Đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Trường Chinh
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
19 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Ấn Độ chống lại chính sách cai trị hà khắc của thực dân Anh trong những năm 1918 -1929 là
Xuất phát từ đặc điểm lịch sử của Ấn Độ, Đảng Quốc đại đứng đầu là M. Gandi lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân bằng biện pháp hòa bình, không sử dụng bạo lực. Phong trào này được đông đảo các tầng lớp nhân dân Ấn Độ hưởng ứng.
Chọn D
Sự thành lập Đảng Cộng sản Ấn Độ (tháng 12-1925) có tác động như thế nào đến phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ
Sự thành lập Đảng Cộng sản Ấn Độ (tháng 12-1925) đã gió phần thúc đẩy làn sóng chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ.
Chọn B
Nhân tố nào sau đây là yếu tố quyết định sự ra đời của Đảng Cộng sản Ấn Độ (tháng 12-1925)?
Từ đầu những năm 20 của thế kỉ XX, ở Ấn Độ đã xuất hiện những nhóm cộng sản đầu tiên. Cùng với sự trưởng thành của giai cấp công nhân và phong trào công nhân, tháng 12-1925 Đảng Cộng sản Ấn Độ được thành lập.
=> Sự trưởng thành của giai cấp công nhân và phong trào công nhân là yếu tố quyết định sự ra đời của Đảng Cộng sản Ấn Độ.
Chọn A
Chú ý khi giải:
Cũng giống như Ấn Độ, ở Việt Nam, phong trào công nhân cũng là một nhân tố đưa đến sự thành lập Đảng. Tuy nhiên, ngoài nhân tố trên còn có phong trào yêu nước và chủ nghĩa Mác – Lê-nin mới dẫn tới sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong năm 1930, những Đảng cộng sản nào đã lần lượt ra đời ở khu vực Đông Nam Á?
Từ thập niên 20, giai cấp vô sản trẻ tuổi ở Đông Nam Á cũng bắt đầu trưởng thành. Một số Đảng cộng sản được thành lập, đầu tiên là Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a (5-1920), tiếp theo trong năm 1930, các đảng công sản ra đời ở Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin.
Chọn A
Cuộc khởi nghĩa chống Pháp nào ở Lào, kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX?
Ỏ Lào, cuộc khởi nghĩa Ong Kẹo và Commađam nổ ra từ năm 1901, tiếp diễn trong hơn 30 năm đầu thế kỉ XX.
Chọn C
Cơ sở nào đưa đến sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
Trong và sau chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc tăng cường đầu tư khai thác thuộc địa. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập đã thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở khu vực Đông Nam Á phát triển. Đây chính là cơ sở để dẫn tới sự phân hóa giai cấp và sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất
Chọn B
Hội nghị Muy-nich với sự tham gia của các quốc gia nào sau đây?
Ngày 29/9/1938, Hội nghị Muy-ních được triệu tập với sự tham gia của người đứng đầu các chính phủ Anh, Pháp, Đức, Italia.
Chọn D
Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng đồng minh vào ngày tháng năm nào?
Ngày 15/8/1945, Nhật Hoàng tuyên bố đầu hàng đồng minh không điều kiện.
Chọn A
Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) vì:
Anh và Pháp phải chịu một phần trách nhiệm về sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945) vì: thực hiện chính sách nhượng bộ phát xít. Điều này được thể hiện rõ trong Hội nghị Muy-ních.
Chọn A
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là do
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc xung quanh về vấn đề thuộc địa.
Chọn C
Nguyên nhân nào thúc đẩy các quốc gia trên thế giới hình thành liên minh chống phát xít?
- Đáp án A loại vì đây chỉ là 1 trong các nguyên nhân thúc đẩy sự hợp tác giữa các nước lớn chống lại phe phát xít.
- Đáp án B đúng vì hành động xâm lược của phe phát xít đã làm cho các nước lo ngại. Cụ thể là Anh, Pháp sau đó có Mĩ đã bắt tay với Liên Xô để cùng chống lại các nước phát xít.
