Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Vật Lý năm 2020 - Trường THPT Chu Văn An lần 2
Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Vật Lý năm 2020
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
89 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong một dao động điều hòa, hai đại lượng dao động ngược pha nhau là:
Trong một dao động điều hòa, hai đại lượng dao động ngược pha nhau: Li độ và gia tốc
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=4coswt(cm). Quãng đường vật đi được trong nửa chu kì là:
Quãng đường vật đi được trong nửa chu kì là:
S=2A=2.4=8cm
Một chất điểm dao động điều hòa khi chất điểm từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì đại lượng có độ lớn tăng là:
Một chất điểm dao động điều hòa khi chất điểm từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì vận tốc có độ lớn tăng.
Tai ta cảm nhận được âm thanh khác biệt của nốt Sol khi các âm này phát ra từ đàn ghita và từ đàn violon là do chúng có:
Tai ta cảm nhận được âm thanh khác biệt của nốt Sol khi các âm này phát ra từ đàn ghita và từ đàn violon là do chúng có: Âm sắc khác nhau
Khi sóng cơ truyền càng xa nguồn thì đại lượng càng giảm là:
Khi sóng cơ truyền càng xa nguồn thì biên độ và năng lượng sóng càng giảm
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển, thấy nó nhô cao 10 lần trong khoảng thời gian 27s. Chu kì sóng biển là?
Ta có: thời gian nhấp nhô 10 lần thì tương ứng với:
Δt = 9T = 27s → T = 3s.
Chọn phát biểu đúng về máy phát điện xoay chiều:
Máy phát điện xoay chiều: tần số của suất điện động cảm ứng tỉ lệ với số cặp cực của nam châm
Cho đoạn mạch R,L,C trong đó L biến thiên được, R = 100Ω , điện áphai đầu đoạn mạch u = 200cos100πt (V) . Khi thay đổi L thì cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị cực đại là
Ta có: L thay đổi để Imax thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
Do đó Imax = U / R = √2A
Đối với các dụng cụ tiêu thụ điện như quạt, tủ lạnh, động cơ người ta phải nâng cao hệ sống công suất để:
Đối với các dụng cụ tiêu thụ điện như quạt, tủ lạnh, động cơ người ta phải nâng cao hệ sống công suất để giảm cường độ dòng điện
Dao động điện từ trong mạch dao động LC khi có điện trở thuần của dây nối và không có tác động điện hoặc từ với bên ngoài là
Dao động điện từ trong mạch dao động LC khi có điện trở thuần của dây nối và không có tác động điện hoặc từ với bên ngoài là dao động tắt dần
Một mạch dao động LC lí tưởng, tụ điện C = 10uF, cuộn dây thuần cẩm có L = 0,1H. Khi hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là 4V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 0,02A. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là?
Ta có:
\( {{\rm{W}}_C} = {{\rm{W}}_L} \Leftrightarrow \frac{{U_0^2.C}}{2} = \frac{{I_0^2.L}}{2} \to {I_0} = \sqrt {\frac{{U_0^2.C}}{L}} = \sqrt {\frac{{U_0^2{{.10.10}^{ - 6}}}}{{0,1}}} = 0,01{U_0}\)
Do i và u vuông pha với nhau nên tọi mọi thời điểm, ta có:
\( {(\frac{i}{{{I_0}}})^2} + {(\frac{u}{{{U_0}}})^2} = 1 \Leftrightarrow {(\frac{{0,02}}{{0,01{U_0}}})^2} + {(\frac{4}{{{U_0}}})^2} = 1 \to {U_0} = 2\sqrt 5 (V)\)
Trong điện từ trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn
Trong điện từ trường, các vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn: Có phương vuông góc với nhau
Đại lượng không liên quan đến màu sắc ánh sáng là?
Đại lượng không liên quan đến màu sắc ánh sáng là biên độ
Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được dùng để tìm vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại. Đó là ứng dụng dựa trên tính chất nào dưới đây của tia tử ngoại?
