Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Địa Lý năm 2020 - Trường THPT Lê Quý Đôn

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Địa Lý năm 2020 - Trường THPT Lê Quý Đôn

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 80 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 231487

Biện pháp bảo vệ đất trồng ở đồi núi nước ta là

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 61.

Giải chi tiết:

Đối với vùng đồi núi, để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 231488

Hạn hán ở nước ta thường gây ra nguy cơ

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 64.

Giải chi tiết:

Tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi thường gây ra nguy cơ cháy rừng thiêu hủy hàng nghìn ha rừng.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 231489

Thủy sản nước ngọt ở nước ta thường được nuôi tại

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 100.

Giải chi tiết:

Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 231490

Sản phẩm nào sau đây ở nước ta không thuộc công nghiệp khai thác nhiên liệu?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 118.

Giải chi tiết:

Ngành công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu của nước ta chủ yếu gồm khai thác than, dầu mỏ và khí đốt.

Quặng sắt thuộc ngành luyện kim đen. -> D. Quặng sắt không thuộc công nghiệp khai thác nhiên liệu.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 231491

Đồng bằng song Hồng không có thế mạnh về

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 150.

Giải chi tiết:

- Đồng bằng sông Hồng có:

+ Diện tích đất phù sa lớn, 70% diện tích đất nông nghiệp là đất phù sa màu mỡ. -> A đúng.

+ Nguồn nước ngầm phong phú. -> B đúng.

+ Các tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình giáp biển nên có thế mạnh về biển đảo. -> D đúng.

- Đồng bằng sông Hồng có địa hình thấp và khá bằng phẳng nên sông ngòi tại đây không có nhiều tiềm năng về thủy điện. -> C không đúng.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 231492

Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 157.

Giải chi tiết:

Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 231493

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 -5, tỉnh Ninh Thuận tiếp giáp với biển Đông.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 231494

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thống song sau đây, hệ thống song nào có tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông Mã chiếm 5,31%; sông Ba chiếm 4,19%, sông Thu Bồn chiếm 3,12% và sông Thái Bình chiếm 4,58% tổng diện tích lưu vực các hệ thống sông nước ta.

-> Hệ thống sông Mã chiếm tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 231495

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 vùng khí hậu thuộc miền khí hậu phía Bắc là Đông Bắc Bộ.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 231496

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13:

- Dãy Phu Luông thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. -> A đúng.

- Các dãy Sông Gâm,  Đông Triều và Ngân Sơn thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. -> B, C, D sai.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 231497

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17:

- Các trung tâm kinh tế Mỹ Tho, Cần Thơ, Cà Mau thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. -> A, C, D sai.

- Trung tâm kinh tế Biên Hòa thuộc Đông Nam Bộ. -> B đúng.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 231498

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có số lượng trâu lớn nhất trong các tỉnh sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 tỉnh có số lượng trâu lớn nhất là Nghệ An.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 231499

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh lớn nhất?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 Tuyên Quang có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh lớn nhất (trên 60%).

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 231500

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có luyện kim màu?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 trung tâm công nghiệp có ngành luyện kim màu là Thái Nguyên.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 231501

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22:

- Các trung tâm công nghiệp chế biến Thanh Hóa, Đà Nẵng và Quy Nhơn có quy mô vừa. -> A, C, D sai.

- Trung tâm công nghiệp chế biến Vinh có quy mô nhỏ. -> B đúng.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 231502

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 3 nối Hà Nội với nơi nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy đường số 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên, Bắc Cạn và Cao Bằng.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 231503

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khai thác bôxit có ở tỉnh nào sau đây thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, ta thấy mỏ khoáng sản boxit có nhiều ở tỉnh Cao Bằng (Kí hiệu boxit là Al trong ô vuông).

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 231504

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết Khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta thấy khu kinh tế biển Hòn La thuộc tỉnh Quảng Bình (Chú ý kí hiệu khu kinh tế biển ở trang 3 – Kí hiệu chung).

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 231505

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết cây hồ tiêu được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây thuộc Duyên hải Nam Trung Bộ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, ta thấy cây hồ tiêu được trồng nhiều ở Bình Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 231506

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29.

Giải chi tiết:

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, ta thấy các khu kinh tế cửa khẩu của vùng Đông Nam Bộ là: Hoa Lư (Bình Phước), Xa Mát và Mộc Bài (Tây Ninh).

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 231507

Cho biểu đồ:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2018 (%)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống Kê, 2019)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng thủy sản của nước ta năm 2018 so với năm 2010?              

