nhiên, bào xác trùng kiết lị tồn tại được 9 tháng
Hãy chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống:
Trùng kiết lị giống với (1)…………, chỉ khác ở chỗ có chân giả rất ngắn. (2) ……………. theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa người. Đến ruột, trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa.
Trùng kiết lị giống với trùng biến hình, chỉ khác ở chỗ có chân giả rất ngắn. Bào xác trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hóa người. Đến ruột, trùng kiết lị chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa.
Đáp án D
Hãy chọn ra các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây?
(1). Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều thuộc nhóm động vật nguyên sinh có đời sống kí sinh
(2). Đối tượng tấn công của trùng kiết kị và trùng sốt rét là tế bào hồng cầu ở người
(3). Trùng sốt rét sau khi đến ruột sẽ chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng
(4). Trùng kiết lị sau khi được truyền vào máu người sẽ chui vào tế bào hồng cầu để kí sinh và sinh sản
Các phát biểu đúng:
(1). Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều thuộc nhóm động vật nguyên sinh có đời sống kí sinh
(2). Đối tượng tấn công của trùng kiết kị và trùng sốt rét là tế bào hồng cầu ở người
Đáp án A
Tên của loài động vật truyền kí sinh trùng sốt rét là?
Muỗi Anophen là động vật truyền kí sinh trùng sốt rét.
Đáp án C
Trong những đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở trùng kiết lị?
1. Đơn bào, dị dưỡng.
2. Di chuyển bằng lông hoặc roi.
3. Có hình dạng cố định.
4. Di chuyển bằng chân giả.
5. Có đời sống kí sinh.
6. Di chuyển tích cực.
Số phương án đúng là
Những đặc điểm có ở trùng kiết lị là: đơn bào, dị dưỡng; di chuyển bằng chân giả; có đời sống kí sinh.
Đáp án A
Cho biết trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại trong bao lâu?
Trong điều kiện tự nhiên, bào xác trùng kiết lị có khả năng tồn tại 9 tháng.
Đáp án C
Kí sinh trùng nào sau đây không có vật chủ trung gian là người?
Người là vật chủ phụ của KST sốt rét.
Đáp án C
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý là?
Người mang KST nhưng không có biểu hiện bệnh lý gọi là vật chủ mang KST lạnh.
Đáp án D
Vì sao các hoạt động dinh dưỡng của trùng sốt rét đều thực hiện qua màng tế bào?
Các hoạt động dinh dưỡng của trùng sốt rét đều thực hiện qua màng tế bào vì chúng không có bộ phận di chuyển và các không bào.
Đáp án D
Đâu là phương pháp được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
1. Ăn uống hợp vệ sinh.
2. Mắc màn khi ngủ.
3. Rửa tay sạch trước khi ăn.
4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Phương án đúng là
Phương pháp được dùng để phòng chống bệnh sốt rét là: Mắc màn khi ngủ; giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Đáp án C
Trùng sốt rét lây nhiễm sang cơ thể người qua vật chủ trung gian nào dưới đây?
Trùng sốt rét sống kí sinh trong máu người, trong thành ruột và tuyến nước bọt của muỗi Anophen.
Đáp án A
Đâu là biện pháp giúp chúng ta phòng tránh được bệnh kiết lị?
Biện pháp phòng chống: ăn uống hợp vệ sinh, giữ gìn vệ sinh môi trường, khi bị bệnh cần uống thuốc ngay để điều trị.
Đáp án D
Cho biết có bao nhiêu đặc điểm có ở trùng kiết lị?
1. Đơn bào, dị dưỡng.
2. Di chuyển bằng lông hoặc roi.
3. Có hình dạng cố định.
4. Di chuyển bằng chân giả.
5. Có đời sống kí sinh.
6. Di chuyển tích cực.
Trùng kiết lị (Entamoeba histolytica) giống trùng biến hình, chỉ khác là chân giả rất ngắn và sinh sản nhanh hơn.
Những đặc điểm có ở trùng kiết lị là: đơn bào, dị dưỡng; di chuyển bằng chân giả; có đời sống kí sinh.
Đáp án A
Những động vật nguyên sinh nào gây bệnh cho người?
Những động vật nguyên sinh nào gây bệnh cho người là trùng kiết lị và trùng sốt rét.
Đáp án D
Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?
Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là ruồi, nhặng.
Đáp án D
Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?
Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường tiêu hoá.
Đáp án A
Trùng kiết lị kí sinh trong cơ thể người ở vị trí nào?
Vị trí kí sinh của trùng kiết lị trong cơ thể người là ở thành ruột.
Đáp án D
Động vật nguyên sinh nào sau đây gây bệnh cho người là?
Các loài Plasmodium trong trùng bào tử Sporozoa là nguyên nhân gây bệnh sốt rét ở người và động vật. Chứng bệnh này ảnh hưởng đến khoảng 300 triệu người trên khắp thế giới, mỗi năm ước tính có khoảng một triệu trường hợp nhiễm mới. Bệnh lây lan do giống muỗi anopheles cái.
Đáp án D
Trùng sốt rét cách nhật có chu kì sinh sản là bao nhiêu giờ?
Trùng sốt rét cách nhật có chu kì sinh sản là: 48 giờ.
Đáp án B