- Đáp án C loại vì lúc này Anh chưa thất bại trên chiến trường (Anh có ưu thế về hải quân, không quân và có sự viện trợ của Mĩ nên kế hoạch đổ bộ lên nước Anh của quân Đức không thực hiện được).
- Đáp án D loại vì thực tế chiến trường cho thấy chỉ có một số nước lớn tham chiến.
Chọn B
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng (1858)
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam ở mặt trận Đà Nẵng (1858) đã bước đầu làm thất bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Chọn A
Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia
Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.
Chọn B
Nước tư bản nào đã liên quân với Pháp để tấn công Đà Nẵng vào 1858?
Sau nhiều lần đưa quân đến khiêu khích, chiều 31 – 8 – 1858 liên quân Pháp – Tây Ban Nha với khoảng 30000 binh lính và sĩ quan, bố trí trên 14 chiến thuyền kéo tới dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng.
Chọn C
Thực dân Pháp đã chiếm gọn ba tỉnh miền Tây Nam Kì (1867) mà không tốn một viên đạn vì
Lợi dụng sự bạc nhược, thiếu kiên quyết của triều đình Huế, Pháp đã chiếm trọn 3 tỉnh miền Tây Nam Kì (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) mà không tốn một viên đạn.
Chọn D
Vì sao thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì năm 1867 một cách nhanh chóng?
- Đáp án A lựa chọn vì nếu triều đình cùng nhân dân ta kiến quyết chống Pháp thì đã không bỏ lỡ cơ hội đánh thắng Pháp hoàn toàn.
- Đáp án B loại vì việc thực dân Pháp tấn công bất ngờ chỉ là 1 yếu tố khách quan, nó không quyết định việc 3 tỉnh miền Tây nhanh chóng bị đánh chiếm.
- Đáp án C loại vì nhân dân muốn cùng triều đình chống Pháp nhưng triều đình vì quyền lợi giai cấp mà từng bước quay lưng lại với cuộc kháng chiến của nhân dân.
- Đáp án D loại vì trang bị vũ khí yếu kém chỉ là 1 yếu tố khách quan, nó cũng có ảnh hưởng nhưng không phải yếu tố quyết định. Thực tế, từ 1858 – 1862, vũ khí của triều đình và nhân dân thô sơ nhưng vẫn khiến cho quân Pháp nhiều phen hoang mang. Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của chúng đã bị phá sản và phải chuyển sang kế hoạch chinh phục từng gói nhở. Chính sự bạc nhược của triều đình mà quân Pháp đã nhanh chóng chiếm được 3 tỉnh miền Tây Nam Kì năm 1867 chỉ trong vòng 5 ngày.
Chọn A
Đâu không phải là hành động của nhân dân Bắc Kì khi Gác-ni-ê đưa quân tấn công Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873?
Nội dung đáp án D không phải là hành động của nhân dân Bắc Kì khi Gác-ni-ê đưa quân tấn công Bắc Kì lần thứ nhất năm 1873.
Chọn D
Hiệp ước nào đánh dấu việc triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp?
Với Hiệp ước Giáp Tuất (1874), triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp.
Chọn B
Thất bại tại trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883) đã khiến thực dân Pháp
Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883), khác với lần trước, thực dân Pháp càng củng cố dã tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam
Chọn A
Chọn đáp án đúng để sắp xếp các Hiệp ước mà triều đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp theo trình tự thời gian
1. Hiệp ước Hác – măng.
2. Hiệp ước Nhâm Tuất.
3. Hiệp ước Pa - tơ – nốt.
4. Hiệp ước Giáp Tuất.
2. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
4. Hiệp ước Giáp Tuất (1874).
1. Hiệp ước Hác – măng (1883).
3. Hiệp ước Pa - tơ – nốt (1884).
Chọn A
Câu nói của Nguyễn Trung Trực “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” thể hiện điều gì?
Khi bị giặc bắt đem đi hành hình, Nguyễn Trung Trực đã khảng khái nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”. Câu nói này thể hiện quyết tâm đánh Pháp không chỉ của riêng Nguyễn Trung Trực mà nó còn đại diện cho quyết tâm của toàn thể nhân dân Việt Nam.
Chọn B
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương là
Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương là cuộc khởi nghĩa Hương Khê, bởi vì:
- Quy mô, địa bàn hoạt động rộng lớn, gồm 4 tỉnh bắc Trung Kì: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
- Trình độ tổ chức quy củ: gồm 15 quân thứ, mỗi quân thứ có từ 100 đến 500 người do các tướng lĩnh tài ba chỉ huy.
- Thời gian tồn tại dài nhất trong các cuộc khởi nghĩa của phong trào Cần Vương, 10 năm từ năm 1885 đến năm 1896.
- Khởi nghĩa thất bại đánh dấu mốc kết thúc của phong trào đấu tranh chống Pháp dưới ngọn cờ Cần vương.
Chọn D
Nét nổi bật của phong trào Cần vương ở giai đoạn hai (1888 – 1896) là gì ?
Nét nổi bật của phong trào Cần Vương ở giai đoạn hai (1888 – 1896) là: Phong trào phát triển theo chiều sâu, quy tụ thành những trung tâm lớn.
Chọn D
Nhận xét nào dưới đây phản ánh đúng tính chất của phong trào Cần vương (1885 – 1896) ở Việt Nam?
- Đáp án B phản ánh đúng tính chất của phong trào Cần vương vì:
+ Nhiệm vụ: chống Pháp, giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ phong kiến với vua hiền, tôi giỏi.
+ Lãnh đạo: giai đoạn 1885 - 1888 là vua Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết; giai đoạn 1888 - 1896 là văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ.
+ Khuynh hướng: phong kiến.
→ Mang tính yêu nước nhưng không mang tính cách mạng.
Chọn B
Điểm chung và cũng là ưu điểm lớn nhất của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX là
- Đáp án A loại vì đây là điểm chung nhưng không phải ưu điểm lớn nhất.
- Đáp án B loại vì phong trào nông dân Yên Thế không theo phạm trù phong kiến.
- Đáp án C chọn vì lúc này phong trào đấu tranh đều xác định là chống Pháp.
- Đáp án D loại vì với Hiệp ước Pa tơ nốt năm 1884 giữa triều đình nhà Nguyễn và thực dân Pháp thì thực dân Pháp đã cơ bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam. Phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX đã làm chậm quá trình bình định Việt Nam của thực dân Pháp.
Chọn C
Chủ nghĩa Mác –Lê nin được truyền bá, phát triển nhanh chóng và sâu rộng ở Trung Quốc sau sự kiện nào?
Từ sau phong trào Ngũ Tứ, chủ nghĩa Mác –Lê nin được truyền bá, phát triển nhanh chóng và sâu rộng ở Trung Quốc.
Chọn D
Phong trào Ngũ tứ năm 1919 ở Trung Quốc là phong trào đấu tranh của
Phong trào Ngũ tứ năm 1919 ở Trung Quốc là phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên, công nhân.
Chọn A
Phong trào Ngũ tứ (1919) đã khắc phục được hạn chế lớn nhất của các phong trào đấu tranh ở Trung Quốc giai đoạn trước là
Hạn chế lớn nhất của các phong trào đấu tranh ở Trung Quốc giai đoạn trước là không có sự kết hợp giữa nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến tay sai. Đến phong trào Ngũ tứ hạn chế này đã được khắc phục khi kết hợp đồng thời cả 2 nhiệm vụ phản đế và phản phong, giương cao khẩu hiệu “Trung Quốc của người Trung Quốc”, “giết hết bọn giặc bán nước”, ….
Chọn C
Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 –1939) là
Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 –1939) là đấu tranh đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ chính trị.
Chọn D
Tình hình chính trị ở các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất có điểm chung nào?
Về chính trị: mặc dù thể chế ở các nước khác nhau nhưng đều có điểm chung là do chính quyền thực dân khống chế. Toàn bộ quyền hành đều tập trung trong tay một đại diện của chính quyền thuộc địa hay chịu ảnh hưởng của các nước TB thực dân
Chọn B
Nhân tố nào quy định phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chưa giành được thắng lợi?
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mặc dù diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào và Campuchia chưa giành được thắng lợi là do phong trào còn mang tính tự phát nên thực dân Pháp dễ dàng tập trung lực lượng để đàn áp
Chọn A
Chiến tranh thế giới thứ hai không diễn ra ở châu lục nào?
Chiến tranh thứ hai diễn ra ở Đông và Nam Âu (châu Âu), Bắc Phi (châu Phi), Thái Bình Dương (châu Á).
Chọn C
Hậu quả của Đệ Nhị thế chiến đối với con người kinh khủng như thế nào?
Hậu quả của Đệ Nhị thế chiến đối với con người là vô cùng nặng nề: 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
Chọn B
Vì sao nước Mĩ không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá?
Nước Mĩ không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá vì cuộc chiến tranh đã không xảy ra trên đất Mĩ.
Chọn D
Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phát xít?
- Đáp án A loại vì lúc này Liên Xô chưa tuyên chiến ngay lập tức với Đức mà đàm phán với Đức để tránh 1 cuộc chiến tranh và bảo vệ lợi ích quốc gia trong tình thế bị các nước tư bản cô lập.
- Đáp án B loại vì không có hoạt động nào chứng tỏ Liên Xô coi chủ nghĩa phát xít là đối tác.
- Đáp án C loại vì chỉ có Anh, Pháp nhân nhượng Đức trong Hội nghị Muy-ních.
- Đáp án D đúng vì với các hoạt động xâm lược của phe phát xít, Liên Xô đã coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên chủ trương liên kết với các nước Anh, Pháp để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
Chọn D
Yếu tố nào không tác động đến sự hình thành khối Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
- Các đáp án A. C, D: đều là nguyên nhân dẫn đến hình thành khối đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. (sgk 11 trang 97).
- Đáp án B: (sgk 11 trang 97): Xét về mặt thời gian, khối đồng minh chống phát xít được hình thành vào tháng 1-1942, trong khi đó chiến thắng Xtalingrat diễn ra sau (11/1942 đến 2/1943).
=> Chiến thắng Xtaligrat của nhân dân Liên Xô không phải nhân tố tác động đến sự hình thành của khối Đồng minh chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945).
Chọn B
Cuối thế kỉ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình nhà Nguyễn đã thi hành chính sách nào?
Cuối thế kỉ XIX, trước nguy cơ xâm lược của các nước tư bản phương Tây, triều đình nhà Nguyễn đã thi hành chính sách “Bế quan tỏa cảng”.
Chọn B
Sau khi ký hiệp ước Nhâm Tuất 1862, triều đình Huế đã có hành động gì?
Thực hiện những điều đã cam kết với Pháp trong hiệp ước 1862, triều đình Huế ra lệnh giải tán nghĩa binh chống Pháp ở các tỉnh Gia Định, Định Tường, Biên Hòa
Chọn B
Khi quân Pháp bị sa lầy ở Đà Nẵng và Gia Định (1858-1860), thái độ của triều đình nhà Nguyễn là gì?
Pháp bị sa lầy ở cả hai mặt trận ( Đà Nẵng và Gia Định) rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan. Lúc này trong triều đình Nhà Nguyễn có sự phân hóa, tu tưởng chủ hòa lan ra làm lòng người li tán
Chọn A
Người đã kháng lệnh triều đình, phất cao ngọn cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, lãnh đạo nghĩa quân chống Pháp là ai?
Được sự ủng hộ của nhân dân, Trương Định đã phất cao lá cờ “Bình Tây Đại nguyên soái”, hoạt động của nghĩa quân đã củng cố niềm tin cho dân chúng, khiến bọn cướp nước và bán nước phải run sợ.
Chọn D