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kĩ năng nhận xét biểu đồ.

Giải chi tiết:

Qua biểu đồ, rút ra một số nhận xét sau:

- Tôm đông lạnh giảm tỉ trọng và giảm 6,9%.

- Cá đông lanh giảm tỉ trọng và giảm 0,9%.

- Các loại thủy sản khác tăng tỉ trọng và tăng 7,8%.

Như vậy, các đáp án A, B, C sai và đáp án D đúng.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 231508

Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các tỉnh năm 2018?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu.

Giải chi tiết:

- Công thức: Mật độ dân số = Dân số / diện tích (Đơn vị: Người/km2).

- Áp dụng công thức trên, ta tính được kết quả là: Thái Bình (1130), Phú Yên (181), Kon Tum (55), Đồng Tháp (500). Như vậy, Thái Bình có mật độ dân số cao nhất, tiếp đến là Đồng Tháp, Phú Yên và Kon Tum.

=> Các đáp án A, B, C sai và D đúng.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 231509

Lãnh thổ nước ta có

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 13.

Giải chi tiết:

Lãnh thổ nước ta có nhiều đảo lớn nhỏ ven bờ. Các đảo tập trung nhiều nhất ở vùng vịnh Bắc Bộ.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 231510

Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động vận tải biển nước ta hiện nay?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 132.

Giải chi tiết:

Vận tải đường biển nước ta vận chuyển cả hành khách và hàng hóa. Đặc biệt là vận chuyển quốc tế ngày càng phát triển, đặc là vận chuyển hàng hóa quốc tế.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 231511

Hoạt động ngoại thương nước ta từ sau Đổi mới đến nay có

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 137.

Giải chi tiết:

Sau Đổi mới, thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa => Đáp án C đúng.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 231512

Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thuận lợi tự nhiên cho phát triển

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 146-148.

Giải chi tiết:

Ngành khai thác dầu khí phát triển mạnh ở vùng Đông Nam Bộ. Ngành khai thác dầu khí không phải thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ => Ý D sai.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 231513

Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 162.

Giải chi tiết:

Chú ý từ khóa “phát triển nghề cá”, như vậy thuận lợi nhất để phát triển nghề cá ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng này giàu hải sản và có các ngư trường rộng lớn với một số ngư trường tiêu biểu như Hoàng Sa – Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 231514

Hoạt động kinh tế nào sau đây phát triển mạnh ở Tây Nguyên hiện nay?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 168.

Giải chi tiết:

Tây Nguyên có nguồn tài nguyên đất badan tập trung với quy mô rộng lớn, có điều kiện khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên phát triển mạnh các cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè,… => Vùng Tây Nguyên phát triển mạnh hoạt động kinh tế về trồng các loại cây công nghiệp lâu năm.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 231515

Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về

Xem đáp án

Phương pháp giải:

SGK địa lí 12 cơ bản trang 178.

Giải chi tiết:

Tài nguyên khoáng sản dầu khí tập trung trên 90% ở vùng Đông Nam Bộ => Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về phát triển khai thác dầu khí.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 231516

Đồng bằng sông Cửu Long không có

Xem đáp án

Phương pháp giải:

nhiều khoáng sản kim loại.

Giải chi tiết:

Các loại khoáng sản chủ yếu là đá vôi (Hà Tiên, Kiên Lương) và than bùn (U Minh, Tứ Giác Long Xuyên….). Ngoài ra, còn có dầu khí ở thềm lục địa bước đầu đã được khai thác. Như vậy, vùng Đồng bằng sông Cửu Long không có tài nguyên khoáng sản kim loại => Đáp án D sai.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 231517

Hướng chủ yếu trong khai thác sinh vật biển ở nước ta hiện nay là

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Liên hệ kiến thức bài: Vấn đề phát triển thủy sản

Giải chi tiết:

Hiện nay, việc khai thác quá mức và trái phép đã khiến nguồn lợi thủy sản ven bờ bị suy giảm nghiêm trọng.

