Đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Quỳ Hợp 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phe Hiệp ước không bao gồm đất nước nào dưới đây?
Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau gay gắt. Phe Liên minh: Đức – Italia – Áo-Hung. Phe Hiệp ước: Anh – Pháp – Nga. ⇒ Cả hai khối đế quốc đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ của nhau.
Phe Liên minh không bao gồm đất nước nào dưới đây?
Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau gay gắt. Phe Liên minh: Đức – Italia – Áo-Hung. Phe Hiệp ước: Anh – Pháp – Nga. ⇒ Cả hai khối đế quốc đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ của nhau.
Đầu thế kỉ 20 ở châu Âu đã hình thành bao nhiêu khối đế quốc đối lập nhau gay gắt dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất?
- Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau gay gắt.
Hãy cho biết mâu thuẫn giữa hai khối đối lập già và trẻ nằm ở chỗ?
Nguyên nhân sâu xa. Sự phát triển không đều về kinh tế và chính trị của chủ nghĩa tư bản cuối XIX đầu XX đã làm thay đổi sâu sắc tương quan lực lượng giữa các nước đế quốc. Các nước đế quốc “già” (Anh, Pháp) có hệ thống thuộc địa rộng lớn. Các nước đế quốc “trẻ” không có hoặc có rất ít thị trường, thuộc địa. Mâu thuẫn giữa các đế quốc về vấn đề thuộc địa ngày càng sâu sắc, nhiều cuộc chiến tranh cục bộ nhằm tranh giành thuộc địa đã diễn ra: Chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899 – 1902), chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905). Đầu thế kỉ XX, ở châu Âu đã hình thành hai khối đế quốc đối lập nhau gay gắt: Phe Liên minh: Đức – Italia – Áo-Hung.Phe Hiệp ước: Anh – Pháp – Nga. ⇒ Cả hai khối đế quốc đều ôm mộng xâm lược, cướp đoạt lãnh thổ của nhau.
Tháng 8/1914 Đức tấn công nước nào ở mặt trận phía Tây?
Đức tấn công Pháp ở mặt trận phía Tây, thủ đô Pa-ri bị uy hiếp, quân Pháp có nguy cơ bị tiêu diệt.
Vào ngày 4/8/1914 nước nào dưới đây tuyên chiến với Đức?
Giai đoạn thứ nhất (1914 – 1916) vào ngày 4/8/1914 Anh tuyên chiến với Đức.
Những chiến thắng trên mặt trận phía Đông trong cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất giai đoạn (1914-1916) đã đem lại cho Đức những thuận lợi gì cho chiến tranh sau này?
Mặt trận phía Đông trong Chiến tranh thế giới thứ nhất bao gồm các chiến trường ở Đông Âu và Trung Âu. Mặt trận phía Đông và Mặt trận phía Tây trong Chiến tranh thế giới thứ nhất tuy có sự khác nhau về địa lý nhưng diễn ra song song với nhau và có những ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Mặt trận phía Đông bắt đầu từ tháng 8 1914 khi Đế chế Đức tuyên chiến với Đế quốc Nga và kết thúc vào tháng 3 1918 sau hòa ước Brest-Litovsk giữa nước Nga Xô Viết và Đế chế Đức. Chiến thắng trên Mặt trận phía Đông đã mang lại cho nước Đức thêm nhiều lãnh thổ, cho đến khi mất hết sau chiến tranh.
Hãy cho biết trong cuộc chiến tranh thế giới lần 1 của hai phe đối lập, khác mặt trận phía Tây, chiến thắng trên mặt trận phía Đông đã đem lại cho Đức những thuận lợi gì?
Mặt trận phía Đông trong Chiến tranh thế giới thứ nhất bao gồm các chiến trường ở Đông Âu và Trung Âu. Mặt trận phía Đông và Mặt trận phía Tây trong Chiến tranh thế giới thứ nhất tuy có sự khác nhau về địa lý nhưng diễn ra song song với nhau và có những ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Mặt trận phía Đông bắt đầu từ tháng 8 1914 khi Đế chế Đức tuyên chiến với Đế quốc Nga và kết thúc vào tháng 3 1918 sau hòa ước Brest-Litovsk giữa nước Nga Xô Viết và Đế chế Đức. Chiến thắng trên Mặt trận phía Đông đã mang lại cho nước Đức thêm nhiều lãnh thổ, cho đến khi mất hết sau chiến tranh.
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản được cho đã làm gì?
Để đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng, sau khi lật đổ chế độ Mạc phủ, nắm lại thực quyền, Thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt những cải cách tiến bộ trên tất cả các lĩnh vực
Đáp án cần chọn là: B
Ý nào dưới đây được cho không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
- Nông nghiệp: vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu. Địa chủ bóc lột nhân dân lao động rất nặng nề. Tình trạng mất mùa đói kém liên tiếp xảy ra.
- Công nghiệp: ở các thành thị, hải cảng, kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều.
- Những mầm mống kinh tế tư sản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.
Đáp án cần chọn là: D
Ý nào được cho là không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?
Giữa thế kỉ XIX, nền kinh tế Nhật Bản có những nét mới như: nền kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.
Đáp án cần chọn là: C
Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm nào dưới đây được cho bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản?
Từ đầu thế kỉ XIX, kinh tế Nhật Bản vẫn là nền kinh tế nông nghiệp dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu. Tình trạng mất mùa, đói kém xảy ta liên tiếp.
Đáp án cần chọn là: A
Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây được cho đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?
Giữa lúc mâu thuẫn giai cấp trong nước ngày càng gay gắt, chế độ Mạc Phủ khủng hoảng nghiêm trọng thì các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Mĩ, dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản phải “mở cửa”.
Đáp án cần chọn là: B
Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào dưới đây được cho bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
Năm 1854, Mạc phủ buộc phải kí với Mĩ hiệp ước, theo đó, Nhật Bản mở 2 cửa biển Si-mô-đa và Ha-kô-đa-tê cho người Mĩ vào buôn bán. Các nức Anh, Pháp, Nga, Đức thấy vậy cũng đua nhau ép Nhật Bản kí những hiệp ước bất bình đẳng với những điều kiện nặng nề
Đáp án cần chọn là: D
Quốc gia đầu tiên nào dưới đây được cho dùng áp lực quân sự buộc Nhật Bản phải mở cửa?
Giữa lúc mâu thuẫn giai cấp trong nước ngày càng gay gắt, chế độ Mạc phủ khủng hoảng nghiêm trọng thì các nước tư bản phương Tây, trước tiên là Mĩ đã dùng áp lực quân sự buộc Nhật Bản phải mở cửa. Năm 1854, Mạc phủ buộc phải kí với Mĩ hiệp ước bất bình đẳng. Theo đó, Nhật Bản phải mở 2 cửa biển là Si-mô-đa và Ha-kô-đa- tê cho người Mĩ ra vào buôn bán
Đáp án cần chọn là: C
Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản được cho là đã dần tư sản hóa?
Tầng lớp Samurai (võ sĩ) thuộc giới quý tộc hạng trung và nhỏ, không có ruộng đất, chỉ phục vụ các Đaimyo bằng việc huấn luyện và chỉ huy các đội vũ trang để hưởng bổng lộc. Do một thời gian dài không có chiến tranh, địa vị của Samurai bị suy giảm, lương bổng thất thường, đời sống khó khăn, nhiều người rời khỏi lãnh địa, tham gia hoạt động thương nghiệp, mở xưởng thủ công,… dần dần tư sản hóa trở thành lực lượng đấu tranh chống chế độ phong kiến lỗi thời.
Đáp án cần chọn là: B
Đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX được cho là
Về mặt xã hội, chính quyền Sôgun vẫn duy trì chế độ đẳng cấp. Tầng lớp Đaimyô là những quý tộc phong kiến lớn, quản lí các vùng lãnh địa trong nước, có quyền lực tuyệt đối trong lãnh đia của họ.
Tầng lớp Samurai (võ sĩ) thuộc quý tộc hạng trung và nhỏ không cố ruộng đất, chỉ phục vụ cho Đaimyô bằng việc huấn luyên và chỉ huy các đội vũ trang để hưởng bổng lộc. Trong thời gian dài không có chiến tranh, nhiều người rời khỏi lãnh địa, tham giạ hoạt động thương nghiệp, mở xưởng thủ công… dần dần tư sản hóa, đấu tranh chống chế độ phong kiến.
Đáp án cần chọn là: D
Đến giữa hế kỉ XIX, Nhật Bản được cho cụ thể là một quốc gia
Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia phong kiến trì trệ, bảo thủ. Mặc dù nhà vua được tôn là Thiên hoàng, có địa vị tối cao, song quyền hành thực tế nằm trong tay Sôgun (Tướng quân) ở phủ chúa - Mạc phủ.
Đáp án cần chọn là: C
Hiến pháp Đế quốc Nhật Bản quy định thể chế của nước Nhật là ?
Hiến pháp Đế quốc Nhật Bản quy định thể chế của nước Nhật là quân chủ lập hiến.
Sự cải tiến trong các cuộc Cách mạng Minh Trị của Thiên Hoàng Minh Trị là ?
Sự tiến bộ trong sự cải cách của cuộc duy tân là giải quyết những vấn đề cấp thiết của tình hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… đặt ra với nước Nhật Bản cuối hế kỉ XIX
Sự cải tiến trong các cuộc Minh Trị Duy tân là?
Sự tiến bộ trong sự cải cách của cuộc duy tân là giải quyết những vấn đề cấp thiết của tình hình chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa – giáo dục,… đặt ra với nước Nhật Bản cuối hế kỉ XIX
Tháng 1-1868, sự kiện gì đã diễn ra ở Nhật Bản?
Nguyên nhân, giữ thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào suy yếu, khủng hoảng nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực.Nhật Bản phải đương đầu với sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây. Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải cách, canh tân đất nước.
Cách mạng Minh Trị ở Nhật Bản diễn ra trong tình trạng nào?
Nguyên nhân
- Giữ thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào suy yếu, khủng hoảng nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực. Nhật Bản phải đương đầu với sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây. Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải cách, canh tân đất nước.
Cuộc cách mạng duy tân ở Nhật Bản diễn ra trong tình trạng nào?
Nguyên nhân
- Giữ thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào suy yếu, khủng hoảng nghiêm trọng trên tất cả các lĩnh vực. Nhật Bản phải đương đầu với sự nhòm ngó, đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây. Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị tiến hành cải cách, canh tân đất nước.
Nhà cách mạng Ấn Độ Tilak thuộc thủ lĩnh của phái nào ?
Trong 20 năm đầu (1885-1905), Đảng Quốc đại chủ trương đấu tranh ôn hoà để đòi hỏi chính phủ thực dân tiến hành cải cách và không tán thành phương pháp đấu tranh bằng vũ lực. Do thái độ thỏa hiệp của những người cầm đầu và chính quyền sách 2 mặt của chính quyền Anh, nội bộ Đảng Quốc đại bị phân hóa thành 2 phái: ôn hòa và phái cực đoan (kiên quyết chống Anh do Ti-lắc đứng đầu). Phái ôn hòa – chủ trương sử dụng phương pháp đấu tranh hòa bình. Phái cấp tiến (do B.Ti-lắc đứng đầu) – chủ trương sử dụng phương pháp đấu tranh bằng bạo lực.
Chính quyền Anh đã mượn cớ gì để bắt giam Ti lắc lần thứ hai ?
Năm 1897, nhân việc một viên sĩ quan người Anh bị ám sát, thực dân lấy cớ là Tilak viết báo xúi giục dân chúng nổi loạn nên bắt giam và xử tù ông 18 tháng.
Hãy cho biết vào lần thứ nhất mượn cớ bắt Tilak thực dân Anh lấy lý do gì ?
Năm 1897, nhân việc một viên sĩ quan người Anh bị ám sát, thực dân lấy cớ là Tilak viết báo xúi giục dân chúng nổi loạn nên bắt giam và xử tù ông 18 tháng.
Thực dân Anh mượn cớ bắt lãnh tụ phái cấp tiến Ti lắc vào thời gian nào ?
Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt Ti-lắc và tuyên án ông 6 năm tù. Vụ án Ti-lắc thổi bùng lên một đợt đấu tranh mới. Hàng vạn công nhân Bom-bay tiến hành tổng bãi công 6 ngày (để trả lời 6 năm tù của Ti-lắc), xây dựng chiến luỹ, thành lập các đơn vị chiến đấu chống lại quân Anh. Các thành phố khác cũng hưởng ứng, cuộc đấu tranh lên đỉnh cao buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan.
Thực dân Anh bắt nhà cách mạng Ấn Độ Tilak vào năm mấy ?
Tháng 6/1908, thực dân Anh bắt Ti-lắc và tuyên án ông 6 năm tù. Vụ án Ti-lắc thổi bùng lên một đợt đấu tranh mới. Hàng vạn công nhân Bom-bay tiến hành tổng bãi công 6 ngày (để trả lời 6 năm tù của Ti-lắc), xây dựng chiến luỹ, thành lập các đơn vị chiến đấu chống lại quân Anh. Các thành phố khác cũng hưởng ứng, cuộc đấu tranh lên đỉnh cao buộc thực dân Anh phải thu hồi đạo luật chia cắt Ben-gan.
Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc ở Trung Quốc được cho diễn ra trong bao nhiêu năm?
Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc kéo dài suốt 14 năm (từ 1851 đến 1864).
Đáp án cần chọn là: C
Đâu được cho là cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?
Cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc là cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc dưới sự lãnh đạo của Hồng Tú Toàn. Cuộc khởi nghĩa kéo dài suốt 14 năm (1851-1864)
Đáp án cần chọn là: A
Nội dung chính của Điều ước Tân Sửu (1901) được cho là
Phong trào Nghĩa Hòa đoàn thất bại, triều đình Mãn Thanh một lần nữa đầu hàng đế quốc, kí Điều ước Tân Sửu (1901). Theo đó, Trung Quốc phải trả một khoản tiền lớn để bồi thường chiến tranh và buộc phải để cho các nước đế quốc được quyền đóng quân ở Bắc Kinh.
Đáp án cần chọn là: B
Tính chất xã hội Trung Quốc được cho đã có sự biến đổi như thế nào sau khi triều đình Mãn Thanh kí với các nước đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901)?
Năm 1901, triều đình Mãn Thanh đã kí với các nước đế quốc Điều ước Tân Sửu, theo đó Trung Quốc phải trả một khoản tiền bồi thường chiến tranh và buộc phải để cho các nước đế quốc được quyền đóng quân ở Bắc Kinh. Với Điều ước Tân Sửu, Trung Quốc đã thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Đáp án cần chọn là: C
Chú ý
Trước đó, điều ước Nam Kinh đóng vai trò là mốc mở đầu quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
Cuộc chến tranh nha phiến diễn ra cho đến khi cuộc chiến này đi đến hồi kết thì Điều ước Nam Kinh (hay còn gọi là Hiệp ước Nam Kinh) giữa nhà Thanh và nước Anh mới có hiệu lực vào thời gian nào?
Hiệp ước Nam Kinh chính thức được gọi là Điều ước Hòa bình, Hữu nghị và Thương mại giữa Nữ vương của Vương quốc Anh và Ireland và Hoàng đế của Trung Hoa, đã được ký kết vào ngày 29 tháng tám 1842 đánh dấu sự kết thúc của chiến tranh nha phiến lần thứ nhất (1839-1842) giữa Liên hiệp Vương quốc Anh và Ireland và nhà Thanh của Trung Quốc. Ngày đưa vào hiệu lực là 26 tháng 6, 1843. Đây điều ước bất bình đẳng đầu tiên bất lợi cho Trung Quốc, do phía Anh không có nghĩa vụ đối ứng. Ngày 29 tháng 8 năm 1842, đại diện của Anh Sir Henry Pottinger và đại diện nhà Thanh, Kỳ Anh, Y Lý Bố, và Niujian, ký kết các điều ước. Nó gồm mười chương và phê chuẩn bởi Nữ hoàng Victoria và hoàng đế Đạo Quang đã trao đổi chín tháng sau đó.
Đặc điểm trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của ba nước Đông Dương được cho là?
Phong trào đấu tranh của nhân dân ba nước Đông Dương tuy thất bại nhưng đã thể hiện tinh thần yêu nước và tình đoàn kết của ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp.
Đáp án cần chọn là: A
Hình thức đấu tranh được cho là chủ yếu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Lào và Campuchia cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là đấu tranh vũ trang. Trong bối cảnh thực dân Pháp sử dụng bạo lực để đàn áp, những cơ sở để tiến hành một cuộc vận động cải cách chưa xuất hiện thì đấu tranh vũ trang vẫn là hình thức đấu tranh duy nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Kết quả được cho lớn nhất mà cuộc khởi nghĩa Pha-ca-đuốc ở Lào mang lại là
Kết quả lớn nhất một cuộc khởi nghĩa mang lại là đã đáp ứng được ở mức độ cao nhất giải quyết tình hình cụ thể của quốc gia lúc đó. Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Lào lúc này là mâu thuẫn giữa nhân dân Lào với thực dân Pháp.
⇒ Kết quả lớn nhất của khởi nghĩa Pha-ca-đuốc là giải phóng được Xavannakhet và mở rộng hoạt động sang cả vùng biên giới Việt - Lào.
Đáp án cần chọn là: D
Tham vọng của thực dân Pháp được cho khi tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?
Trong bối cảnh thực dân Anh đã hoàn thành việc xâm chiếm Ấn Độ, thôn tính được nhiều vùng đất ở Đông Nam Á thì thực dân Pháp phải nhanh chóng tiến hành chiến tranh xâm lược Đông Dương để biến Đông Dương thành nơi cung cấp những nguồn lực, thị trường tiêu thụ hàng hoá của Pháp; làm căn cứ để tiến vào phía Nam Trung Hoa và hạn chế ảnh hưởng của Anh ở khu vực
Đáp án cần chọn là: C
Chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” của Mĩ được cho thực chất là
- Chính sách “Ngoại giao bằng đồng đô la”: Chính sách của Mĩ trong quan hệ đối ngoại, nhằm thông qua viện trợ kinh tế, tiền tệ và đầu tư để bành trướng ra bên ngoài, lôi kéo các nước vào quỹ đạo của mình.
Thuật ngữ “Ngoại giao bằng đồng đô la” được bắt đầu sử dụng dưới thời Tổng thống Mĩ William Howard Taft, (1909-1913) trong việc tăng cường ảnh hưởng của Mĩ sang các nước Mĩ La-tinh và được các tổng thống kế nhiệm thực hiện.
- Chính sách “Cái gậy lớn” (còn được gọi là “Cái gậy lớn và củ cà rốt”): Chính sách đối ngoại của các nước đế quốc, đặc biệt là Mĩ dựa trên thế mạnh để bắt nạt các nước nhỏ, song lại tỏ ra “nhân đạo”, như hỗ trợ kinh tế, viện trợ đô la, giúp đỡ để mà ràng buộc chặt chẽ hơn. Đây là trò lừa bịp, che đậy dã tâm xâm lược của chủ nghĩa đế quốc, bị nhân dân thế giới lên án. Từ cuối thế kỉ XIX, để gạt bỏ bỏ ảnh hưởng của các nước châu Âu khỏi khu vực Mĩ Latinh và thực hiện chủ trương “Châu Mĩ của người châu Mĩ”, các đời tổng thống Mĩ đã đưa ra nhiều chính sách, trong đó có chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đô la”.
⇒ Thực chất của chính sách “Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla” là dùng sức mạnh kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao ép các nước Mĩ Latinh phải phụ thuộc vào Mĩ.
Đáp án cần chọn là: C
Chính sách đối ngoại nào của các nước tư bản Âu – Mĩ thế kỉ XIX được cho là đã ảnh hưởng trực tiếp tới các nước Á, Phi, Mĩ Latinh?
Trong bối cảnh từ giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chuyển dần từ giai đoạn tự do cạnh tranh lên giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, nhu cầu về nguồn nguyên liệu, thị trường, nhân công tăng cao trong khi những nguồn lực trong nước không thể đáp ứng đủ. Do đó biện pháp hàng đầu trong chính sách đối ngoại của các nước tư bản Âu - Mĩ là đẩy mạnh các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa. Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh là những vùng giàu tài nguyên thiên nhiên, thị trường rộng lớn, nhân công giá rẻ đã nhanh chóng trở thành đối tượng xâm lược và hầu hết đều bị biến thành thuộc địa của các nước tư bản Âu – Mĩ
Đáp án cần chọn là: D