Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý - Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
83 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số và khác nhau pha ban đầu thì thấy pha của dao động tổng hợp cùng pha với dao động thứ hai. Kết luận nào sau đây đúng?
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương, cùng tần số và khác nhau pha ban đầu thì thấy pha của dao động tổng hợp cùng pha với dao động thứ hai
→ Biên độ của dao động thứ hai lớn hơn biên độ của dao động thứ nhất và hai dao động ngược pha.
Động năng dao động của một con lắc lò xo được mô tả theo thế năng dao động của nó bằng đồ thị như hình vẽ. Cho biết khối lượng của vật bằng \(100g\), vật dao động giữa hai vị trí cách nhau \(8cm\). Tần số góc của dao động
.png)
Độ dài quỹ đạo dao động của con lắc là:
\(L=2A\Rightarrow A=\frac{L}{2}=\frac{8}{2}=4\left( cm \right)=0,04\left( m \right)\)
Từ đồ thị ta thấy khi động năng bằng 0, thế năng của con lắc:
\({{\text{W}}_{t\max }}=\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}={{4.10}^{-3}}\left( J \right)\)
\(\Rightarrow \frac{1}{2}0,1.{{\omega }^{2}}.0,{{04}^{2}}={{4.10}^{-3}}\Rightarrow \omega =5\sqrt{2}\left( rad/s \right)\)
Một xe ô tô chạy trên đường, cứ \(8m\) lại có một cái mô nhỏ. Chu kì dao động tự do của khung xe trên các lò xo là \(1,5s\). Xe chạy với tốc độ nào thì bị rung mạnh nhất
Khung xe rung mạnh nhất khi có cộng hưởng
Thời gian xe đi trên mỗi đoạn là:
\(t=T=1,5\left( s \right)\)
\(\Rightarrow v=\frac{s}{t}=\frac{8}{1,5}=5,33\left( m/s \right)=19,2\left( km/h \right)\)
Đơn vị đo của mức cường độ âm là:
Đơn vị đo của mức cường độ âm là Ben (B).
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=6\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{4} \right)cm\). Tại thời điểm \({{t}_{1}}\) vật có li độ \(4cm\). Li độ của vật ở thời điểm \({{t}_{2}}={{t}_{1}}+4,5s\) là
Góc quét được của vecto quay trong khoảng thời gian \(4,5s\) là:
\(\Delta \varphi =\omega \Delta t=2\pi .4,5=9\pi =\pi \left( rad \right)\)
→ hai thời điểm \({{t}_{1}},{{t}_{2}}\) ngược pha
Li độ của vật ở thời điểm \({{t}_{2}}\) là: \({{x}_{2}}=-{{x}_{1}}=-4\left( cm \right)\)
Một sợi dây đàn hồi AB căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hoà theo phương vuông góc với dây với tần số có giá trị thay đổi từ 30Hz đến 100Hz, tốc độ truyền sóng trên dây luôn bằng 40(m/s), chiều dài của sợi dây AB là 1,5m. Để tạo được sóng dừng trên dây với số nút nhiều nhất thì giá trị của tần số f là
Để trên dây có sóng dừng, ta có: \(\text{l}=k\frac{\lambda }{2}=k\frac{v}{2f}\Rightarrow f=\frac{kv}{2\text{l}}=\frac{k.40}{2.1,5}=\frac{40}{3}k\)
Theo đề bài ta có: \(30\le f\le 100\Rightarrow 30\le \frac{40}{3}k\le 100\)
\(\Rightarrow 2,25\le k\le 7,5\Rightarrow {{k}_{\max }}=7\)
\(\Rightarrow f=\frac{40}{3}{{k}_{\max }}=\frac{40}{3}.7=93,33\left( Hz \right)\)
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về dao động của một con lắc đơn trong trường hợp bỏ qua lực cản của môi trường?
Con lắc đơn có quỹ đạo tròn, ở vị trí cân bằng, tổng hợp lực tác dụng lên con lắc bằng lực hướng tâm:
\({{F}_{ht}}=m{{a}_{ht}}=m\frac{{{v}^{2}}}{\text{l}}\to \) A sai
Khi vật nặng ở vị trí biên, động năng của con lắc: \({{W}_{d}}=0\Rightarrow W={{W}_{t}}\to \) B đúng
Dao động của con lắc là dao động điều hòa chỉ khi có biên độ nhỏ → C sai
Chuyển động của con lắc từ vị trí biên về vị trí cân bằng là nhanh dần → D sai
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình \(x=6\cos \left( 5\pi t+\frac{\pi }{2} \right)cm,t\) tính bằng (s). Trong chu kì đầu tiên kể từ \(t=0\), thời điểm t mà giá trị của vận tốc và li độ cùng có giá trị dương trong khoảng nào sau đây?
Ta có VTLG:
.png)
Từ VTLG ta thấy để vận tốc và li độ cùng dương, vecto quay thuộc góc phần tư thứ IV, góc quét được của vecto quay là: \(\pi <\Delta \varphi <\frac{3\pi }{2}\Rightarrow \pi <5\pi t<\frac{3\pi }{2}\Rightarrow 0,2<t<0,3\left( s \right)\)
Trên mặt nước tại hai điểm A và B cách nhau 25cm, có hai nguồn kết hợp dao động điều hòa cùng biên độ, cùng pha với tần số 25Hz theo phương thẳng đứng. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là \(3\left( m/s \right)\). Một điểm M nằm trên mặt nước cách A, B lần lượt là 15cm và 17cm có biên độ dao động bằng 12mm. Điểm N nằm trên đoạn AB cách trung điểm O của AB là 2cm dao động với biên độ là
Bước sóng là: \(\lambda =\frac{v}{f}=\frac{3}{25}=0,12\left( m \right)=12\left( cm \right)\)
Biên độ dao động của điểm M là:
\({{a}_{M}}=2A\left| \cos \frac{\pi \left( {{d}_{2}}-{{d}_{1}} \right)}{\lambda } \right|=2A\left| \cos \frac{\pi .\left( 17-15 \right)}{12} \right|=12\)
\(\Rightarrow A=4\sqrt{3}mm\)
Điểm N cách trung điểm O 2 cm, có:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} AN=10,5cm \\ BN=14,5cm \\ \end{array} \right.\)
Biên độ dao động của điểm N là: \({{a}_{N}}=2A\left| \cos \frac{\pi \left( BN-AN \right)}{\lambda } \right|=2.4\sqrt{3}\left| \cos \frac{\pi .\left( 14,5-10,5 \right)}{12} \right|=4\sqrt{3}\left( mm \right)\)
Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là \({{r}_{1}}\) và \({{r}_{2}}\). Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số \(\frac{{{r}_{2}}}{{{r}_{1}}}\) bằng
Cường độ âm: \(I=\frac{P}{4\pi {{r}^{2}}}\Rightarrow I\sim\frac{1}{{{r}^{2}}}\)
\(\Rightarrow \frac{{{I}_{A}}}{{{I}_{B}}}=\frac{{{r}_{2}}^{2}}{{{r}_{1}}^{2}}=4\Rightarrow \frac{{{r}_{2}}}{{{r}_{1}}}=2\)
Sóng truyền trên một sợi dây. Ở đầu dây cố định pha của sóng tới và của sóng phản xạ chênh lệch nhau một lượng bằng bao nhiêu?
Tại đầu dây cố định, sóng tới và sóng phản xạ ngược pha nhau: \(\Delta \varphi =\left( 2k+1 \right)\pi \)
Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=10\cos \left( 10\pi t-\frac{\pi }{2} \right)cm\). Vật qua vị trí \(x=5cm\) lần thứ 2020 vào thời điểm
Từ phương trình li độ, ta thấy pha ban đầu của dao động là \(-\frac{\pi }{2}rad\)
Nhận xét: Trong 1 chu kì, vật đi qua vị trí \(x=5cm\) 2 lần
Vật qua vị trí \(x=5cm\) lần thứ \(2020\), ta có: \({{t}_{2020}}=1009T+{{t}_{2}}\)
Chu kì dao động là: \(T=\frac{2\pi }{\omega }=\frac{2\pi }{10\pi }=0,2\left( s \right)\)
Ta có VTLG:
.png)
Từ VTLG, ta thấy vật qua vị trí \(x=5cm\) lần thứ 2, vecto quay được góc:
\(\Delta \varphi =\frac{\pi }{3}+\frac{\pi }{2}=\frac{5\pi }{6}\left( rad \right)\Rightarrow {{t}_{2}}=\frac{\Delta \varphi }{\omega }=\frac{\frac{5\pi }{6}}{10\pi }=\frac{1}{12}\left( s \right)\)
\(\Rightarrow {{t}_{2020}}=1009T+\frac{1}{12}=\frac{12113}{60}\left( s \right)\)
Khi xách xô nước, để nước không bắn tung tóe ra ngoài người ta thường bỏ một vài chiếc lá vào trong xô nước nhằm mục đích:
Khi xách xô nước, để nước không bắn tung tóe ra ngoài người ta thường bỏ một vài chiếc lá vào trong xô nước nhằm mục đích gây ra dao động tắt dần.
Trong hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn đồng pha, những điểm trong vùng giao thoa dao động với biên độ cực đại khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn là
Giao thoa hai nguồn cùng pha, tại điểm dao động với biên độ cực đại có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn: \({{d}_{2}}-{{d}_{1}}=k\lambda =2k\frac{\lambda }{2}\)
Một sóng cơ học có bước sóng λ truyền từ A đến \(M\left( AM=d \right)\). M dao động ngược pha với A khi
Hai điểm A, M dao động ngược pha, ta có: \(\Delta \varphi =\frac{2\pi d}{\lambda }=\pi +k2\pi \Rightarrow d=\left( k+0,5 \right)\lambda \)
Một lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k. Một đầu giữ cố định đầu còn lại gắn với vật nhỏ có khối lượng m, vật dao động điều hòa với biên độ A. Vào thời điểm động năng của vật bằng 3 lần thế năng của lò xo, độ lớn vận tốc của vật được tính theo biểu thức:
Động năng của vật bằng 3 lần thế năng của lò xo, ta có:
\({{W}_{d}}=3{{W}_{t}}\Rightarrow {{W}_{d}}=\frac{3}{4}W\) \(\Rightarrow \frac{1}{2}m{{v}^{2}}=\frac{3}{4}.\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\Rightarrow v=A\sqrt{\frac{3k}{4m}}\)
Một con lắc đơn có chiều dài 1m dao động tại nơi có \(g={{\pi }^{2}}\left( m/{{s}^{2}} \right)\). Ban đầu kéo vật khỏi phương thẳng đứng một góc \({{\alpha }_{0}}=0,1rad\) rồi thả nhẹ, chọn gốc thời gian lúc vật bắt đầu dao động thì phương trình li độ dài của vật là:
Ban đầu vật ở biên dương → pha ban đầu bằng 0
Tần số góc của con lắc là: \(\omega =\sqrt{\frac{g}{\text{l}}}=\sqrt{\frac{{{\pi }^{2}}}{1}}=\pi \left( rad/s \right)\)
Biên độ dài của con lắc là: \({{S}_{0}}=\text{l}{{\alpha }_{0}}=1.0,1=0,1\left( m \right)\)
Phương trình li độ dài của con lắc là: \(S=0,1\cos \pi t\left( m \right)\)
Trên mặt chất lỏng có hai tâm dao động \({{S}_{1}}\) và \({{S}_{2}}\) cùng phương, cùng phương trình dao động \(u=a\cos 2\pi ft\). Khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên đoạn \({{S}_{1}}{{S}_{2}}\) dao động với biên độ cực đại là
Trên đường nối hai nguồn, khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần nhau nhất là: \(\frac{\lambda }{2}\)
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng duy nhất, biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
Sóng dừng hai đầu cố định, trên dây có 1 bụng sóng, ta có: \(\text{l}=\frac{\lambda }{2}=\frac{v}{2f}\Rightarrow f=\frac{v}{2\text{l}}\)
Sóng cơ truyền trong một môi trường dọc theo trục \(Ox\) với phương trình \(u=5\cos \left( 40\pi t-4\pi x \right)\)(x tính bằng mét, t tính bằng giây). Chọn đáp án đúng.
Phương trình truyền sóng tổng quát là: \(u=A\cos \left( 2\pi ft-\frac{2\pi x}{\lambda } \right)\)
Đối chiếu với phương trình sóng, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} A=5\left( cm \right) \\ 40\pi =2\pi f\Rightarrow f=20\left( Hz \right) \\ 4\pi =\frac{2\pi }{\lambda }\Rightarrow \lambda =0,5\left( m \right) \\ \end{array} \right.\)
Vận tốc dao động cực đại của phần tử môi trường là: \({{v}_{\max }}=2\pi f.A=2\pi .20.5=200\pi \left( cm/s \right)\)
Vận tốc truyền sóng là: \(v=\lambda f=0,5.20=10\left( m/s \right)\)
Quãng dường sóng truyền được trong \(1s\) là: \(s=v.t=10.1=10\left( m \right)\)
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số \(15Hz\) và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng \({{d}_{1}}=16cm\) và \({{d}_{2}}=20cm\), sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
Giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại → M là cực tiểu thứ \(2\left( k=2 \right)\)
Ta có: \({{d}_{2}}-{{d}_{1}}=\left( k+\frac{1}{2} \right)\lambda \)\(\Rightarrow 20-16=\left( 2+\frac{1}{2} \right)\lambda \Rightarrow \lambda =1,6\left( cm \right)\)
Tốc độ truyền sóng là: \(v=\lambda f=1,6.15=24\left( cm/s \right)\)
Vật nặng khối lượng m thực hiện dao động điều hòa với phương trình \({{x}_{1}}={{A}_{1}}\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{3} \right)cm\) thì cơ năng là \({{W}_{1}}\), khi thực hiện dao động điều hòa với phương trình \({{x}_{2}}={{A}_{2}}\cos \left( \omega t \right)\) thì cơ năng là \({{W}_{2}}=4{{W}_{1}}\). Khi vật thực hiện dao động là tổng hợp của hai dao động \({{x}_{1}}\) và \({{x}_{2}}\) trên thì cơ năng là \(W\). Hệ thức đúng là:
Khi vật thực hiện dao động điều hòa với phương trình \({{x}_{1}},{{x}_{2}}\), cơ năng của vật là:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{W}_{1}}=\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}_{1}}^{2} \\ {{W}_{2}}=\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}_{2}}^{2} \\ \end{array} \right.\)
Theo đề bài ta có: \({{W}_{2}}=4{{W}_{1}}\Rightarrow \frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}_{2}}^{2}=4.\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}_{1}}^{2}\) \(\Rightarrow {{A}_{2}}^{2}=4{{A}_{1}}^{2}\Rightarrow {{A}_{2}}=2{{A}_{1}}\)
Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động là: \(A=\sqrt{{{A}_{1}}^{2}+{{A}_{2}}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\cos \frac{\pi }{3}}=\sqrt{7}{{A}_{1}}\)
Cơ năng của vật là:
\(W=\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}=\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}.7{{A}_{1}}^{2}=7.\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}_{1}}^{2}=7{{W}_{1}}\)
Một vật dao động điều hòa với theo phương trình \(x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\) với \(A,\omega ,\varphi \) là hằng số thì pha của dao động
Phương trình dao động: \(x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\)
Pha dao động là: \(\left( \omega t+\varphi \right)\) là hàm bậc nhất với thời gian
Một máy bay bay ở độ cao \({{h}_{1}}=150m\) gây ra ở mặt đất ngay phía dưới một tiếng ồn có mức cường độ âm \({{L}_{1}}=120dB\). Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu đựng được \({{L}_{2}}=100dB\) thì máy bay phải ở độ cao nào?
Ta có hiệu hai mức cường độ âm: \({{L}_{1}}-{{L}_{2}}=\lg \frac{{{I}_{1}}}{{{I}_{2}}}\Rightarrow 12-10=\lg \frac{{{I}_{1}}}{{{I}_{2}}}=2\Rightarrow \frac{{{I}_{1}}}{{{I}_{2}}}={{10}^{2}}=100\)
Cường độ âm: \(I=\frac{P}{4\pi {{r}^{2}}}\Rightarrow I\sim\frac{1}{{{r}^{2}}}\)
\(\Rightarrow \frac{{{I}_{1}}}{{{I}_{2}}}=\frac{{{r}_{2}}^{2}}{{{r}_{1}}^{2}}=100\Rightarrow \frac{{{r}_{2}}}{{{r}_{1}}}=10\Rightarrow {{r}_{2}}=10{{r}_{1}}=1500\left( m \right)\)
Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau \(75cm\). Hai tần số gần nhau liên tiếp mà cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 15Hz và 20Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây là
Sóng dừng trên dây có hai đầu cố định, hai tần số liên tiếp tạo ra sóng dừng là:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{f}_{1}}=k\frac{v}{2\text{l}} \\ {{f}_{2}}=\left( k+1 \right)\frac{v}{2\text{l}} \\ \end{array} \right.\Rightarrow {{f}_{2}}-{{f}_{1}}=\frac{v}{2\text{l}}\)
\(\Rightarrow 20-15=\frac{v}{2.0,75}\Rightarrow v=7,5\left( m/s \right)=750\left( cm/s \right)\)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương trình \(x=A\cos \omega t\). Tính từ \(t=0\), thời điểm đầu tiên để động năng của vật bằng \(\frac{3}{4}\) năng lượng dao động là \(0,04s\). Động năng của vật biến thiên với chu kỳ
Từ phương trình dao động, ta thấy pha ban đầu là 0
Động năng của vật bằng \(\frac{3}{4}\) năng lượng dao động, ta có:
\({{W}_{d}}=\frac{3}{4}W\Rightarrow {{W}_{t}}=\frac{1}{4}W\Rightarrow \frac{1}{2}k{{x}^{2}}=\frac{1}{4}.\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\)
\(\Rightarrow {{x}^{2}}=\frac{1}{4}{{A}^{2}}\Rightarrow x=\pm \frac{A}{2}\)
Ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy khi vật qua li độ \(x=\frac{A}{2}\) lần đầu tiên, vecto quay được góc: \(\Delta \varphi =\frac{\pi }{3}\left( rad \right)\)
Tần số góc: \(\omega =\frac{\Delta \varphi }{\Delta t}=\frac{\frac{\pi }{3}}{0,04}=\frac{25\pi }{3}\left( rad/s \right)\)
\(\Rightarrow T=\frac{2\pi }{\omega }=\frac{2\pi }{\frac{25\pi }{3}}=0,24\left( s \right)\)
Động năng của vật biến thiên với chu kì: \({T}'=\frac{T}{2}=0,12\left( s \right)\)
Tại điểm O trên mặt nước yên tĩnh, có một nguồn sóng dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với tần số \(f=2Hz\). Từ O có những gợn sóng tròn lan rộng ra xung quanh. Khoảng cách giữa 2 gợn sóng liên tiếp là 20cm. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
Khoảng cách giữa hai gợn sóng liên tiếp là: \(\lambda =20\left( cm \right)\)
Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là: \(v=\lambda f=20.2=40\left( cm/s \right)\)
Một vật dao động cưỡng bức do tác dụng của ngoại lực \(F=0,5\cos 10\pi t(F\) tính bằng \(N,t\) tính bằng s). Vật dao động cưỡng bức với
Vật dao động cưỡng bức, tần số của vật bằng tần số lực cưỡng bức:
\(\omega =10\pi \left( rad/s \right)\)
\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} T=\frac{2\pi }{\omega }=\frac{2\pi }{10\pi }=0,2\left( s \right) \\ f=\frac{\omega }{2\pi }=\frac{10\pi }{2\pi }=5\left( Hz \right) \\ \end{array} \right.\)
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 20cm. Sau \(\frac{1}{12}s\) kể từ thời điểm ban đầu vật đi được \(10cm\) mà chưa đổi chiều chuyển động, vật đến vị trí có li độ \(5cm\) theo chiều dương.
Phương trình dao động của vật là:
Biên độ dao động là: \(A=\frac{L}{2}=\frac{20}{2}=10\left( cm \right)\)
Vật đi được 10cm thì tới vị trí có \(x=5cm\) và chưa đổi chiều → ban đầu vật ở li độ \({{x}_{0}}=-5cm\) và đang đi theo chiều dương.
Ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy pha ban đầu của dao động là: \(\varphi =-\frac{2\pi }{3}rad\)
Sau \(\frac{1}{12}s\) kể từ thời điểm ban đầu, vật đi từ li độ \({{x}_{0}}=-5cm\) tới \(x=5cm\), góc quét được là \(\Delta \varphi =\frac{\pi }{3}\).
\(\Rightarrow \omega =\frac{\Delta \varphi }{\Delta t}=\frac{\frac{\pi }{3}}{\frac{1}{12}}=4\pi \left( rad/s \right)\)
Vậy phương trình dao động của vật là: \(x=10\cos \left( 4\pi t-\frac{2\pi }{3} \right)cm\)
Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm 2% so với lượng còn lại. Sau 5 chu kỳ, so với năng lượng ban đầu, năng lượng còn lại của con lắc bằng
Ban đầu vật có biên độ A và cơ năng \(W=\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\)
Sau mỗi chu kì biên độ giảm 2% so với lượng còn lại
⇒ Sau 5 chu kì biên độ dao động của vật lúc này là: \({{A}_{5}}=0,{{98}^{5}}A=0,9039A\)
Năng lượng lúc này của con lắc là: \({{W}_{5}}=\frac{1}{2}kA_{5}^{2}=\frac{1}{2}k.{{\left( 0,9039 \right)}^{2}}{{A}^{2}}=0,817.\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\)
\(\Rightarrow {{W}_{5}}=81,7%.W\)
Tiến hành thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh đo được bước sóng của âm là \(75\pm 1cm\), tần số dao động của âm thoa là \(440\pm 10Hz\). Tốc độ truyền âm tại nơi làm thí nghiệm là
Ta có: \(v=\lambda f\Rightarrow \bar{v}=\bar{\lambda }.\bar{f}=75.440=33000cm/s=330m/s\)
Sai số tuyệt đối của phép đo: \(\Delta v=\bar{v}.\left( \frac{\Delta \lambda }{{\bar{\lambda }}}+\frac{\Delta f}{{\bar{f}}} \right)=330.\left( \frac{1}{75}+\frac{10}{440} \right)=11,9m/s\)
Tốc độ truyền âm tại nơi làm thí nghiệm là: \(330,0\pm 11,9\left( cm/s \right)\)
Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp AB cách nhau \(100cm\) dao động cùng pha. Biết sóng do mỗi nguồn phát ra có tần số \(f=10Hz,\) vận tốc truyền sóng \(3m/s.\) Gọi M là một điểm nằm trên đường vuông góc với AB tại A, dao động với biên độ cực đại. Đoạn AM có giá trị nhỏ nhất là :
Bước sóng: \(\lambda =\frac{v}{f}=\frac{300}{10}=30cm\)
Số vân giao thoa cực đại trên đoạn AB bằng só giá trị k nguyên thoả mãn:
\(-\frac{AB}{\lambda }<k<\frac{AB}{\lambda }\Leftrightarrow -\frac{100}{30}<k<\frac{100}{30}\)\(\Leftrightarrow -3,3<k<3,3\Rightarrow k=-3;-2;...;3\)
.png)
Để AM nhỏ nhất thì M phải thuộc cực đại ứng với \({{k}_{\max }}=3\) như hình vẽ và thoả mãn:
\({{d}_{2}}-{{d}_{1}}={{k}_{\max }}.\lambda \Leftrightarrow BM-AM=3\lambda =90cm\)
\(\Leftrightarrow \sqrt{A{{B}^{2}}+A{{M}^{2}}}-AM=90\)\(\Leftrightarrow \sqrt{{{100}^{2}}+A{{M}^{2}}}-AM=90\Rightarrow AM=10,56cm\)
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động thành phần cùng phương có phương trình \({{x}_{1}}=6cos\left( 20t-\frac{\pi }{6} \right)cm\) và \({{x}_{2}}={{A}_{2}}cos\left( 20t+\frac{\pi }{2} \right)cm\). Biết dao động tổng hợp có vận tốc cực đại \({{v}_{\max }}=1,2\sqrt{3}m/s\). Tìm biên độ \({{A}_{2}}\)
Ta có:
\({{v}_{\max }}=\omega A\) \(\Rightarrow A=\frac{{{v}_{\max }}}{\omega }=\frac{1,2\sqrt{3}}{20}=0,06\sqrt{3}m=6\sqrt{3}cm\)
\({{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\cos \Delta \varphi \)
\(\Leftrightarrow {{\left( 6\sqrt{3} \right)}^{2}}={{6}^{2}}+A_{2}^{2}+2.6.{{A}_{2}}.\cos \left( -\frac{\pi }{6}-\frac{\pi }{2} \right)\)
Lại có biên độ của dao động tổng hợp được xác định bởi công thức:
\({{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\cos \Delta \varphi \)
\(\Leftrightarrow {{\left( 6\sqrt{3} \right)}^{2}}={{6}^{2}}+A_{2}^{2}+2.6.{{A}_{2}}.\cos \left( -\frac{\pi }{6}-\frac{\pi }{2} \right)\)
\(\Leftrightarrow 108=36+A_{2}^{2}-2{{A}_{2}}\Leftrightarrow A_{2}^{2}-6{{A}_{2}}-72=0\)
\(\Rightarrow {{A}_{2}}=6cm\)
Một người chơi đàn guitar khi bấm trên dây để dây có chiều dài \(0,24m\) và \(0,2m\) sẽ phát ra âm cơ bản có tần số tương ứng bằng với tần số của họa âm bậc n và \((n+1)\) sẽ phát ra khi không bấm trên dây. Chiều dài của dây đàn khi không bấm là:
Dây đàn ghi ta hai đầu cố định nên tần số âm cơ bản: \(f=k{{f}_{0}}=k.\frac{v}{2l}\)
Khi dây đàn có chiều dài 0,24m: \({{f}_{1}}=n{{f}_{0}}\Leftrightarrow \frac{v}{2.{{l}_{1}}}=n\frac{v}{2l}\Leftrightarrow \frac{v}{2.0,24}=n\frac{v}{2l}\left( 1 \right)\)
Khi dây đàn có chiều dài 0,2m: \({{f}_{2}}=n{{f}_{0}}\Leftrightarrow \frac{v}{2.{{l}_{2}}}=n\frac{v}{2l}\)\(\Leftrightarrow \frac{v}{2.0,2}=\left( n+1 \right)\frac{v}{2l}=n\frac{v}{2l}+\frac{v}{2l}\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) suy ra: \(\frac{v}{2.0,2}=\frac{v}{2.0,24}+\frac{v}{2l}\Leftrightarrow \frac{1}{0,4}=\frac{1}{0,48}+\frac{1}{2l}\Rightarrow l=1,2m\)
Con lắc đơn có chiều dài \(l=81cm\) dao động với biên độ góc: \({{\alpha }_{0}}={{5}^{0}}\) ở nơi có \(g={{\pi }^{2}}\left( m/{{s}^{2}} \right)\). Quãng đường ngắn nhất của quả nặng đi được trong khoảng thời gian \(\Delta t=6,9s\) là
Biên độ góc: \({{S}_{0}}={{\alpha }_{0}}l=5.\frac{\pi }{180}.81=\frac{20\pi }{9}cm\)
Chu kì dao động: \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}=2\pi \sqrt{\frac{0,81}{{{\pi }^{2}}}}=1,8s\)
Ta có: \(\Delta t=6,9s=6,3+0,6=7.\frac{T}{2}+\frac{T}{3}\)
Quãng đường vật đi được trong \(7.\frac{T}{2}\) là: \({{S}_{\frac{7T}{2}}}=3,5.2A=7.2.\frac{20\pi }{9}=\frac{280\pi }{9}cm\)
Góc quét được trong khoảng \(\frac{T}{3}\) là: \(\alpha =\omega .\frac{T}{3}=\frac{2\pi }{T}.\frac{T}{3}=\frac{2\pi }{3}\)
Biểu diễn trên VTLG ta có :
.png)
Từ VTLG \(\Rightarrow {{S}_{\min \frac{T}{3}}}=\frac{{{S}_{0}}}{2}+\frac{{{S}_{0}}}{2}={{S}_{0}}=\frac{20\pi }{9}cm\)
\(\Rightarrow {{S}_{\min 6,9s}}={{S}_{\frac{7T}{2}}}+{{S}_{\min \frac{T}{3}}}=\frac{280\pi }{9}+\frac{20\pi }{9}=\frac{100\pi }{3}\approx 105cm\)
Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động có các phương trình: \({{x}_{1}}=4cos\left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right)cm\) và \({{x}_{2}}=5cos\left( \omega t+\varphi \right)cm\). Phương trình dao động tổng hợp là \(x=5\sqrt{3}cos\left( \omega t+\frac{\pi }{3} \right)cm\). Giá trị của \({{A}_{1}}\) bằng:
.png)
Sử dụng định lí hàm số \(\cos \) trong tam giác ta có:
\(A_{2}^{2}={{A}^{2}}+A_{1}^{2}-2A{{A}_{1}}.cos\left( {{\varphi }_{1}}-\varphi \right)\)
\(\Leftrightarrow {{5}^{2}}={{\left( 5\sqrt{3} \right)}^{2}}+A_{1}^{2}-2.5\sqrt{3}.{{A}_{1}}.cos\left( \frac{\pi }{2}-\frac{\pi }{3} \right)\)
\(\Leftrightarrow 25=75+A_{1}^{2}-15{{A}_{1}}\Leftrightarrow A_{1}^{2}-15{{A}_{1}}+50=0\)
\(\Leftrightarrow \left( \begin{array}{*{35}{l}} {{A}_{1}}=10cm \\ {{A}_{1}}=5cm \\ \end{array} \right.\)
Hai con lắc lò xo dao động điều hòa có động năng biến thiên theo thời gian như đồ thị, con lắc thứ nhất là đường (1) và con lắc thứ hai là đường (2). Vào thời điểm thế năng hai con lắc bằng nhau thì tỉ số động năng con lắc (1) và động năng con lắc (2) là:
.png)
Từ đồ thị ta thấy:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{W}_{d1\max }}=1,5{{W}_{d2\max }}\Leftrightarrow {{m}_{1}}{{\omega }_{1}}A_{1}^{2}=1,5{{m}_{2}}{{\omega }_{2}}A_{2}^{2} \\ {{T}_{d1}}={{T}_{d2}}\Rightarrow {{\omega }_{1}}={{\omega }_{2}} \\ \end{array} \right.\)
\(\Rightarrow {{m}_{1}}A_{1}^{2}=1,5{{m}_{2}}A_{2}^{2}\left( 1 \right)\)
Khi thế năng hai con lắc bằng nhau:
\({{W}_{t1}}={{W}_{t2}}\Leftrightarrow \frac{1}{2}{{m}_{1}}{{\omega }_{1}}x_{1}^{2}=\frac{1}{2}{{m}_{2}}{{\omega }_{2}}x_{2}^{2}\Leftrightarrow {{m}_{1}}x_{1}^{2}={{m}_{2}}x_{2}^{2}\left( 2 \right)\)
Tỉ số động năng của hai con lắc khi đó:
\(\frac{{{W}_{d1}}}{{{W}_{d2}}}=\frac{{{m}_{1}}v_{1}^{2}}{{{m}_{2}}v_{2}^{2}}=\frac{{{m}_{1}}\left( A_{1}^{2}-x_{1}^{2} \right)}{{{m}_{2}}\left( A_{2}^{2}-x_{2}^{2} \right)}=\frac{{{m}_{1}}A_{1}^{2}-{{m}_{1}}x_{1}^{2}}{{{m}_{2}}A_{2}^{2}-{{m}_{2}}x_{2}^{2}}\left( 3 \right)\)
Thay (1); (2) vào (3) ta được:
\(\frac{{{W}_{d1}}}{{{W}_{d2}}}=\frac{1,5{{m}_{2}}A_{2}^{2}-{{m}_{2}}x_{2}^{2}}{{{m}_{2}}A_{2}^{2}-{{m}_{2}}x_{2}^{2}}=\frac{1,5A_{2}^{2}-x_{2}^{2}}{A_{2}^{2}-x_{2}^{2}}=\frac{1,5-\frac{x_{2}^{2}}{A_{2}^{2}}}{1-\frac{x_{2}^{2}}{A_{2}^{2}}}\left( 4 \right)\)
Từ đồ thị ta thấy (1) và (2) dao động vuông pha nên:
\(\frac{x_{1}^{2}}{A_{1}^{2}}+\frac{x_{2}^{2}}{A_{2}^{2}}=1\Leftrightarrow \frac{\frac{{{m}_{2}}x_{2}^{2}}{{{m}_{1}}}}{\frac{1,5{{m}_{2}}A_{2}^{2}}{{{m}_{1}}}}+\frac{x_{2}^{2}}{A_{2}^{2}}=1\)\(\Leftrightarrow \frac{x_{2}^{2}}{1,5A_{2}^{2}}+\frac{x_{2}^{2}}{A_{2}^{2}}=1\Rightarrow \frac{x_{2}^{2}}{A_{2}^{2}}=0,6\left( 5 \right)\)
Từ (4) và (5) \(\Rightarrow \frac{{{W}_{d1}}}{{{W}_{d2}}}=\frac{1,5-0,6}{1-0,6}=\frac{9}{4}\)
Truyền cho quả nặng của con lắc đơn chiều dài 1m đang đứng yên ở vị trí cân bằng một vận tốc \({{v}_{0}}=\frac{1}{3}m/s\) theo phương ngang thì nó dao động điều hòa với biên độ góc \({{\alpha }_{0}}={{6}^{0}}\), lấy \(g={{\pi }^{2}}=10m/{{s}^{2}}\).Chu kỳ dao động của con lắc là:
Ở VTCB ta có: \({{v}_{0}}=\omega {{\alpha }_{0}}l\Rightarrow \omega =\frac{{{v}_{0}}}{{{\alpha }_{0}}l}=\frac{\frac{1}{3}}{6.\frac{\pi }{180}.1}=\frac{10}{\pi }rad/s\)
Chu kì dao động: \(T=\frac{2\pi }{\omega }=\frac{2\pi }{\frac{10}{\pi }}=\frac{2{{\pi }^{2}}}{10}=\frac{2.10}{10}=2s\)
Một nguồn O phát sóng cơ dao động theo phương trình: \(x=2cos\left( 20\pi t+\frac{\pi }{3} \right)\) trong đó u (mm), t (s). Biết sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi \(1m/s\). Gọi M là một điểm trên đường truyền sóng cách O một khoảng \(42,5cm.\) Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha \(\frac{\pi }{6}\) so với nguồn O ?
Bước sóng: \(\lambda =vT=v.\frac{2\pi }{\omega }=1.\frac{2\pi }{20\pi }=0,1m=10cm\)
Công thức tính độ lệch pha: \(\Delta \varphi =\frac{2\pi d}{\lambda }\)
Điểm dao động lệch pha \(\frac{\pi }{6}\) so với nguồn tức là:
\(\Delta \varphi =\frac{\pi }{6}+2k\pi \Leftrightarrow \frac{2\pi d}{\lambda }=\frac{\pi }{6}+2k\pi \)
\(\Rightarrow d=\left( \frac{1}{6}+2k \right)\frac{\lambda }{2}=\left( \frac{1}{6}+2k \right).\frac{10}{2}=\frac{5}{6}+10k\)
Số điểm dao động lệch pha \(\frac{\pi }{6}\) so với nguồn trong khoản O đến M bằng số giá trị k nguyên thỏa mãn:
\(0<d<42,5cm\Leftrightarrow 0<\frac{5}{6}+10k<42,5\)\(\Leftrightarrow -0,08<k<4,17\Rightarrow k=0;1;2;3;4;5\)
Có 5 giá trị k nguyên thỏa mãn ⇒ Có 5 điểm.
Trong buổi hòa nhạc được tổ chức ở Nhà Hát lớn Hà Nội nhân dịp kỷ niệm 1000 năm Thăng Long. Một người ngồi dưới khán đài nghe được âm do một chiếc đàn giao hưởng phát ra có mức cường độ âm 1,2B. Khi dàn nhạc giao hưởng thực hiện bản hợp xướng người đó cảm nhận được âm là 2,376B. Hỏi dàn nhạc giao hưởng đó có bao nhiêu người?
Khi có một đàn giao hưởng: \({{I}_{1}}=\frac{P}{4\pi {{R}^{2}}}\Rightarrow {{L}_{1}}=\log \frac{{{I}_{1}}}{{{I}_{0}}}=1,2B\)
Khi có n đàn giao hưởng: \({{I}_{2}}=\frac{nP}{4\pi {{R}^{2}}}\Rightarrow {{L}_{2}}=\log \frac{n{{I}_{1}}}{{{I}_{0}}}=2,376B\)
\(\Rightarrow {{L}_{2}}-{{L}_{1}}=1,176\Leftrightarrow \log n=1,176\Rightarrow n={{10}^{1,176}}=15\)
⇒ Giàn nhạc giao hưởng có 15 người.