Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hạ Long Lần 2

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hạ Long Lần 2

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 49 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 183781

Chất có trong khói thuốc lá gây hại cho sức khỏe con người là

Xem đáp án

Chất có trong khói thuốc lá gây hại cho sức khỏe con người là nicotin.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 183782

Natri hiđrocacbonat có công thức là

Xem đáp án

Natri hiđrocacbonat có công thức là NaHCO3.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 183783

Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?

Xem đáp án

Thủy phân HCOOCH2CH3 thu được ancol etylic (CH3CH2OH)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 183784

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xem đáp án

saccarozơ thuộc loại đisaccarit

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 183785

Hiđroxit nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính?   

Xem đáp án

Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 183786

Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+ ?

Xem đáp án

Cấu hình electron của ion Fe3+ là [Ar]3d5

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 183787

Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch FeCl3.     

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 183788

Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

Xem đáp án

Dung dịch làm xanh quỳ tím là Etylamin

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 183789

Theo Are – ni – ut, chất nào dưới đây là bazơ?

Xem đáp án

Theo Are – ni – ut, KOH là bazo

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 183790

Chất X có công thức CH3-NH2. Tên gọi của X là

Xem đáp án

Chất X có công thức CH3-NH2. Tên gọi của X là metylamin.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 183791

Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây không tác dụng với nước?

Xem đáp án

Ở nhiệt độ thường, Be không tác dụng với nước 

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 183792

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

Xem đáp án

Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 183793

Chất hữu cơ nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng anken?

Xem đáp án

C4H8 thuộc dãy đồng đẳng anken

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 183794

Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

Xem đáp án

Tinh bột thuộc loại polime thiên nhiên.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 183795

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần?

Xem đáp án

Na3PO4 dùng để làm mềm nước có tính cứng toàn phần

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 183796

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?      

Xem đáp án

Ba là kim loại kiềm thổ.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 183797

Công thức của tripanmitin là

Xem đáp án

Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5.  

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 183798

Đá vôi chứa thành phần chính là

Xem đáp án

Đá vôi chứa thành phần chính là CaCO3.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 183799

Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?

Xem đáp án

Cu không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 183800

Dung dịch nào sau đây  hòa tan hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 có thoát ra khí?

Xem đáp án

Dung dịch HNO3 loãng hòa tan hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 có thoát ra khí

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 183801

Kết tủa Fe(OH)2 sinh ra khi cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch

Xem đáp án

Kết tủa Fe(OH)2 sinh ra khi cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch KOH

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 183802

Hoà tan hoàn toàn 4,8 gam Mg trong dung dịch CuSO4 dư. Khối lượng kim loại Cu tạo ra là:       

Xem đáp án

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

0,2                                       0,2

mCu = 0,2.64 = 12,8 gam

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 183803

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Etylamin là amin chứa vòng benzen → Sai

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 183804

Phản ứng nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 183805

Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen-terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Xem đáp án

Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen-terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là 2

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 183806

Thí nghiệm nào sau đây thu được kết tủa sau khi kết thúc phản ứng?

Xem đáp án

Đáp án B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 183807

Thủy phân hoàn toàn 21,9g Gly-Ala trong dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

Xem đáp án

nGly-Ala = 21,9 : 146 = 0,15 mol

Ala + H2O + 2HCl NCH2COOH 3NCH(CH3)COOH

Ala=0,15 mol → nH20,15 mol→ nHCl 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng

m = 21,9 + 0,15.18 + 0,3.36,5 =35,55

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 183808

Thủy phân 360 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:     

Xem đáp án

Đáp án B

(C6H10O5)n → nC6H12O6

nC6H12O6 - nC6H10O5.75% = (360 : 162).75% = 1,67 mol

→ m = 1,67.180 = 300 gam

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 183809

Cho 0,1 mol Al và 0,1 mol Na và nước dư, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

Các phản ứng gồm :

Na + H2O → NaOH + ½ H2

0,1             0,1      0,05

NaOH + Al + H2O → NaAlO2 + 1,5H2

0,1     0,1                                    0,15

Vậy VH2 = 4,48 lit

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 183811

Cho 23,6 gam hỗn hợp X gồm CO2 và SO2 (có tỉ khối so với Hiđro là 29,5) qua 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,4M được m gam kết tủa. Giá trị m là

Xem đáp án

MX = 56g 

X có dạng RO2 → R = 24

→ nX = 0,4 mol 

nK+ = 0,5.0,5 = 0,25

nCa2+ = 0,2 và nOH- = 0,25 + 0,4 = 0,65 mol

nCa2+ = 0,2 mol → nCaCO3 = 0,2 mol

→ mCaRO3 = 23 gam

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 183813

Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,75a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,75 gam kết tủa. Giá trị của a là

Xem đáp án

nC phản ứng = nY - nX = 0,75a (BTC)

Bảo toàn electron: 4nC phản ứng = 2nCO + 2nH2 → nCO + nH2 = 1,5a

→  nCO2(Y) = nY - (nCO + nH2) = 0,25a

Ca(OH)2 dư nên nCO2 (Y) = nCaCO3 = 0,0075

→  0,25a = 0,0075 →  a = 0,03 

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 183814

Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (các phản ứng đều ở điều kiện và xúc tác thích hợp):

X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O

X1 + HCl → X3 + NaCl

X3 + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

2X2 + H2SO4 → 2X4 + Na2SO4

 Biết X4 là hợp chất hữu cơ no, phân tử có 3 nguyên tử Cacbon. Phát biểu nào sau đây là sai ?

Xem đáp án

Từ PTPƯ của X => X có nhóm chức este và nhóm –COOH (vì sinh ra H2O).

X1, X2 tác dụng với axit vô cơ mạnh tạo X3, X4 và muối natri của axit vô cơ =>X1, X2 là muối natri của axit hữu cơ hoặc hiđroxi axit => X2 không thể trùng ngưng => A SAI.

X3 được tạo từ X1 và có p.ư tráng bạc cho ra (NH4)2CO3 => X3 là HCOOH.

X4 là hợp chất hữu cơ no, phân tử có 3 nguyên tử Cacbon => X4 là HO-CH2-CH2-COOH hoặc

CH3-CH(OH)-COOH. => X là HCOOCH2CH2COOH hoặc ….         

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 183815

Cho 0,06 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y (MX < MY) tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z trong đó có 2 muối của kali. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,145 mol CO2 và 0,035 mol K2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
 + \,\,\left\{ \begin{array}{l}
{n_{X,\,\,Y}} = 0,06\\
{n_{KOH}} = 2{n_{{K_2}C{O_3}}} = 0,07
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_X} = 0,05\\
{n_Y} = 0,01
\end{array} \right.\\
 + \,\,{\overline C _{X,\,\,Y}} = \frac{{{n_{C{O_2}}} + {n_{{K_2}C{O_3}}}}}{{{n_{X,\,\,Y}}}} = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
X:\,\,HCOOC{H_3}\,\,({C_X} = 2)\\
{C_Y} = \frac{{0,18 - 0,05.2}}{{0,01}} = 8 \Rightarrow Y\,:\,HCOO{C_6}{H_4} - C{H_3}
\end{array} \right.\\
 + \,\,\,\left\{ \begin{array}{l}
HCOOK:0,06\\
C{H_3} - \,{C_6}{H_4}OK:0,01
\end{array} \right. \Rightarrow m = 6,50\,g.\,\,
\end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 183816

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 1,54 mol O2, thu được CO2 và 1 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 18,64 gam muối. Để chuyển hóa a mol X thành chất béo no cần vừa đủ 0,12 mol H2 (Ni, t°). Giá trị của a là

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
6{n_X} + 1,54.2 = 2{n_{C{O_2}}} + 1\\
m + 49,28 = 44{n_{C{O_2}}} + 18\\
m + 3{n_X}.56 = 18,64 + 92{n_X}
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_X} = 0,02\;mol\\
{n_{C{O_2}}} = 1,1\;mol\\
m = 17,12\;(g)
\end{array} \right. \Rightarrow k = 6\;\) (có 3π gốc H.C)

X + 3H2 → Chất béo no → a = nH2/3 = 0,04 mol.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 183817

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

Cho các phát biểu liên quan đến thí nghiệm như sau:

(a) Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol vàaxit béo.

(b) Ở bước 1, có thể thay bát sứ bằng ống nghiệm.

(c) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.

(d) Mục đích chính của việc thêm nước cất là để giảm nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng.

(e) Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Chọn C. Các  ý đúng là (c) và (e).

a. Sai vì sản phẩm của phản ứng là glixerol và muối của axit béo.

b. Sai vì thao tác khuấy đều bằng đũa thủy tinh rất khó thực hiện trong ống nghiệm.

(d) Sai vì mục đích chính của việc thêm nước cất là để hỗn hợp không bị cạn khô, đảm bảo cho p.ư thủy phân xảy ra bình thường.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 183818

Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C10H10O4, chỉ chứa chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm H2O và ba chất hữu cơ X, Y, Z (đều chỉ chứa một loại nhóm chức và MZ < MY < MX < 150). Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được chất hữu cơ T có dạng CxHyO4. Cho các phát biểu sau:

(a) a mol T phản ứng với Na dư, thu được 22,4a lít khí H2(ở đktc) .

(b) Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.

(c) a mol E tác dụng tối đa với 3a mol KOH trong dung dịch.

(d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 2 mol H2O.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Este 2 chức E + NaOH -----> H2O + X + Y + Z => E có 1 chức este của phenol.

Vì E, X, Y, Z chỉ chứa 1 loại nhóm chức và MZ < MY < MX < 150 nên E có thể có các CTCT:

CH3OOC – COOC6H4-CH3 (3 đp); CH3-CH2OOC – COOC6H5;  CH3OOC-CH2-COOC6H5.

E có 5 CTCT thỏa mãn.                                                                                                            => (b) sai.

E là este 2 chức và có 1 chức este của phenol nên a mol E tác dụng với 3a mol KOH=> (c) đúng.

X là NaOOC – COONa hoặc NaOOC-CH2-COONa nên đốt Z chỉ thu được  tối đa 1 mol H2O => (d) sai.

Z (NaOOC – COONa  hoặc NaOOC-CH2-COONa ) +  H2SO4-----> T (HOOC – COOH hoặc

HOOC –CH2 – COOH) . => a mol T tác dụng với Na dư thu được a mol H hay 22,4a lít H2 (ở đktc)  => (a) đúng.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 183819

Hỗn hợp E gồm một este hai chức và hai este đơn chức (đều mạch hở và được tạo bởi từ các ancol no). Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp X gồm hai este. Đun nóng toàn bộ X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 24,06 gam hỗn hợp Z gồm các muối của axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 và 12,78 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong E là

Xem đáp án

* n­Y = nE = 0,2 → Đốt Y được \(\left\{ \begin{array}{l}
{H_2}O:0,71\\
C{O_2}:0,71 - 0,2 = 0,51
\end{array} \right.\) 

→ nO (trong Y) = 0,71 + 0,51.2 – 0,72.2 = 0,29 > nY => hỗn hợp Y chứa \(\left\{ \begin{array}{l}
R{(OH)_2}:0,29 - 0,2 = 0,09\\
R'OH:0,2 - 0,09 = 0,11
\end{array} \right.\)  → 0,09.CR + 0,11.CR’ = 0,51 →  \(\left\{ \begin{array}{l}
{C_R} = 2\\
{C_{R'}} = 3
\end{array} \right.\) 

Tìm este:

* BTKL: mX = 12,78 + 0,51.44 – 0,72.32 + 24,06 – 0,29.40 = 24,64 gam

* Hai este trong X :\(\left\{ \begin{array}{l}
{C_n}{H_{2n}}{O_2}:0,11\\
{C_m}{H_{2m - 2}}{O_{4:}}0,09
\end{array} \right. \to 0,11.(14n + 32) + 0,09.(14m + 62) = 24,64 \to \left\{ \begin{array}{l}
n = 6\\
m = 5
\end{array} \right.\) 

→ C2H5COOC3H7 và \(\left. \begin{array}{l}
\,\,\,\,\,HCOO\\
C{H_3}COO
\end{array} \right\rangle {C_2}{H_4}\) 

* Este hai chức trong E là \(\left. \begin{array}{l}
\,\,\,\,\,HCOO\\
C{H_3}COO
\end{array} \right\rangle {C_2}{H_4}\): 0,09 mol => Este có phân tử khối lớn nhất trong E.

* %m = 0,09.132/(24,64-0,2.2) = 49,01%. Đáp án A.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 183820

Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) và chất Y CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và hỗn hợp hai muối khan Z. Trong Z, phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử bé gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
 + \,\,E \to \left\{ \begin{array}{l}
X'\,\,\,{(COON{H_4})_2}:\,\,x\,\,mol\\
Y'\,\,\,HCOON{H_4}:\,\,y\,\,mol\\
C{H_2}:\,\,z\,\,mol
\end{array} \right\} \to \left\{ \begin{array}{l}
C{O_2}\\
{H_2}O:\,\,0,84\,\,mol\\
{N_2}
\end{array} \right\}\\
 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_E} = x + y = 0,2\\
BTE:\,\,8{\rm{x}} + 5y + 6{\rm{z}} = 0,58.4\\
BT\,\,H:\,\,8{\rm{x}} + 5y + 2{\rm{z}} = 0,84.2
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,12\\
y = 0,08\\
z = 0,16
\end{array} \right. \Rightarrow z = 2y \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
X'\,\, = \,X\\
2C{H_2}\, = \,\,Y'
\end{array} \right.\\
 + \,\,\,E \Rightarrow \underbrace {\left\{ \begin{array}{l}
{(COON{H_4})_2}:\,\,0,12\,\,mol\\
H{(C{H_2})_2}COON{H_4}:\,\,0,08\,\,mol
\end{array} \right\}}_{hh\,\,E}\\
 + \,\,\underbrace {\left\{ \begin{array}{l}
{(COON{H_4})_2}:\,\,0,12\\
H{(C{H_2})_2}COON{H_4}:\,\,0,08
\end{array} \right\}}_{hh\,E} \to \left\{ \begin{array}{l}
{(COONa)_2}:\,\,0,12\\
H{(C{H_2})_2}COONa:\,\,0,08
\end{array} \right\} + N{H_3} \uparrow \\
 \Rightarrow \% H{(C{H_2})_2}COONa = \frac{{0,08.96}}{{0,08.96 + 0,12.134}} = 32,32\% \,\,
\end{array}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »