Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý - Trường THPT Hiệp Hòa

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 68 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 157008

Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng? Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có

Xem đáp án

Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có cùng tần số góc. 

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 157009

Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp

Xem đáp án

Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 157010

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

Xem đáp án

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 157011

Lực hạt nhân chỉ có tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn

Xem đáp án

Lực hạt nhân chỉ có tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của hạt nhân.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 157012

Sự phát sáng của nguồn sáng nào dưới đây là sự phát quang?

Xem đáp án

Nguôn sáng đèn LED là sự phát quang.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 157013

Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về

Xem đáp án

Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử , phân tử   

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 157014

Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng

Xem đáp án

Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 157015

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quang phổ liên tục ?

Xem đáp án

Phát biểu nào sau đây không đúng : Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 157016

Hiện nay người ta thường dùng cách nào sau đây để làm giảm hao phí điện năng trong quá trình truyền tải đi xa?

Xem đáp án

Tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải điện năng đi xa. để làm giảm hao phí điện năng.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 157017

Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện

Xem đáp án

Vì tần số tỉ lệ nghịch với dung kháng=> giảm đi 4 lần.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 157019

Chọn câu đúng. Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa 2 bụng hoặc 2 nút liên tiếp bằng:

Xem đáp án

Khoảng cách giữa 2 bụng hoặc 2 nút liên tiếp bằng một nửa bước sóng 

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 157020

Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?

Xem đáp án

Nhận định nào sau đây không đúng: Cảm ứng từ phụ thuộc bản chất dây dẫn.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 157021

Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho

Xem đáp án

Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 157022

Một dao động điều hoà có phương trình x = Acos (ωt + φ) thì động năng và thế năng cũng dao động điều hoà với tần số

Xem đáp án

Năng lượng dao động điều hòa với tần số góc là ω’ = 2ω.  

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 157023

Trong những dao động tắt dần sau đây, trường hợp nào tắt dần nhanh là có lợi:

Xem đáp án

Trường hợp tắt dần nhanh là có lợi : Dao động của khung xe khi qua chỗ đường mấp mô.   

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 157024

Biết rằng khi điện trở mạch ngòai là R1 = 5\(\Omega \), thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I1 = 5A, còn khi điện trở mạch ngòai là R2 = 2\(\Omega \), thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I2 = 8A. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

Xem đáp án

Từ công thức  U =  E – I.r =>    \(I.R=E-I.r\) ( 1 ) thế các I và R vào phương trình 1.

Giải hệ phương trình ta có được E = 40V, r = 3\(\Omega \)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 157026

Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm với độ tự cảm L. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i = I0cos(ωt + φ) A. Biểu thức của điện áp hai đầu cuộn thuần cảm là

Xem đáp án

Theo giãn đồ vecto ta có điện áp qua mạch chỉ có L luôn sớm pha  hơn cường độ dòng điện một góc π/2 và theo đinh luật ôm qua mạch chỉ có L.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 157027

Trong quá trình biến đổi \({}_{92}^{238}\)U thành \({}_{82}^{206}\)Pb chỉ xảy ra phóng xạ a và b-. Số lần phóng xạ a và b- lần lượt là

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn số khối:

238=206+4x+0y và 92 = 82 + 2x – y ta được kết quả 8 và 6

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 157028

Hai dao động điều hòa cùng phương  x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2), trên hình vẽ đường đồ thị (I) biểu diễn dao động thứ nhất đường đồ thị (II) biểu diễn dao động tổng hợp của hai dao động. Phương trình dao động thứ hai là

Xem đáp án

t = T/4 à T = 4t = 4.0,5 = 2s => \(\omega =\pi \) rad/s

x1 = 4cos(pt -\(\frac{\pi }{3}\) )cm.              

x = 6cos(pt)cm.

 x2 = x – x1 = 2\(\sqrt{7}\)cos(pt + 0,714)cm.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 157029

Một vật dao động điều hoà với phương trình x=8cos(pt-\(\frac{\pi }{4}\)) cm. Thời điểm thứ 2018 vật qua vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng?                 

Xem đáp án

Wđ = 3Wt 

=> \({{\sin }^{2}}(\pi t-\frac{\pi }{4})=3co{{\operatorname{s}}^{2}}(\pi t-\frac{\pi }{4})\Rightarrow c\text{os}(2\pi t-\frac{\pi }{2})=-\frac{1}{2}\)

\(\left( \begin{array}{l}
2\pi t - \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\
2\pi t - \frac{\pi }{2} =  - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi 
\end{array} \right. \Rightarrow \left( \begin{array}{l}
t = \frac{7}{{12}} + k{\rm{  k}} \in {\rm{N}}\\
t =  - \frac{1}{{12}} + k{\rm{  k}} \in {{\rm{N}}^*}
\end{array} \right.\)

Qua lần thứ 2018 ứng với nghiệm dưới k = 1009 => \(t=\frac{12107}{12}\)s

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 157031

Một máy tăng áp có tỷ lệ số vòng ở 2 cuộn dây là 0,5. Nếu ta đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 130V thì điện áp đo được ở 2 đầu cuộn thứ cấp để hở sẽ là 240V. Hãy lập tỷ lệ giữa điện trở thuần r của cuộn sơ cấp và cảm kháng ZL của cuộn sơ cấp.

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{{N}_{1}}}{N2}=\frac{{{U}_{L}}}{{{U}_{2}}}=0,5\Rightarrow \)UL = 0,5U2 = 120V

          UL2 + Ur2 = U12 = 1302 => Ur = 50V.   

\(\frac{{{U}_{r}}}{r}=\frac{{{U}_{L}}}{{{Z}_{L}}}\Rightarrow \frac{r}{{{Z}_{L}}}=\frac{{{U}_{r}}}{{{U}_{L}}}=\frac{5}{12}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 157032

Một con lắc lò xo dao động với phương trình x = 6cos(20πt) cm. Xác định chu kỳ, tần số dao động của chất điểm.

Xem đáp án

Ta có ω = 20π = 2πf = > f = 10 (Hz) = > T = 1/f = 0,1s

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 157036

Một vật m = 200g dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian một chu kì vật đi được một đoạn 40cm. Tại vị trí x = 5cm thì động năng của vật là 0,375J. Chu kì dao động:

Xem đáp án

Trong một chu kì vật đi được quãng đường \(S=4A=40cm\Rightarrow A=10cm\)

Ta có \(E={{E}_{}}+{{E}_{t}}\Rightarrow {{E}_{}}=E-{{E}_{t}}\) với cơ năng \(E=\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\)và thế năng \({{E}_{t}}=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}\)

Động năng: \(0,375=\frac{1}{2}.k.\left( {{0,1}^{2}}-{{0,05}^{2}} \right)\Rightarrow k=100N/m\)

Chu kì: \(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}=0,28s\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 157038

Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 68mm, dao động điều hòa, cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nướC.  Trên AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC vuông góc BC.   Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng:

Xem đáp án

Có 2 cực đại gần nhất là d = λ /2 = 10 mm => λ = 20 mm

 Số cực đại trên AB

   - \(\frac{AB}{\lambda }\) < k < \(\frac{AB}{\lambda }\) _- \(\frac{68}{20}\) < k < \(\frac{68}{20}\)

  - 3 ≤ k ≤ 3 ; d1 = AC; d2 = BC

Cực đại tại C xa B nhất khi d2 – d1 = 3λ = 60mm

_ d1 = d2 – 60 (mm) (*)

   d22 + d12 = AB2 = 682 (**)

 Thế (*) vào (**) ta đươc

  d22 – 6d2 – 5,12 = 0 _ d2 = 67,576mm

 d2max = 67,6mm. 

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 157039

Mạch điện RLC mắc nối tiếp, trong đó: \(L=\frac{2}{\pi }H;C=\frac{{{2.10}^{-4}}}{\pi }F,R=120\Omega \) , nguồn có tần số f thay đổi được. Để i sớm pha hơn u thì f phải thỏa mãn.

Xem đáp án

Theo đề bài: i sớm pha hơn \(u\to \tan \varphi <0\)

\(\Leftrightarrow {{Z}_{L}}<{{Z}_{C}}\Leftrightarrow f<\frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\Leftrightarrow f<\frac{1}{2\pi \sqrt{\frac{2}{\pi }.2.\frac{{{\omega }^{-4}}}{c}}}=25Hz\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 157040

Cho dòng điện xoay chiều có đồ thị như hình vẽ. Cường độ dòng điện tại thời điểm t = 0 gần bằng

 

Xem đáp án

 Từ đồ thị ta thấy:

+ chu kì dòng điện bằng 0,02 s.

+ sau thời gian \(\frac{1}{8}\)T, kể từ thời điểm ban đầu, dòng điện đạt cực đại .

Do đó, tại t = 0, i = I0/√2 ≈ 2,83 A. 

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 157041

Cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần \(R=15\Omega \), cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L=\frac{2}{5\pi }\) H và tụ điện có điện dung C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp: \(u=60\sqrt{2}\cos 100\pi t\)(V) thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là \(I=4A\) . Giá trị điện dung C của

Xem đáp án

Điện trở và cảm kháng của mạch: \(R=15\Omega ;\text{ }{{Z}_{L}}=40\Omega \) .

Tổng trở của mạch: \(Z=\frac{U}{I}=\frac{60}{4}=15\Omega =R\to \)  Mạch có cộng hưởng.

Khi đó: \({{Z}_{L}}={{Z}_{C}}=40\Omega \Rightarrow C=\frac{{{10}^{-3}}}{4\pi }\left( F \right)={{7,958.10}^{-5}}F=79,58\mu F\) 

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 157043

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là l1 = 750 nm, l2 = 675 nm và l3 =600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 mm có vân sáng của bức xạ

Xem đáp án

Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 mm . Để tại M có vân sáng thì hiệu khoảng cách đến hai khe bằng k\(\lambda \)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 157044

Thực hiện giao thoa ánh sáng với thí nghiệm Y-âng. Chiếu sáng đồng thời hai khe Y-âng bằng hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 và λ2 thì khoảng vân tương ứng là i1 = 0,48 mm và i2 = 0,36 mm. Xét điểm A trên màn quan sát, cách vân sáng chính giữa O một khoảng x = 2,88 mm. Trong khoảng từ vân sáng chính giữa O đến điểm A ( không kể các vạch sáng ở O và A ) ta quan sát thấy tổng số các vạch sáng là

Xem đáp án

xét số vân sáng của \({{\lambda }_{1}}\) trong đoạn OA là \(k=\frac{x}{{{i}_{1}}}=6\) vân

xét số vân sáng của \({{\lambda }_{2}}\) trong đoạn OA là \(k=\frac{x}{{{i}_{2}}}=8\) vân

số vân trùng nhau của 2 bước sóng trong đoạn OA \(\frac{{{i}_{1}}}{{{i}_{2}}}=\frac{0,48}{0.36}=\frac{4}{3}=\frac{8}{6}\)

vậy trên đoạn OA có 2vị trí trùng nhau của 2 bước sóng đó làvị trí vân sáng bậc 4 của \({{\lambda }_{2}}\) trùng bậc 3 của \({{\lambda }_{1}}\) và bậc 8 của \({{\lambda }_{2}}\) và bậc 6 của \({{\lambda }_{1}}\) không kể các vach tại A và O thì trong khoảng OA có số vạch: (6 + 8) -1 vân trùng - 2 vân trùng tại A = 11 vân

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 157045

Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ, . Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức En = - \(\frac{{{E}_{0}}}{{{n}^{2}}}\) ( E0 là hằng số dương, n= 1, 2, 3…). Tỉ số \(\frac{{{f}_{1}}}{{{f}_{2}}}\)là

Xem đáp án

Khi chiếu bức xạ có tần số f1 eelectron chuyển từ quỹ đạo K (n= 1) lên quỹ đạo M (n= 3)

  hf1 = E3 – E1 = E0(1 - \(\frac{1}{9}\)) = \(\frac{8{{E}_{0}}}{9}\)

Khi chiếu bức xạ có tần số f1 eelectron chuyển từ quỹ đạo K (n= 1) lên quỹ đạo O ( n = 5)

  hf2 = E5 – E1 = E0(1 - \(\frac{1}{25}\)) = \(\frac{24{{E}_{0}}}{25}\)

 Do đó \(\frac{{{f}_{1}}}{{{f}_{2}}}\) = \(\frac{8{{E}_{0}}}{9}\): \(\frac{24{{E}_{0}}}{25}\) = \(\frac{25}{27}\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 157046

Ống Rơnghen phát ra tia X có bước sóng nhỏ nhất λ = 5.10-10 m khi hiệu điện thế đặt vào hai cực ống là U = 2 kV. Để tăng “độ cứng” của tia Rơnghen, người ta cho hiệu điện thế giữa hai cực thay đổi một lượng là ΔU = 500 V. Bước sóng nhỏ nhất của tia X lúc đó bằng

Xem đáp án

Bước sóng nhỏ nhất mà ống phát ra: \({{\lambda }_{\min }}=\frac{hc}{e{{U}_{AK}}}\)

Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai cực:

\(\lambda _{\min }^{'}=\frac{hc}{e\left( {{U}_{AK}}+500 \right)}\Rightarrow \frac{{{\lambda }_{\min }}}{\lambda _{\min }^{'}}=\frac{{{U}_{AK}}+500}{{{U}_{AK}}}=\frac{2000+500}{2000}=\frac{5}{4}\)

\(\Rightarrow \lambda _{\min }^{'}=\frac{4}{5}{{\lambda }_{\min }}={{4.10}^{-10}}\) m

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 157047

Cho phản ứng hạt nhân  \(_{1}^{3}T+_{1}^{2}D\to _{2}^{4}He+X\). Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và \(1u=931,5\,MeV/{{c}^{2}}\). Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

Xem đáp án

Năng lượng của phản ứng tính theo độ hụt khối là

\(\begin{array}{l}
\Delta E = \left( {\Delta {m_{He}} - \Delta {m_T} - \Delta {m_D}} \right){c^2}\\
 = \left( {0,030382 - 0,009106 - 0,002491} \right).931,5 = 17,498{\mkern 1mu} MeV
\end{array}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »