Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hạ Long Lần 2
Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hạ Long Lần 2
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
50 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chất có trong khói thuốc lá gây hại cho sức khỏe con người là
Chất có trong khói thuốc lá gây hại cho sức khỏe con người là nicotin.
Natri hiđrocacbonat có công thức là
Natri hiđrocacbonat có công thức là NaHCO3.
Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?
Thủy phân HCOOCH2CH3 thu được ancol etylic (CH3CH2OH)
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
saccarozơ thuộc loại đisaccarit
Hiđroxit nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ ?
Cấu hình electron của ion Fe3+ là [Ar]3d5.
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch FeCl3.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Dung dịch làm xanh quỳ tím là Etylamin
Theo Are – ni – ut, chất nào dưới đây là bazơ?
Theo Are – ni – ut, KOH là bazo
Chất X có công thức CH3-NH2. Tên gọi của X là
Chất X có công thức CH3-NH2. Tên gọi của X là metylamin.
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không tác dụng với nước?
Ở nhiệt độ thường, Be không tác dụng với nước
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân
Chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng anken?
C4H8 thuộc dãy đồng đẳng anken
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Tinh bột thuộc loại polime thiên nhiên.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
Na3PO4 dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Ba là kim loại kiềm thổ.
Công thức của tripanmitin là
Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5.
Đá vôi chứa thành phần chính là
Đá vôi chứa thành phần chính là CaCO3.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Cu không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng
Dung dịch nào sau đây hòa tan hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 có thoát ra khí?
Dung dịch HNO3 loãng hòa tan hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 có thoát ra khí
Kết tủa Fe(OH)2 sinh ra khi cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch
Kết tủa Fe(OH)2 sinh ra khi cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch KOH
Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch CuSO4 dư. Khối lượng kim loại Cu tạo ra là:
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
0,2 0,2
mCu = 0,2.64 = 12,8 gam
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Etylamin là amin chứa vòng benzen → Sai
Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen-terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen-terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là 2
Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng?
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn 21,9g Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là
nGly-Ala = 21,9 : 146 = 0,15 mol
Gly−Ala + H2O + 2HCl → ClH3NCH2COOH + ClH3NCH(CH3)COOH
nGly−Ala=0,15 mol → nH2O = 0,15 mol→ nHCl = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng
m = 21,9 + 0,15.18 + 0,3.36,5 =35,55
Thủy phân 360 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
Đáp án B
(C6H10O5)n → nC6H12O6
nC6H12O6 - nC6H10O5.75% = (360 : 162).75% = 1,67 mol
→ m = 1,67.180 = 300 gam
Cho 0,1 mol Al và 0,1 mol Na và nước dư, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
Các phản ứng gồm :
Na + H2O → NaOH + ½ H2
0,1 0,1 0,05
NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 1,5H2
0,1 0,1 0,15
Vậy VH2 = 4,48 lit
Cho vài mẫu đất đèn bằng hạt ngô vào ống nghiệm X đã đựng sẵn 2ml nước. Đậy nhanh X bằng nút có ống dẫn khí gấp khúc sục vào ống nghiệm Y chứa 2 ml dung dịch AgNO3 trong NH3. Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm Y là
có kết tủa màu vàng nhạt
Cho 23,6 gam hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 (có tỉ khối so với Hiđro là 29,5) qua 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,4M được m gam kết tủa. Giá trị m là
MX = 56g
X có dạng RO2 → R = 24
→ nX = 0,4 mol
nK+ = 0,5.0,5 = 0,25
nCa2+ = 0,2 và nOH- = 0,25 + 0,4 = 0,65 mol
nCa2+ = 0,2 mol → nCaCO3 = 0,2 mol
→ mCaRO3 = 23 gam
Cho hỗn hợp X gồm Al, Zn, Mg. Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam X bằng oxi dư thu được m gam hỗn hợp oxit Y. Hoà tan hết Y trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z được 99,6 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là:
Đáp án C
Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,75a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,75 gam kết tủa. Giá trị của a là
nC phản ứng = nY - nX = 0,75a (BTC)
Bảo toàn electron: 4nC phản ứng = 2nCO + 2nH2 → nCO + nH2 = 1,5a
→ nCO2(Y) = nY - (nCO + nH2) = 0,25a
Ca(OH)2 dư nên nCO2 (Y) = nCaCO3 = 0,0075
→ 0,25a = 0,0075 → a = 0,03
Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (các phản ứng đều ở điều kiện và xúc tác thích hợp):
X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
X1 + HCl → X3 + NaCl
X3 + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3
2X2 + H2SO4 → 2X4 + Na2SO4
Biết X4 là hợp chất hữu cơ no, phân tử có 3 nguyên tử Cacbon. Phát biểu nào sau đây là sai ?