Ứng dụng dựa trên tính chất kích thích sự phát quang nhiều chất dưới đây của tia tử ngoại
Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo phương xiên. Hiện tượng không xảy xa ở mặt trên của tấm thủy tinh là
Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo phương xiên. Hiện tượng không xảy xa ở mặt trên của tấm thủy tinh là Phản xạ toàn phần
Để gây ra hiện tượng quang điện thì bức xạ rọi vào kim loại phải có?
Để gây ra hiện tượng quang điện thì bức xạ rọi vào kim loại phải có bước sóng nhỏ hơn giới hạn quang điện
Sự phát sáng của vật nào dưới đây là sự phát quang?
Sự phát sáng của bóng đèn ống là sự phát quang
Chiếu vào catốt của một tế bào quang điện một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,330mm. Để triệt tiêu dòng quang điện cần một hiệu điện thế hãm có giá trị tuyệt đối là 1,38V. Công thoát của kim loại dùng làm catôt là
Sử dụng công thức:\( \frac{{hc}}{\lambda } = A + \left| {e.{U_h}} \right|\)
Công thoát của kim loại:
\( \to A = \frac{{hc}}{\lambda } - \left| {e.{U_h}} \right| = \frac{{{{6,625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{{{0,33.10}^{ - 3}}}} - \left| {e.{U_h}} \right| = 2,38eV\)
Hạt nhân X bền hơn hạt nhân Y nếu?
Hạt nhân X bền hơn hạt nhân Y nếu năng lượng liên kết riêng của hạt nhân X lớn hơn của hạt nhân Y
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nuclon
Có một mẫu \( {}_{11}^{22}Na\) có khối lượng ban đầu m0 =5mg. Biết chu kỳ bán rã của \( {}_{11}^{22}Na\) là 2,6 năm . Thời gian để khối lượng này còn lại 1mg:
Ta có: khối lượng còn lại sau thời gian t:
\( m = {m_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}}\)
Thời gian để khối lượng này còn lại 1mg:
\( \to {2^{\frac{{ - t}}{T}}} = \frac{m}{{{m_0}}} \to t = 6,04\) (năm)
Biết số avogadro là 6,02.1023 hạt /mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó . Số proton có trong 0,27 gam Al( a=27 ,z=13 ) là
Mỗi hạt Al có số proton là 13
+ Số mol Al: \( n = \frac{m}{M} = \frac{{0,27}}{{27}} = 0,01\) (mol)
+ Số hạt Al: \( N = n.{N_A} = {0,01.6,02.10^{23}} = {6,02.10^{21}}\)
+ Số proton: \( 13N = {13.6,02.10^{21}} = {7,826.10^{22}}\)
Sóng nào sau đây không phải là sóng điện từ?
Sóng dùng trong siêu âm không phải là sóng điện từ
Chiếu ánh sáng vàng vào mặt một tấm vật liệu thì thấy có electron bắn ra. Tấm vật liệu đó là?
Chiếu ánh sáng vàng vào mặt một tấm vật liệu thì thấy có electron bắn ra. Tấm vật liệu đó là Kim loại kiềm
Một vật dao động điều hòa với chu kì T = π/10 (s) và đi được quãng đường 40cm trong một chu kì dao động. Tốc độ của vật khi đi qua vị trí có li độ x = 8cm bằng?
+ Tần số góc : \( \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{{10}}}} = 20(rad/s)\)
+ Trong một chu kỳ vật đi được quãng đường 40cm nên 4A=40cm ⇒ A=10cm
+ Tốc độ của vật khi đi qua vị trí có li độ x = 8cm bằng\( v = \omega .\sqrt {{A^2} - {x^2}} = 20.\sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 120cm/s = 1,2m/s\)
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng ở địa điểm A, a đồng hồ đến địa điểm B thì trong môt ngày đêm đồng hồ chạy nhanh 5 phút. Biết gia tốc trọng trường tại B lớn hơn gia tốc trọng trường tại a là 0,1 %. Khi di chuyển từ A đến B thì chiều dài của con lắc đã:
Ta có:
\(\begin{array}{l} \frac{{\Delta t}}{T} = \frac{{\Delta l}}{{2l}} - \frac{{\Delta g}}{{2g}}\\ \to \frac{{\Delta l}}{l} = 2(\frac{{\Delta t}}{T} + \frac{{\Delta g}}{{2g}}) = 2(\frac{{ - 5.60}}{{86400}} + \frac{{0,001}}{2}) = - 0,006 \end{array}\)
Giảm 0,6%
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox, tại các thời điểm t1, t2 vận tốc và gia tốc của vật tương ứng có giá trị là v1=10√3 cm/s, a1=-1m/s2, v2=−10 cm/s và a2= −√3 m/s2 . Li độ x2 ở thời điểm t2 là:
+ Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian:
\(\left\{ \begin{array}{l} {(\frac{{{v_1}}}{{\omega A}})^2} + {(\frac{{{a_1}}}{{{\omega ^2}A}})^2} = 1\\ {(\frac{{{v_2}}}{{\omega A}})^2} + {(\frac{{{a_2}}}{{{\omega ^2}A}})^2} = 1 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} {(\frac{{10\sqrt 3 }}{{\omega A}})^2} + {(\frac{{ - 100}}{{{\omega ^2}A}})^2} = 1\\ {(\frac{{ - 10}}{{\omega A}})^2} + {(\frac{{ - \sqrt 3 .100}}{{{\omega ^2}A}})^2} = 1 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} \omega = 10rad/s\\ A = 2cm \end{array} \right.\)
+ Li độ x2 ở thời điểm t2 là:
\( {x_2} = \sqrt {{A^2} - {{(\frac{v}{\omega })}^2}} = \sqrt {{2^2} - {{(\frac{{ - 10}}{{10}})}^2}} = \sqrt 3 cm\)
Đặt điện áp u = U√2coswt vào hai đầu đoạn mạch điên AB gồm hai đoạn mạch mắc nối tiếp AM và MB. Đoạn AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ từ cảm L, đoạn MB chỉ có tụ điên với điện dung C. Đặt w1= 1/2√LC Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào R thì tần số góc w bằng?
Ta có: \( {U_{AM}} = U.\sqrt {\frac{{{R^2} + {Z_C}^2}}{{{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}}}} = U.\frac{1}{{\sqrt {1 + \frac{{{Z_L}({Z_L} - 2{Z_C})}}{{{R^2} + {Z_C}^2}}} }}\)
UAM không phụ thuộc R \( {Z_L} = 2{Z_C} \Leftrightarrow \omega L = \frac{2}{{\omega C}} \Leftrightarrow \omega = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt {LC} }} = 2\sqrt 2 {\omega _1}\)
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 6√2 cm dao động theo phương trình u = acos20πt (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,4 m/s và biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Điểm gần nhất ngược pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách S1S2 một đoạn:
Ta có:
+ S1S2=6√2cm; hai nguồn dao động cùng pha
+ λ=v/f=40/10=4cm
+ uM ngược pha với nguồn
⇒ d=(k+1/2)λ ⇒ d=(k+1/ 2)λ
Mà d ≥ (S1S2)/2⇒ k+1/2≥(S1S2)/(2λ)
⇒ k≥ 6√2/2,4−0,5 = 3,03
⇒ kmin=1
⇒ dmin=6cm ⇒ \( M{O_{\min }} = \sqrt {{d_{\min }}^2 - {{(3\sqrt 2 )}^2}} = 3\sqrt 2 cm\)
Một nguồn điểm phát sóng âm đều về mọi phía với công suất không đổi. Một người đứng cách nguồn một khoảng bằng 8m và lắng nghe âm phát ra. Coi môi trường không hấp thụ âm. Khi công suất nguồn âm giảm đi một nửa, muốn cảm nhận được độ to của âm như cũ, thì người đó phải bước đi lại gần nguồn một khoảng
Ta có: cảm nhận được độ to của âm như cũ
\( I = \frac{P}{{4\pi {r^2}}}\)
Vậy muốn I không đổi thì r2 phải giảm 2 lần:
\( \to r = 4\sqrt 2 m\)
Vậy người đó phải bước đi lại gần nguồn một khoảng: \( 8-4\sqrt 2 \) m
Một con lắc lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang lò xo nhẹ có độ cứng 2N/m và vật nhỏ khối lượng 40g. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Ban đầu giữ vật ở vị trí lò xo bị dãn 20 cm rồi buông nhẹ để con lắc dao động tắt dần. Lấy g=10m/s2. Kể từ lúc buông vật cho đến thời điểm tốc độ của vật bắt đầu giảm, thế năng của con lắc lò xo đã giảm một lượng bằng
+ Giữ vật ở vị trí lò xo bị dãn 20 cm rồi buông nhẹ, suy ra A=20cm
+ Khi vật dao động tắt dần có ma sát, mỗi khi đi được 1 biên độ từ biên vào VTCB hoặc từ VTCB ra biên, biên độ của vật lại mất một khoảng: \( {x_0} = \frac{{\mu mg}}{k} = 0,02(m)\)
+ Lượng thế năng của con lắc lò xo đã giảm một lượng bằng:
\( \Delta {{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x_0}^2 = 39,6(mJ)\)
Một máy phát điện xoay chiều có điện trở trong không đáng kể. Mạch ngoài là điện trở thuần mắc nối tiếp với ampe kế nhiệt độ có điện trở không đáng kể. Khi roto quạt với tốc độ 25 rad/s thì ampe kế chỉ 0,1 A. Khi tăng tốc độ quay của roto lên gấp đôi thì ampe kế chỉ
Ta có: Cường độ dòng điện mach ngoài:
\( I = \frac{E}{{{Z_C}}} = \frac{{\omega .\Phi }}{{{Z_C}}} = C.{\omega ^2}.\Phi \)
⇒ Khi tăng tốc độ quay của roto lên gấp đôi thì cường độ dòng điện lên gấp 4 lần. Vậy ampe kế chỉ:
\( I' = 4I = 0,4A\)
Đặt điện áp xoay chiều U=198V không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Khi nối tắt tụ C thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở R tăng 2 lần và dòng điện trong hai trường hợp vuông pha với nhau. Điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở khi chưa nối tắt tụ là:
Ta có: \(\begin{array}{l} {Z_1} = \sqrt {{R^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}} \\ {Z_2} = \sqrt {{R^2} + {Z_L}^2} \end{array}\)
Khi UR tăng lên 2 lần \( {Z_1} = 2{Z_2} \to {({Z_L} - {Z_C})^2} = 3{R^2} + 4{Z_L}^2(1)\)
Lại có: \( \tan {\varphi _1} = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R};\tan {\varphi _2} = \frac{{{Z_L}}}{R}\)
Ta có: i1 và i2 vuông pha với nhau nên:
\(\begin{array}{l} \tan {\varphi _1}.\tan {\varphi _2} = - 1 \to \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}.\frac{{{Z_L}}}{R} = - 1 \to {({Z_L} - {Z_C})^2}{Z_L}^2 = {R^2}\\ {({Z_L} - {Z_C})^2} = \frac{{{R^4}}}{{Z_L^2}}(2) \end{array}\)
Từ (1),(2) \( \to 3{R^2} + 4{Z_L}^2 = \frac{{{R^4}}}{{Z_L^2}} \to Z_L^2 = \frac{{{R^2}}}{4}\)
Do đó \( \cos {\varphi _1} = \frac{R}{Z} = \frac{R}{{2\sqrt {{R^2} + \frac{{{R^2}}}{4}} }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)
Lại theo định nghĩa hệ số công suất ta có: \( \cos {\varphi _1} = \frac{{{U_R}}}{U} \to {U_R} = U.\cos {\varphi _1} = \frac{{198}}{{\sqrt 5 }}V \approx 88,55V\)
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?
+ Vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm là: x = 4.0,76.D/a (1)
+ Vị trí vân sáng tại điểm đó là: x = k.λ.D/a (2)
Từ (1) và (2) => λ = 3,04/k
Mà ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm.
=> 0,38 ≤ 3,04/k ≤ 0,76
=> 8 ≥ k ≥ 4 (lấy cả dấu =)
hay k = 4,5,6,7,8
=> có 4 vân sáng nữa (trừ vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm)
Chiếu ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm vào hai khe trong thí nghiệm Y-âng. Tại vị trí ứng với vân sáng bậc 4 của ánh sáng tím có bước sóng λ = 0,6 µm còn có vân sáng của ánh sáng có bước sóng bằng
Tại ví trí vân sáng bậc 4 của bước sóng: 0,4µm
\( x = \frac{{{k_0}{\lambda _0}D}}{a} = \frac{{4{\lambda _0}D}}{a}\)
Ta có: \( k = \frac{{a.x}}{{\lambda D}} = \frac{{a.\frac{{4{\lambda _0}D}}{a}}}{{\lambda D}} = \frac{{4{\lambda _0}}}{\lambda }\)
Theo đề:
\( 0,38\mu m \le \lambda \le 0,76\mu m \Leftrightarrow 0,38\mu m \le \frac{{4{\lambda _0}}}{k} \le 0,76\mu m \to 3,1 \le k \le 6,3 \to k = 4,5,6\)
Vậy: \(\begin{array}{l} k = 4 \to \lambda = \frac{{4{\lambda _0}}}{4} = 0,6\mu m\\ k = 5 \to \lambda = \frac{{4{\lambda _0}}}{5} = 0,48\mu m\\ k = 6 \to \lambda = \frac{{4{\lambda _0}}}{6} = 0,4\mu m \end{array}\)
Một dàn nhạc kèn gồm 5 chiếc kèn giống nhau, cùng hòa tấu một bản nhạc. Mỗi chiếc kèn phát tra âm có mức cường độ âm trung bình là 68dB. Mức cường độ âm tổng cộng do 5 chiếc kèn phát ra bằng
+ Mức cường độ âm do một kèn phát ra:
\( {L_1} = 10\log \frac{{{I_1}}}{{{I_0}}} = 68dB\)
Vậy: Mức cường độ âm tổng cộng do 5 chiếc kèn phát ra bằng:
\( L = 10\log 5\frac{{{I_1}}}{{{I_0}}} = 10\log 5 + 10\log \frac{{{I_1}}}{{{I_0}}} = 75dB\)
Đặt điện áp u=U√2cosωt (V)vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với một biến trở R. Ứng với hai giá trị R1 = 20 Ω và R2 = 80 Ω của biến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400 W. Giá trị của U là
Theo giả thuyết, ta có :
\(\left\{ \begin{array}{l} {R_1} = 20\Omega \\ {R_2} = 80\Omega \\ {P_1} = {P_2} = 400W \end{array} \right.\)
Vậy: Giá trị của U là:
\( \to {R_1} + {R_2} = \frac{{{U^2}}}{P} \to U = \sqrt {({R_1} + {R_2})P} = 200V\)
: Một ngôi mộ cổ vừa mới khai quật. Một mẫu ván quan tài của nó chứa 50g cacbon có độ phóng xạ là 457 phân rã/phút (chỉ có 14C là phóng xạ). Biết rằng độ phóng xạ của cây cối đang sống vào khoảng 15 phân rã/phút tính trên 1g cacbon. Chu kì bán rã của C14 khoảng 5600 năm. Tuổi của ngôi mộ cổ đó cỡ bao nhiêu năm:
+ Độ phóng xạ: \( R = \lambda N = \lambda .{N_0}.{e^{ - \lambda t}}\)
+ Biết rằng độ phóng xạ của cây cối đang sống vào khoảng 15 phân rã/phút tính trên 1g cacbon.Vậy 50g cacbon có độ phóng xạ ban đầu (t=0) là:
\( R = 15 \times 50 = 750\) (phân rã/phút)= 12,5(phân rã/s)
+ Sau thời gian t: R'=457 (phân rã/phút) = 457/60(phân rã/s)
Ta có: \(\begin{array}{l} \lambda .{N_0}.{e^{ - \lambda t}} = \frac{{457}}{{60}} \to 12,5.{e^{ - \lambda t}} = \frac{{457}}{{60}} \to 12.5.e\frac{{ - \ln 2}}{T}.t = \frac{{457}}{{60}}\\ \to t = 4002,3 \approx 4000 \end{array}\)
Đặt một điện áp u = U√2cosωt ( U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB như hình vẽ. R là hiến trở, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C. Biết LCω² = 2. Gọi P là công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB. Đồ thị trong hệ tọa độ vuông góc ROP biểu diễn sự phụ thuộc vủa P vào R trong trường hợp K mở ứng với đường (1) và trong trường hợp K đóng ứng với đường (2) như hình vẽ. Giá trị của điện trở r bằng:
Theo bài ta có: LCω² = 2 ⇔ ZL = 2Zc.
– Khi K mở, công suất của mạch là:
\( {P_1} = (R + r).\frac{{{U^2}}}{{{{(R + r)}^2} + {{({Z_L} - {Z_C})}^2}}} = (R + r).\frac{{{U^2}}}{{{{(R + r)}^2} + {{(2{Z_C} - {Z_C})}^2}}} = (R + r).\frac{{{U^2}}}{{{{(R + r)}^2} + {Z_C}^2}}\)
- Khi K đóng, mạch gồm R, C. Công suất lúc này của mạch là:
\( {P_2} = R\frac{{{U^2}}}{{R + {Z_C}^2}} \le R\frac{{{U^2}}}{{2R{Z_C}}} = \frac{{{U^2}}}{{2{Z_C}}} \Leftrightarrow {R_0} = {Z_C}(1)\)
+ Dựa vào đồ thị trong đầu bài ta có:
\( \frac{{{P_{2\max }}}}{{{P_2}(20)}} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow \frac{{3{U^2}}}{{2{Z_C}}} = 5.\frac{{{U^2}}}{{{{20}^2} + {Z_C}^2}} \Leftrightarrow \frac{3}{{2{Z_C}}} = \frac{{100}}{{400 + {Z_C}^2}} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} {Z_C} = 60\Omega \\ {Z_C} = \frac{{20}}{3}\Omega \end{array} \right.\)
+ Ro > 20 nên từ (I) ⇒ Zc >20. Do đó, Zc = 60 Ω thỏa mãn.
Cũng dựa vào đồ thị:
\( {P_1}(0) = {P_2} \Leftrightarrow r\frac{{{U^2}}}{{{r^2} + {Z_C}^2}} = 20.\frac{{{U^2}}}{{{{20}^2} + {Z_C}^2}} \Leftrightarrow \frac{r}{{{r^2} + {Z_C}^2}} = \frac{{20}}{{{{20}^2} + {Z_C}^2}}(II)\)
Với ZC =60, thay vào (II), ta tính được:
\({r^2} - 200r + {60^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} r = 180\Omega \\ r = 20\Omega \end{array} \right.\)
\( \begin{array}{l} {P_1}(20) < {P_2}(20) \Leftrightarrow (20 + r).\frac{{{U^2}}}{{{{(20 + r)}^2} + {Z_C}^2}} < 20.\frac{{{U^2}}}{{{{20}^2} + {Z_C}^2}}\\ \Leftrightarrow \frac{{20 + r}}{{{{(20 + r)}^2} + {{60}^2}}} < \frac{{20}}{{{{20}^2} + {{60}^2}}} = \frac{1}{{200}} \Leftrightarrow {(20 + r)^2} - 200(20 + r) + 3600 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} 20 + r > 180\\ 20 + r < 20 \end{array} \right. \to r > 160 \end{array}\)
+ Vậy r = 180 Ω thỏa mãn.
Cho một khối phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu là H0 , gồm hai chất phóng xạ có số hạt ban đầu bằng nhau. Chu kỳ bán rã của chúng lần lượt là T1=2h và T2=3h. Sau 6h, độ phóng xạ của khối chất còn lại:
Ta có: Độ phóng xạ ban đầu:
\( {H_0} = {\lambda _0}.{N_0} = \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}.{N_0} + \frac{{\ln 2}}{{{T_2}}}.{N_0} \Rightarrow {N_0}\ln 2 = \frac{6}{5}{H_0}\)
+ Độ phóng lúc sau:
\( \to H = \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}.{N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{{{T_1}}}}} + \frac{{\ln 2}}{{{T_1}}}.{N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{{{T_2}}}}} = \frac{7}{{40}}{H_0}\)