Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý - Trường THPT Hiệp Hòa
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
68 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phát biểu nào sau đây về sự so sánh li độ, vận tốc và gia tốc là đúng? Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có
Trong dao động điều hoà, li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng biến đổi điều hoà theo thời gian và có cùng tần số góc.
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau.
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.
Lực hạt nhân chỉ có tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn
Lực hạt nhân chỉ có tác dụng khi khoảng cách giữa hai nuclôn bằng hoặc nhỏ hơn kích thước của hạt nhân.
Sự phát sáng của nguồn sáng nào dưới đây là sự phát quang?
Nguôn sáng đèn LED là sự phát quang.
Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về
Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử , phân tử
Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng
Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được, có bước sóng ngắn hơn bước sóng của ánh sáng tím.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quang phổ liên tục ?
Phát biểu nào sau đây không đúng : Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt hiện trên một nền tối
Hiện nay người ta thường dùng cách nào sau đây để làm giảm hao phí điện năng trong quá trình truyền tải đi xa?
Tăng hiệu điện thế trước khi truyền tải điện năng đi xa. để làm giảm hao phí điện năng.
Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa tụ điện tăng lên 4 lần thì dung kháng của tụ điện
Vì tần số tỉ lệ nghịch với dung kháng=> giảm đi 4 lần.
Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i=2\(\sqrt{2}\)cos100pt(A). Nếu dùng ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện của mạch trên thì ampe kế chỉ giá trị bao nhiêu?
Nếu dùng ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện của mạch trên thì ampe kế chỉ giá trị 2A
Chọn câu đúng. Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa 2 bụng hoặc 2 nút liên tiếp bằng:
Khoảng cách giữa 2 bụng hoặc 2 nút liên tiếp bằng một nửa bước sóng
Nhận định nào sau đây không đúng về cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài?
Nhận định nào sau đây không đúng: Cảm ứng từ phụ thuộc bản chất dây dẫn.
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó
Một dao động điều hoà có phương trình x = Acos (ωt + φ) thì động năng và thế năng cũng dao động điều hoà với tần số
Năng lượng dao động điều hòa với tần số góc là ω’ = 2ω.
Trong những dao động tắt dần sau đây, trường hợp nào tắt dần nhanh là có lợi:
Trường hợp tắt dần nhanh là có lợi : Dao động của khung xe khi qua chỗ đường mấp mô.
Biết rằng khi điện trở mạch ngòai là R1 = 5\(\Omega \), thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I1 = 5A, còn khi điện trở mạch ngòai là R2 = 2\(\Omega \), thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I2 = 8A. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.
Từ công thức U = E – I.r => \(I.R=E-I.r\) ( 1 ) thế các I và R vào phương trình 1.
Giải hệ phương trình ta có được E = 40V, r = 3\(\Omega \)
Một mạch dao động điện từ có điện dung của tụ là C = 4μF . Trong quá trình dao động, hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 12V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 9V thì năng lượng từ trường của mạch là:
Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 9V thì năng lượng từ trường của mạch là 1,26.10-4 J
Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn thuần cảm với độ tự cảm L. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức i = I0cos(ωt + φ) A. Biểu thức của điện áp hai đầu cuộn thuần cảm là
Theo giãn đồ vecto ta có điện áp qua mạch chỉ có L luôn sớm pha hơn cường độ dòng điện một góc π/2 và theo đinh luật ôm qua mạch chỉ có L.
Trong quá trình biến đổi \({}_{92}^{238}\)U thành \({}_{82}^{206}\)Pb chỉ xảy ra phóng xạ a và b-. Số lần phóng xạ a và b- lần lượt là
Áp dụng định luật bảo toàn số khối:
238=206+4x+0y và 92 = 82 + 2x – y ta được kết quả 8 và 6
Hai dao động điều hòa cùng phương x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2), trên hình vẽ đường đồ thị (I) biểu diễn dao động thứ nhất đường đồ thị (II) biểu diễn dao động tổng hợp của hai dao động. Phương trình dao động thứ hai là
t = T/4 à T = 4t = 4.0,5 = 2s => \(\omega =\pi \) rad/s
x1 = 4cos(pt -\(\frac{\pi }{3}\) )cm.
x = 6cos(pt)cm.
x2 = x – x1 = 2\(\sqrt{7}\)cos(pt + 0,714)cm.
Một vật dao động điều hoà với phương trình x=8cos(pt-\(\frac{\pi }{4}\)) cm. Thời điểm thứ 2018 vật qua vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng?
Wđ = 3Wt
=> \({{\sin }^{2}}(\pi t-\frac{\pi }{4})=3co{{\operatorname{s}}^{2}}(\pi t-\frac{\pi }{4})\Rightarrow c\text{os}(2\pi t-\frac{\pi }{2})=-\frac{1}{2}\)
\(\left( \begin{array}{l}
2\pi t - \frac{\pi }{2} = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \\
2\pi t - \frac{\pi }{2} = - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi
\end{array} \right. \Rightarrow \left( \begin{array}{l}
t = \frac{7}{{12}} + k{\rm{ k}} \in {\rm{N}}\\
t = - \frac{1}{{12}} + k{\rm{ k}} \in {{\rm{N}}^*}
\end{array} \right.\)
Qua lần thứ 2018 ứng với nghiệm dưới k = 1009 => \(t=\frac{12107}{12}\)s
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức u = U √2cos
t, tần số dòng điện thay đổi được. Khi tần số dòng điện là f0 = 50Hz thì công suất tiêu thụ trên mạch là lớn nhất, khi tần số dòng điện là f1 hoặc f2 thì mạch tiêu thụ cùng công suất là P. Biết f1 + f2 = 145Hz(f1 < f2), tần số f1, f2 lần lượt là
Ta có f1.f2=f02=2500 mặt khác ta lại có: f1 + f2 = 145Hz(f1 < f2), giải hệ 2 phương trình ta có đáp số: 20Hz; 125Hz
Một máy tăng áp có tỷ lệ số vòng ở 2 cuộn dây là 0,5. Nếu ta đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 130V thì điện áp đo được ở 2 đầu cuộn thứ cấp để hở sẽ là 240V. Hãy lập tỷ lệ giữa điện trở thuần r của cuộn sơ cấp và cảm kháng ZL của cuộn sơ cấp.
Ta có \(\frac{{{N}_{1}}}{N2}=\frac{{{U}_{L}}}{{{U}_{2}}}=0,5\Rightarrow \)UL = 0,5U2 = 120V
UL2 + Ur2 = U12 = 1302 => Ur = 50V.
\(\frac{{{U}_{r}}}{r}=\frac{{{U}_{L}}}{{{Z}_{L}}}\Rightarrow \frac{r}{{{Z}_{L}}}=\frac{{{U}_{r}}}{{{U}_{L}}}=\frac{5}{12}\)
Một con lắc lò xo dao động với phương trình x = 6cos(20πt) cm. Xác định chu kỳ, tần số dao động của chất điểm.
Ta có ω = 20π = 2πf = > f = 10 (Hz) = > T = 1/f = 0,1s
Hai dao động điều hoà cùng phương có các phương trình lần lượt là x1 = 4cos100πt (cm) và x2 = 3cos(100πt + \(\frac{\pi }{2}\) ) (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động đó có biên độ là
Ta có ∆φ = \(\frac{\pi }{2}\) = > A =\(\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}}\) = 5 cm
Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = Acoswt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là:
Công thức tính cơ năng \(\text{W}=\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}\)
Con lắc lò xo treo thẳng đứng. Điểm treo là O. Độ cứng lò xo là 10N/m. Từ vị trí cân bằng, nâng vật lên đoạn 30cm rồi buông nhẹ cho vật dao động điều hòa thì thấy chu kỳ dao động của vật là 1 giây. Lấy g = 10(m/s2) = π2 (m/s2). Lực đẩy cực đại tác dụng lên điểm O là:
Ta có: ω = 2π.
Lực đẩy cực đại khi vật có độ nén lớn nhất:
Fmax = k(A - ∆ℓ0) = k(A – g/w2) = 0,5 N
Một vật m = 200g dao động điều hòa. Trong khoảng thời gian một chu kì vật đi được một đoạn 40cm. Tại vị trí x = 5cm thì động năng của vật là 0,375J. Chu kì dao động:
Trong một chu kì vật đi được quãng đường \(S=4A=40cm\Rightarrow A=10cm\)
Ta có \(E={{E}_{}}+{{E}_{t}}\Rightarrow {{E}_{}}=E-{{E}_{t}}\) với cơ năng \(E=\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\)và thế năng \({{E}_{t}}=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}\)
Động năng: \(0,375=\frac{1}{2}.k.\left( {{0,1}^{2}}-{{0,05}^{2}} \right)\Rightarrow k=100N/m\)
Chu kì: \(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}=0,28s\)
Một sóng cơ có tần số 0,5 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi đủ dài với tốc độ 0,5 m/s. Sóng này có bước sóng là
Bước sóng của sóng trên: \(\lambda =\frac{v}{f}=\frac{0,5}{0,5}=1m\)
Tại mặt nước, hai nguồn kết hợp được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 68mm, dao động điều hòa, cùng tần số, cùng pha theo phương vuông góc với mặt nướC. Trên AB, hai phần tử nước dao động với biên độ cực đại có vị trí cân bằng cách nhau một đoạn ngắn nhất là 10mm. Điểm C là vị trí cân bằng của phần tử ở mặt nước sao cho AC vuông góc BC. Phần tử nước ở C dao động với biên độ cực đại. Khoảng cách BC lớn nhất bằng:
Có 2 cực đại gần nhất là d = λ /2 = 10 mm => λ = 20 mm
Số cực đại trên AB
- \(\frac{AB}{\lambda }\) < k < \(\frac{AB}{\lambda }\) _- \(\frac{68}{20}\) < k < \(\frac{68}{20}\)
- 3 ≤ k ≤ 3 ; d1 = AC; d2 = BC
Cực đại tại C xa B nhất khi d2 – d1 = 3λ = 60mm
_ d1 = d2 – 60 (mm) (*)
d22 + d12 = AB2 = 682 (**)
Thế (*) vào (**) ta đươc
d22 – 6d2 – 5,12 = 0 _ d2 = 67,576mm
d2max = 67,6mm.
Mạch điện RLC mắc nối tiếp, trong đó: \(L=\frac{2}{\pi }H;C=\frac{{{2.10}^{-4}}}{\pi }F,R=120\Omega \) , nguồn có tần số f thay đổi được. Để i sớm pha hơn u thì f phải thỏa mãn.
Theo đề bài: i sớm pha hơn \(u\to \tan \varphi <0\)
\(\Leftrightarrow {{Z}_{L}}<{{Z}_{C}}\Leftrightarrow f<\frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\Leftrightarrow f<\frac{1}{2\pi \sqrt{\frac{2}{\pi }.2.\frac{{{\omega }^{-4}}}{c}}}=25Hz\)
Cho dòng điện xoay chiều có đồ thị như hình vẽ. Cường độ dòng điện tại thời điểm t = 0 gần bằng
Từ đồ thị ta thấy:
+ chu kì dòng điện bằng 0,02 s.
+ sau thời gian \(\frac{1}{8}\)T, kể từ thời điểm ban đầu, dòng điện đạt cực đại .
Do đó, tại t = 0, i = I0/√2 ≈ 2,83 A.
Cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần \(R=15\Omega \), cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L=\frac{2}{5\pi }\) H và tụ điện có điện dung C. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp: \(u=60\sqrt{2}\cos 100\pi t\)(V) thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là \(I=4A\) . Giá trị điện dung C của
Điện trở và cảm kháng của mạch: \(R=15\Omega ;\text{ }{{Z}_{L}}=40\Omega \) .
Tổng trở của mạch: \(Z=\frac{U}{I}=\frac{60}{4}=15\Omega =R\to \) Mạch có cộng hưởng.
Khi đó: \({{Z}_{L}}={{Z}_{C}}=40\Omega \Rightarrow C=\frac{{{10}^{-3}}}{4\pi }\left( F \right)={{7,958.10}^{-5}}F=79,58\mu F\)
Cho đoạn mạch AB nối tiếp gồm hai đoạn mạch AM và MB. Đoạn mạch AM là một cuộn dây có điện trở R = 40\(\sqrt{3}\)Ω và độ tự cảm L = \(\frac{0,4}{\pi }\)H, đoạn mạch MB là một tụ điện có điện dung C thay đổi được, C có giá trị hữu hạn và khác không. Đặt vào hai đầu AB một điện áp uAB = 220\(\sqrt{2}\)cos(100πt) V, điều chỉnh C để tổng điện áp hiệu dụng (UAM + UMB) đạt giá trị cực đại. Giá trị cực đại của tổng số này là
ZL = 40 Ω, R = 40√3 Ω
Ta tính được độ lệch pha giữa uAM và uR là π/6.
Ta có :
UAM + UMB = \(U\frac{\sin \varphi }{\sin \frac{\pi }{3}}+U\frac{\sin (\frac{2\pi }{3}-\varphi )}{\sin \frac{\pi }{3}}\)= 2Ucos(π/3 – φ)
Vậy UAM + UMB cực đại = 2U = 440 V
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là l1 = 750 nm, l2 = 675 nm và l3 =600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 mm có vân sáng của bức xạ
Tại điểm M trong vùng giao thoa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 mm . Để tại M có vân sáng thì hiệu khoảng cách đến hai khe bằng k\(\lambda \)
Thực hiện giao thoa ánh sáng với thí nghiệm Y-âng. Chiếu sáng đồng thời hai khe Y-âng bằng hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 và λ2 thì khoảng vân tương ứng là i1 = 0,48 mm và i2 = 0,36 mm. Xét điểm A trên màn quan sát, cách vân sáng chính giữa O một khoảng x = 2,88 mm. Trong khoảng từ vân sáng chính giữa O đến điểm A ( không kể các vạch sáng ở O và A ) ta quan sát thấy tổng số các vạch sáng là
xét số vân sáng của \({{\lambda }_{1}}\) trong đoạn OA là \(k=\frac{x}{{{i}_{1}}}=6\) vân
xét số vân sáng của \({{\lambda }_{2}}\) trong đoạn OA là \(k=\frac{x}{{{i}_{2}}}=8\) vân
số vân trùng nhau của 2 bước sóng trong đoạn OA \(\frac{{{i}_{1}}}{{{i}_{2}}}=\frac{0,48}{0.36}=\frac{4}{3}=\frac{8}{6}\)
vậy trên đoạn OA có 2vị trí trùng nhau của 2 bước sóng đó làvị trí vân sáng bậc 4 của \({{\lambda }_{2}}\) trùng bậc 3 của \({{\lambda }_{1}}\) và bậc 8 của \({{\lambda }_{2}}\) và bậc 6 của \({{\lambda }_{1}}\) không kể các vach tại A và O thì trong khoảng OA có số vạch: (6 + 8) -1 vân trùng - 2 vân trùng tại A = 11 vân
Một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ, . Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được tính theo biểu thức En = - \(\frac{{{E}_{0}}}{{{n}^{2}}}\) ( E0 là hằng số dương, n= 1, 2, 3…). Tỉ số \(\frac{{{f}_{1}}}{{{f}_{2}}}\)là
Khi chiếu bức xạ có tần số f1 eelectron chuyển từ quỹ đạo K (n= 1) lên quỹ đạo M (n= 3)
hf1 = E3 – E1 = E0(1 - \(\frac{1}{9}\)) = \(\frac{8{{E}_{0}}}{9}\)
Khi chiếu bức xạ có tần số f1 eelectron chuyển từ quỹ đạo K (n= 1) lên quỹ đạo O ( n = 5)
hf2 = E5 – E1 = E0(1 - \(\frac{1}{25}\)) = \(\frac{24{{E}_{0}}}{25}\)
Do đó \(\frac{{{f}_{1}}}{{{f}_{2}}}\) = \(\frac{8{{E}_{0}}}{9}\): \(\frac{24{{E}_{0}}}{25}\) = \(\frac{25}{27}\)
Ống Rơnghen phát ra tia X có bước sóng nhỏ nhất λ = 5.10-10 m khi hiệu điện thế đặt vào hai cực ống là U = 2 kV. Để tăng “độ cứng” của tia Rơnghen, người ta cho hiệu điện thế giữa hai cực thay đổi một lượng là ΔU = 500 V. Bước sóng nhỏ nhất của tia X lúc đó bằng
Bước sóng nhỏ nhất mà ống phát ra: \({{\lambda }_{\min }}=\frac{hc}{e{{U}_{AK}}}\)
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai cực:
\(\lambda _{\min }^{'}=\frac{hc}{e\left( {{U}_{AK}}+500 \right)}\Rightarrow \frac{{{\lambda }_{\min }}}{\lambda _{\min }^{'}}=\frac{{{U}_{AK}}+500}{{{U}_{AK}}}=\frac{2000+500}{2000}=\frac{5}{4}\)
\(\Rightarrow \lambda _{\min }^{'}=\frac{4}{5}{{\lambda }_{\min }}={{4.10}^{-10}}\) m
Cho phản ứng hạt nhân \(_{1}^{3}T+_{1}^{2}D\to _{2}^{4}He+X\). Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và \(1u=931,5\,MeV/{{c}^{2}}\). Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng
Năng lượng của phản ứng tính theo độ hụt khối là
\(\begin{array}{l}
\Delta E = \left( {\Delta {m_{He}} - \Delta {m_T} - \Delta {m_D}} \right){c^2}\\
= \left( {0,030382 - 0,009106 - 0,002491} \right).931,5 = 17,498{\mkern 1mu} MeV
\end{array}\)