Từ PTPƯ của X => X có nhóm chức este và nhóm –COOH (vì sinh ra H2O).
X1, X2 tác dụng với axit vô cơ mạnh tạo X3, X4 và muối natri của axit vô cơ =>X1, X2 là muối natri của axit hữu cơ hoặc hiđroxi axit => X2 không thể trùng ngưng => A SAI.
X3 được tạo từ X1 và có p.ư tráng bạc cho ra (NH4)2CO3 => X3 là HCOOH.
X4 là hợp chất hữu cơ no, phân tử có 3 nguyên tử Cacbon => X4 là HO-CH2-CH2-COOH hoặc
CH3-CH(OH)-COOH. => X là HCOOCH2CH2COOH hoặc ….
Cho 0,06 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y (MX < MY) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z trong đó có 2 muối của kali. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,145 mol CO2 và 0,035 mol K2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
\(\begin{array}{l}
+ \,\,\left\{ \begin{array}{l}
{n_{X,\,\,Y}} = 0,06\\
{n_{KOH}} = 2{n_{{K_2}C{O_3}}} = 0,07
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_X} = 0,05\\
{n_Y} = 0,01
\end{array} \right.\\
+ \,\,{\overline C _{X,\,\,Y}} = \frac{{{n_{C{O_2}}} + {n_{{K_2}C{O_3}}}}}{{{n_{X,\,\,Y}}}} = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
X:\,\,HCOOC{H_3}\,\,({C_X} = 2)\\
{C_Y} = \frac{{0,18 - 0,05.2}}{{0,01}} = 8 \Rightarrow Y\,:\,HCOO{C_6}{H_4} - C{H_3}
\end{array} \right.\\
+ \,\,\,\left\{ \begin{array}{l}
HCOOK:0,06\\
C{H_3} - \,{C_6}{H_4}OK:0,01
\end{array} \right. \Rightarrow m = 6,50\,g.\,\,
\end{array}\)
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 1,54 mol O2, thu được CO2 và 1 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 18,64 gam muối. Để chuyển hóa a mol X thành chất béo no cần vừa đủ 0,12 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của a là
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
6{n_X} + 1,54.2 = 2{n_{C{O_2}}} + 1\\
m + 49,28 = 44{n_{C{O_2}}} + 18\\
m + 3{n_X}.56 = 18,64 + 92{n_X}
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_X} = 0,02\;mol\\
{n_{C{O_2}}} = 1,1\;mol\\
m = 17,12\;(g)
\end{array} \right. \Rightarrow k = 6\;\) (có 3π gốc H.C)
X + 3H2 → Chất béo no → a = nH2/3 = 0,04 mol.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
Cho các phát biểu liên quan đến thí nghiệm như sau:
(a) Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol vàaxit béo.
(b) Ở bước 1, có thể thay bát sứ bằng ống nghiệm.
(c) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.
(d) Mục đích chính của việc thêm nước cất là để giảm nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.
(e) Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.
Số phát biểu đúng là
Chọn C. Các ý đúng là (c) và (e).
a. Sai vì sản phẩm của phản ứng là glixerol và muối của axit béo.
b. Sai vì thao tác khuấy đều bằng đũa thủy tinh rất khó thực hiện trong ống nghiệm.
(d) Sai vì mục đích chính của việc thêm nước cất là để hỗn hợp không bị cạn khô, đảm bảo cho p.ư thủy phân xảy ra bình thường.
Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C10H10O4, chỉ chứa chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm H2O và ba chất hữu cơ X, Y, Z (đều chỉ chứa một loại nhóm chức và MZ < MY < MX < 150). Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được chất hữu cơ T có dạng CxHyO4. Cho các phát biểu sau:
(a) a mol T phản ứng với Na dư, thu được 22,4a lít khí H2(ở đktc) .
(b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.
(c) a mol E tác dụng tối đa với 3a mol KOH trong dung dịch.
(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 2 mol H2O.
Số phát biểu đúng là
Este 2 chức E + NaOH -----> H2O + X + Y + Z => E có 1 chức este của phenol.
Vì E, X, Y, Z chỉ chứa 1 loại nhóm chức và MZ < MY < MX < 150 nên E có thể có các CTCT:
CH3OOC – COOC6H4-CH3 (3 đp); CH3-CH2OOC – COOC6H5; CH3OOC-CH2-COOC6H5.
E có 5 CTCT thỏa mãn. => (b) sai.
E là este 2 chức và có 1 chức este của phenol nên a mol E tác dụng với 3a mol KOH=> (c) đúng.
X là NaOOC – COONa hoặc NaOOC-CH2-COONa nên đốt Z chỉ thu được tối đa 1 mol H2O => (d) sai.
Z (NaOOC – COONa hoặc NaOOC-CH2-COONa ) + H2SO4-----> T (HOOC – COOH hoặc
HOOC –CH2 – COOH) . => a mol T tác dụng với Na dư thu được a mol H2 hay 22,4a lít H2 (ở đktc) => (a) đúng.
Hỗn hợp E gồm một este hai chức và hai este đơn chức (đều mạch hở và được tạo bởi từ các ancol no). Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp X gồm hai este. Đun nóng toàn bộ X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 24,06 gam hỗn hợp Z gồm các muối của axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 và 12,78 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong E là
* nY = nE = 0,2 → Đốt Y được \(\left\{ \begin{array}{l}
{H_2}O:0,71\\
C{O_2}:0,71 - 0,2 = 0,51
\end{array} \right.\)
→ nO (trong Y) = 0,71 + 0,51.2 – 0,72.2 = 0,29 > nY => hỗn hợp Y chứa \(\left\{ \begin{array}{l}
R{(OH)_2}:0,29 - 0,2 = 0,09\\
R'OH:0,2 - 0,09 = 0,11
\end{array} \right.\) → 0,09.CR + 0,11.CR’ = 0,51 → \(\left\{ \begin{array}{l}
{C_R} = 2\\
{C_{R'}} = 3
\end{array} \right.\)
Tìm este:
* BTKL: mX = 12,78 + 0,51.44 – 0,72.32 + 24,06 – 0,29.40 = 24,64 gam
* Hai este trong X :\(\left\{ \begin{array}{l}
{C_n}{H_{2n}}{O_2}:0,11\\
{C_m}{H_{2m - 2}}{O_{4:}}0,09
\end{array} \right. \to 0,11.(14n + 32) + 0,09.(14m + 62) = 24,64 \to \left\{ \begin{array}{l}
n = 6\\
m = 5
\end{array} \right.\)
→ C2H5COOC3H7 và \(\left. \begin{array}{l}
\,\,\,\,\,HCOO\\
C{H_3}COO
\end{array} \right\rangle {C_2}{H_4}\)
* Este hai chức trong E là \(\left. \begin{array}{l}
\,\,\,\,\,HCOO\\
C{H_3}COO
\end{array} \right\rangle {C_2}{H_4}\): 0,09 mol => Este có phân tử khối lớn nhất trong E.
* %m = 0,09.132/(24,64-0,2.2) = 49,01%. Đáp án A.
Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) và chất Y CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và hỗn hợp hai muối khan Z. Trong Z, phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử bé gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(\begin{array}{l}
+ \,\,E \to \left\{ \begin{array}{l}
X'\,\,\,{(COON{H_4})_2}:\,\,x\,\,mol\\
Y'\,\,\,HCOON{H_4}:\,\,y\,\,mol\\
C{H_2}:\,\,z\,\,mol
\end{array} \right\} \to \left\{ \begin{array}{l}
C{O_2}\\
{H_2}O:\,\,0,84\,\,mol\\
{N_2}
\end{array} \right\}\\
\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_E} = x + y = 0,2\\
BTE:\,\,8{\rm{x}} + 5y + 6{\rm{z}} = 0,58.4\\
BT\,\,H:\,\,8{\rm{x}} + 5y + 2{\rm{z}} = 0,84.2
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,12\\
y = 0,08\\
z = 0,16
\end{array} \right. \Rightarrow z = 2y \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
X'\,\, = \,X\\
2C{H_2}\, = \,\,Y'
\end{array} \right.\\
+ \,\,\,E \Rightarrow \underbrace {\left\{ \begin{array}{l}
{(COON{H_4})_2}:\,\,0,12\,\,mol\\
H{(C{H_2})_2}COON{H_4}:\,\,0,08\,\,mol
\end{array} \right\}}_{hh\,\,E}\\
+ \,\,\underbrace {\left\{ \begin{array}{l}
{(COON{H_4})_2}:\,\,0,12\\
H{(C{H_2})_2}COON{H_4}:\,\,0,08
\end{array} \right\}}_{hh\,E} \to \left\{ \begin{array}{l}
{(COONa)_2}:\,\,0,12\\
H{(C{H_2})_2}COONa:\,\,0,08
\end{array} \right\} + N{H_3} \uparrow \\
\Rightarrow \% H{(C{H_2})_2}COONa = \frac{{0,08.96}}{{0,08.96 + 0,12.134}} = 32,32\% \,\,
\end{array}\)