=> Do vậy hướng chủ yếu trong khai thác sinh vật biển ở nước ta hiện nay là đánh bắt xa bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ và nâng cao hiệu quả khai thác.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 231518

Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 16 – Dân số và sự phân bố dân cư nước ta

Giải chi tiết:

Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Bởi dân số đông => nhu cầu về giáo dục, y tế, ăn uống, nhà ở, sinh hoạt…là rất lớn; trong điều kiện nền kinh tế còn đang phát triển, việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho tất cả người dân gặp nhiều khó khăn.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 231519

Tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay còn cao chủ yếu do

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm

Giải chi tiết:

Tỉ lệ lao động ở nông thôn nước ta hiện nay còn cao chủ yếu do cơ cấu kinh tế chuyển biến chậm. Cơ cấu kinh tế chuyển biến chậm nên hoạt động kinh tế chủ yếu ở nông thôn là sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp, thủy sản) và nghề thủ công truyền thống.  Các hoạt động công nghiệp và dịch vụ còn hạn chế, chưa tạo ra nhiều việc làm.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 231520

Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu do

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa

Giải chi tiết:

Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu do sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.

- Kinh tế phát triển và công nghiệp hóa phát triển => các hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ được đẩy mạnh, đa dạng, tạo ra nhiều việc làm, thu hút đông đảo dân cư lao động về thành thị.

- Kinh tế phát triển => cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư hiện đại và đồng bộ hơn.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 231521

Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Liên hệ: các hoạt động dịch vụ ra đời gắn với hoạt động sản xuất và đời sống của con người.

Giải chi tiết:

Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do nhu cầu sản xuất và đời sống đa dạng. Nhu cầu sản xuất đa dạng, cùng với đời sống đa dạng, nhu cầu của người dân ngày càng lớn => đòi hỏi nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời (như dịch vụ giao hàng, vận chuyển, bán đồ ăn online,…)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 231522

Cho biểu đồ về dầu mỏ và than sạch của nước ta giai đoạn 2014 – 2018:

(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Giải chi tiết:

Cơ cấu  =>  biểu đồ tròn hoặc miền  => loại A

Tốc độ tăng trưởng => biểu đồ đường => loại C

Chuyển dịch cơ cấu => biểu đồ miền => loại D

=> Vậy biểu đồ cột (cột ghép, giá trị tuyệt đối) như trên có khả năng thể hiện quy mô sản lượng dầu mỏ và than sạch.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 231523

Cho bảng số liệu:

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 – 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Giải chi tiết:

Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu, trong 4 năm => biểu đồ miền là thích hợp nhất.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 231524

Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Liên hệ các tác nhân nội lực và ngoại lực hình thành nên dạng địa hình ven biển (liên hệ kiến thức Địa 10)

Giải chi tiết:

- Sóng biển => có tác động mài mòn bờ biển hình thành các dạng địa hình: hàm ếch sóng vỗ, bờ biển mài mòn..

- Thủy triều, sông ngòi => hình thành các dạng địa hình như tam giác châu có bãi triều, đầm phá.., cửa sông..

- Hoạt động kiến tạo làm biến đổi địa hình ven biển và thềm lục địa => hình thành các vũng vịnh nước sâu, đảo ven bờ…

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 231525

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, Liên hệ các nhân tố gây mưa cho khu vực Trung Bộ

Giải chi tiết:

* Gió Tây (còn gọi là gió phơn Tây Nam) => gây hiệu ứng phơn khô nóng, không gây mưa =>loại đáp án A, C

* Gió Tây Nam đầu mùa hạ vượt qua dãy Trường Sơn Bắc và các dãy núi biên giới Việt – Lào gây hiệu ứng phơn cho duyên hải miền Trung (Bắc Trung Bộ) => cũng chính là gió phơn Tây Nam (gió Tây) => loại D

* Trung Bộ bao gồm khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

- Khu vực Bắc Trung Bộ: các nhân tố gây mưa cho khu vực này gồm có bão, dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa đông bắc

- Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ: các nhân tố gây mưa cho vùng này là tín phong đông bắc (gió đông bắc), bão và dải hội tụ nhiệt đới.

- Khu vực Tây Nguyên trực tiếp đón gió mùa Tây Nam gây mưa lớn vào mùa hạ

=> Như vậy các nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta là: gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 231526

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phái Nam chủ yếu do

Xem đáp án

Phương pháp giải:

Liên hệ vị trí địa lí và đặc điểm khí hậu miền Bắc

Giải chi tiết:

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có vị trí gần chí tuyến Bắc, vào mùa đông vùng là nơi trực tiếp đón gió mùa đông bắc lạnh giá đem lại 1 mùa đông lạnh, nền nhiệt mùa đông hạ thấp.

Trong khi miền Nam không có mùa đông, nắng  nóng quanh năm.

=> Do vậy chênh lệch nhiệt độ mùa đông và mùa hạ ở phía Bắc lớn => biên độ nhiệt năm cao hơn miền Nam.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »