Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý - Trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm - Quảng Nam
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
80 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Người có thể nghe được âm có tần số
Người có thể nghe được âm có tần số từ 16Hz đến 20kHz.
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của dòng điện là không đúng?
Cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều lần lượt đi qua cùng một điện trở thì chúng toả ra nhiệt lượng như nhau là không đúng, vì chưa đề cập tới độ lớn của cường độ dòng điện. Nếu muốn chúng toả ra cùng một nhiệt lượng thì cường độ dòng điện một chiều phải có giá trị bằng giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
Phát biểu nào sau đây về tác dụng của lực từ là không đúng?

Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa dòng điện và đường cảm ứng từ.
\(\Rightarrow \) Phát biểu không đúng: Lực từ tác dụng lên dòng điện có phương tiếp tuyến với các đường cảm ứng từ.
Trong quá trình truyền tải điện năng với cùng một công suất và một điện áp truyền đi, điện trở trên đường dây xác định, mạch có hệ số công suất càng lớn thì công suất hao phí
Ta có: \({{P}_{hp}}=\frac{{{P}^{2}}R}{{{U}^{2}}.{{\cos }^{2}}\varphi }\Rightarrow {{P}_{hp}}\sim \frac{1}{{{\cos }^{2}}\varphi }\)
\(\Rightarrow \) Mạch có hệ số công suất càng lớn thì công suất hao phí càng nhỏ.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với tần số 3Hz. Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số
Tần số dao động điều \(f=3Hz\)
Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số: \({f}'=2f=2.3=6Hz\)
Một sóng cơ lan truyền với tần số f và tốc độ truyền sóng v. Bước sóng của sóng này được tính bằng công thức
Bước sóng của sóng này được tính bằng công thức: \(\lambda =\frac{v}{f}\)
Đoạn mạch điện nào sau đây có hệ số công suất lớn nhất?
Đoạn mạch gồm \({{R}_{1}}\text{ }nt\text{ }{{R}_{2}}\)có: \(\cos \varphi =\frac{R}{Z}=\frac{{{R}_{1}}+{{R}_{2}}}{\sqrt{{{\left( {{R}_{1}}+{{R}_{2}} \right)}^{2}}}}=1\Rightarrow {{(\cos \varphi )}_{\max }}\)
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp bằng:
Khi có sóng dừng trên dây, khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp bằng một nửa bước sóng.
Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào:
Ta có: \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\Rightarrow T\in l,g\)
\(\Rightarrow \)Chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn không phụ thuộc vào khối lượng quả nặng.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình \(x=3\cos (4\pi t)cm.\) Pha dao động của vật tại thời điểm t bằng:
Phương trình dao động điều hòa: \(x=3\cos (4\pi t)cm\)
Pha của dao động tại thời điểm t là: \(4\pi \text{t (rad)}\)
Chọn phát biểu đúng về đặc điểm giao thoa sóng nước.
Hai sóng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian là hai sóng kết hợp.
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi diện phân dung dịch
Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi diện phân dung dịch muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó.
Điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ có tụ điện có dạng: \(u={{U}_{0}}\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)\) và
\(i={{I}_{0}}\cos (\omega t+\varphi ).\text{ }{{I}_{0}};\varphi \) có giá trị nào sau đây?
Đối với đoạn mạch chỉ chứa tụ điện ta có:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{I}_{0}}=\frac{{{U}_{0}}}{{{Z}_{C}}}=\frac{{{U}_{0}}}{\frac{1}{\omega C}}={{U}_{0}}\omega C \\ {{\varphi }_{i}}={{\varphi }_{u}}+\frac{\pi }{2}=\frac{\pi }{6}+\frac{\pi }{2}=\frac{2\pi }{3} \\ \end{array} \right.\)
Phát biểu nào sau đây không đúng? Với dao động cơ tắt dần thì
Phát biểu không đúng về dao động cơ tắt dần là: Tần số giảm dần theo thời gian.
Chọn phát biểu sai? Trong truyền tải điện năng đi xa, công suất hao phí
Ta có công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng đi xa: \({{P}_{hp}}=\frac{{{P}^{2}}R}{{{U}^{2}}.{{\cos }^{2}}\varphi }\)
Lại có:
\(R = \frac{{\rho l}}{S} \Rightarrow {P_{hp}} = \frac{{{P^2}}}{{{U^2}.{{\cos }^2}\varphi }}.\frac{{\rho l}}{S} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {{P_{hp}} \sim {P^2}}\\ {{P_{hp}} \sim \;l}\\ {{P_{hp}} \sim \;\frac{1}{{{U^2}}}} \end{array}} \right.\)
Vậy công suất hao phí không tỉ lệ với thời gian truyền điện.
Tại một buổi thực hành ở phòng thí nghiệm bộ môn Vật lí. Một học sinh lớp 12, dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kì dao động điều hòa T của một con lắc đơn bằng cách đo thời gian mỗi dao động. Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,01s; 2,12s; 1,99s. Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. Kết quả của phép đo chu kì được biểu diễn bằng
Chu kì trung bình: \(\bar{T}=\frac{2,01+2,12+1,99}{3}=2,04s\)
Sai số tuyệt đối trung bình: \(\overline{\Delta T}=\frac{\left| 2,04-2,01 \right|+\left| 2,04-2,12 \right|+\left| 2,04-1,99 \right|}{3}=0,05s\)
Sai số dụng cụ: \(\Delta {{T}_{dc}}=0,01s\)
Sai số tuyệt đối: \(\Delta T=\overline{\Delta T}+\Delta {{T}_{dc}}=0,05+0,01=0,06s\)
\(\Rightarrow T=(2,04\pm 0,06)s\)
Cho hai dao động điều hòa \({{x}_{1}}=a.\cos \left( \omega t+\frac{5\pi }{6} \right);\) \({{x}_{2}}=2a.\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right).\) Độ lệch pha giữa dao động tổng hợp và dao động x2 là:
Pha của dao động tổng hợp:
\(\tan \varphi =\frac{a.\sin \frac{5\pi }{6}+2a.\sin \frac{\pi }{6}}{a.\cos \frac{5\pi }{6}-2a.\cos \frac{\pi }{6}}=-\frac{1}{\sqrt{3}}\Rightarrow \varphi =-\frac{\pi }{6}\)
Độ lệch pha: \(\Delta \varphi =\left| -\frac{\pi }{6}-\frac{\pi }{6} \right|=\frac{\pi }{3}\)
Trong các máy phát điện xoay chiều một pha, nếu rôto quay với tốc độ quá lớn thì dễ làm hỏng máy. Để giảm tốc độ quay của rôto của máy phát điện xoay chiều nhưng vẫn đảm bảo được tần số dòng điện tạo ra thì người ta thường
Tần số của dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra được tính theo công thức: \(f=n.p\Rightarrow f\sim p\)
\(\Rightarrow \) Để đả bảo được tần số của dòng điện tạo ra người ta thường dùng roto nhiều cặp cực.
Một sóng cơ lan truyền trên bề mặt chất lỏng từ một nguồn 0 đến điểm M cách O khoảng x(dm). Biết phương trình dao động M là \({{u}_{M}}=8.\cos (10\pi t-\pi x)(cm;s)\)(trong đó t đo bằng s). Tốc độ truyền sóng trên bề mặt chất lỏng bằng
Đồng nhất phương trình ta có:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \omega =10\pi (rad/s)\Rightarrow f=\frac{\omega }{2\pi }=5Hz \\ \frac{2\pi x}{\lambda }=\pi x\Rightarrow \lambda =2dm=20cm \\ \end{array} \right.\)
Tốc độ truyền sóng: \(v=\lambda f=20.5=100\text{cm/s}\)
Cho các chất sau: không khí ở 00C, không khi ở 250C, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong:
Sóng âm truyền nhanh nhất trong sắt.
Đoạn mạch RLC nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng. Tăng dần tần số của dòng điện một lượng nhỏ và giữ nguyên các thông số khác của mạch, kết luận nào dưới đây không đúng?
Điện áp ở hai đầu cuộn dây khi xảy ra cộng hưởng: \({{U}_{L}}=I.{{Z}_{L}}=\frac{U.{{Z}_{L}}}{R}\)
Khi tăng tần số của dòng điện một lượng nhỏ: \(U_{L}^{\prime }=\frac{U.Z_{L}^{\prime }}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}}\)
Vậy điện áp ở hai đầu cuộn dây thay đổi.
\(\Rightarrow \) Kết luận không đúng là điện áp ở hai đầu cuộn dây không đổi.
Trên mặt một chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 và S2, dao động cùng pha với tần số f = 25Hz. Giữa S1, S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên. Khoảng cách giữa đỉnh của hai hypebol ngoài cùng là 13,5cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
Giữa S1 và S2 có 10 hypebol là quỹ tích của các điểm đứng yên \(\Rightarrow \) có 10 dãy cực tiểu đối xứng nhau qua trung điểm của 2 nguồn.
Khoảng cách giữa 2 cực tiểu liên tiếp là \(\frac{\lambda }{2}\)
\(\Rightarrow \) Khoảng cách giữa 10 cực tiểu liên tiếp là: \((10-1)\frac{\lambda }{2}=13,5cm\Rightarrow \lambda =3cm\)
Tốc độ truyền sóng trên mặt nước: \(v=\lambda f=3.25=75c\text{m/s}=0,75\text{m/s}\)
Cường độ dòng điện tức thời chạy qua một đoạn mạch điện xoay chiều là \(i=4\cos 20\pi t(A),\)t đo bằng giây. Tại thời điểm t1 nào đó, dòng điện đang giảm và có cường độ bằng \({{i}_{1}}=-2A.\) Hỏi đến thời điểm t = t + 0,025s cường độ dòng điện bằng bao nhiêu?
Thời điểm \({{t}_{1}}:{{i}_{1}}=-2A\) và đang giảm
Thời điểm \(t=t+0,025s\Rightarrow \) Góc quét: \(\alpha =\omega .\Delta t=20\pi .0,025=\frac{\pi }{2}\)
Biểu diễn trên VTLG ta có:
.png)
Từ VTLG ta có tại thời điểm t2 cường độ dòng điện: \(-2\sqrt{3}A\)
Một khung dây dẫn tròn, cứng, đặt trong từ trường \(\overrightarrow{B}\) giảm dần đều như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng trong khung có chiều
.png)
Ở hình A ta có cảm ứng từ \(\overrightarrow{B}\) có chiều hướng từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ.
Từ trường \(\overrightarrow{B}\) giảm dần đều \(\Rightarrow \overrightarrow{{{B}_{C}}}\uparrow \downarrow \overrightarrow{B}\)
\(\Rightarrow \overrightarrow{{{B}_{C}}}\) có chiều hướng từ ngoài vào trong
Sử dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều của cường độ dòng điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
\(\Rightarrow \) Hình A đúng.
Con lắc lò xo dao động điều hòa có A là biên độ. Li độ của vật khi thế năng bằng động năng là
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{W}_{d}}={{W}_{t}} \\ W={{W}_{t}}+{{W}_{d}} \\ \end{array}\Rightarrow 2{{W}_{t}}=W\Leftrightarrow 2\cdot \frac{1}{2}k{{x}^{2}}=\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\Rightarrow x=\pm \frac{A}{2} \right.\)
Một điện tích điểm dương Q trong chân không, gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30cm , một điện trường có cường độ E = 3000V/m. Độ lớn điện tích Q là
Ta có:
\(E=\frac{k.\left| Q \right|}{{{r}^{2}}}\Rightarrow \left| Q \right|=\frac{E.{{r}^{2}}}{k}\Rightarrow \left| Q \right|=\frac{3000.0,{{3}^{2}}}{{{9.10}^{9}}}={{3.10}^{-8}}C\)
Một người cận thị phải đeo kính cận số 2. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính, người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là
Người cận thị đeo kính cận số 2 có nghĩa là độ tụ của kính là: \(D=-2dp\)
\(\Rightarrow \)Tiêu cự của kính: \({{f}_{k}}=\frac{1}{D}=\frac{1}{-2}=-0,5m\)
\(\Rightarrow O{{C}_{v}}=-{{f}_{k}}=0,5m\)
Vậy người đó phải ngồi cách màn hình xa nhất là 0,5m.
Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu cuộn dây chỉ có độ tự cảm \(L=\frac{0,2}{\pi }H\) thì cường độ dòng điện qua cuộn dây có biểu thức \(i=4\sqrt{2}.\cos \left( 100\pi t-\frac{\pi }{6} \right)A.\) Biểu thức nào sau đây là điện áp ở hai đầu đoạn mạch?
Cảm kháng: \({{Z}_{L}}=\omega L=100\pi \cdot \frac{0,2}{\pi }=20\Omega \)
Điện áp cực đại: \({{U}_{0L}}={{I}_{0}}{{Z}_{L}}=4\sqrt{2}.20=80\sqrt{2}V\)
Lại có: \({{\varphi }_{uL}}={{\varphi }_{i}}+\frac{\pi }{2}=-\frac{\pi }{6}+\frac{\pi }{2}=\frac{\pi }{3}\Rightarrow u=80\sqrt{2}.\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)V\)
Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm một tụ điện có dung kháng \({{Z}_{C}}=50\Omega \) và một cuộn dây mắc nối tiếp. Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều có biểu thức \(u=80\sqrt{2}.\cos \left( 100\pi t+\frac{\pi }{3} \right)V\)thì thấy điện áp giữa hai đầu cuộn dây có giá trị hiệu dụng là 60V và sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với điện áp đặt vào mạch. Công suất tiêu thụ của cuộn dây là:
Ta có giản đồ vecto:

Cuộn dây có điện trở R.
Tam giác OAB vuông tại A nên:
\(AB=\sqrt{O{{A}^{2}}+O{{B}^{2}}}\Leftrightarrow {{U}_{C}}=\sqrt{U_{RL}^{2}+{{U}^{2}}}=\sqrt{{{60}^{2}}+{{80}^{2}}}=100V\)
Cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong mạch: \(I=\frac{{{U}_{C}}}{{{Z}_{C}}}=\frac{100}{50}=2A\)
Có: \(\cos \gamma =\frac{OA}{AB}=\frac{60}{100}=0,6\Rightarrow \gamma ={{53}^{0}}\Rightarrow \alpha ={{90}^{0}}-\gamma ={{37}^{0}}\)
Công suất tiêu thụ của cuộn dây: \(P={{U}_{RL}}.I.\cos \alpha =60.2.\cos 37=96W\)
Điện áp được đưa vào cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng có giá trị hiệu dụng là 220V. Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp tương ứng là 1100 vòng và 50 vòng. Cuộn thứ cấp được nối với một tải tiêu thụ gồm một cuộn dây có điện trở thuần 10Ω mắc nối tiếp với một tụ điện. Biết dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp xấp xỉ bằng 0,032A, độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện trong mạch thứ cấp là:
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{U}_{1}}=220V \\ {{N}_{1}}=1100;{{N}_{2}}=50 \\ {{I}_{1}}=0,032A \\ \end{array} \right.\)
Áp dụng công thức máy biến áp lí tưởng ta có:
\(\frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}=\frac{{{N}_{1}}}{{{N}_{2}}}=\frac{{{I}_{2}}}{{{I}_{1}}}\Leftrightarrow \frac{220}{{{U}_{2}}}=\frac{1100}{50}=\frac{{{I}_{2}}}{0,032}\Rightarrow {{U}_{2}}=10V;{{I}_{2}}=0,704A\)
Tổng trở của tải tiêu thụ (gồm cuộn dây có điện trở nối tiếp với tụ điện) là: \(Z=\frac{{{U}_{2}}}{{{I}_{2}}}=\frac{10}{0,704}=14,2\Omega \)
Lại có: \(Z=\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}\Leftrightarrow 14,{{2}^{2}}={{10}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}\Rightarrow {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}\approx \pm 10\Omega \)
Độ lệch pha giữa u và i: \(\tan \varphi =\frac{{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}}{R}=\frac{\pm 10}{10}=\pm 1\Rightarrow \varphi =\pm \frac{\pi }{4}\)
Vậy độ lệch pha giữa u và i bằng \(\frac{\pi }{4}\) hoặc \(-\frac{\pi }{4}\)
Xét tại cùng một nơi trên Trái Đất. Con lắc đơn có chiều dài l1 dao động với chu kì T1 = 1,2s, con lắc đơn có độ dài l2 dao động với chu kì T2 = 1,6s. Chu kì của con lắc đơn có độ dài \(2{{l}_{1}}-{{l}_{2}}\) là
Áp dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn ta có:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{T}_{1}}=2\pi \sqrt{\frac{{{l}_{1}}}{g}}=1,2s\Rightarrow T_{1}^{2}=4{{\pi }^{2}}.\frac{{{l}_{1}}}{g} \\ {{T}_{2}}=2\pi \sqrt{\frac{{{l}_{2}}}{g}}=1,6s\Rightarrow T_{2}^{2}=4{{\pi }^{2}}.\frac{{{l}_{2}}}{g} \\ T=2\pi \sqrt{\frac{2{{l}_{1}}-{{l}_{2}}}{g}}\Rightarrow {{T}^{2}}=4{{\pi }^{2}}.\frac{2{{l}_{1}}-{{l}_{2}}}{g} \\ \end{array} \right.\)
\(\Rightarrow {{T}^{2}}=2.4{{\pi }^{2}}\frac{{{l}_{1}}}{g}-4{{\pi }^{2}}\frac{{{l}_{2}}}{g}=2T_{1}^{2}-T_{2}^{2}\Rightarrow T=\sqrt{2.1,{{2}^{2}}-1,{{6}^{2}}}\approx 0,57s\)
Một sợi dây đàn hồi dài 1m, có hai đầu cố định được căng ngang. Kích thích cho đầu A của dây dao động với tần số 680Hz thì trên dây có sóng dừng ổn định với A và B là hai nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 340m/s. Trên dây, số điểm dao động với biên độ bằng một nửa biên độ dao động của một bụng sóng là
Bước sóng: \(\lambda =\frac{v}{f}=\frac{340}{680}=0,5m\)
Điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định: \(l=k\frac{\lambda }{2}\Rightarrow k=\frac{2l}{\lambda }=\frac{2.1}{0,5}=4\)
Vậy sóng dừng trên dây với 4 bó sóng.

Mỗi bó sóng có 2 điểm dao động với biên độ bằng một nửa biên độ dao động của một bụng sóng.
\(\Rightarrow \) 4 bó sóng có 8 điểm dao động với biên độ bằng một nửa biên độ dao động của một bụng sóng.
Một vật có khối lượng 0,1kg đồng thời thực hiện hai dao động điều hoà \({{x}_{1}}=6.\cos 10t(cm)\) và \({{x}_{2}}={{A}_{2}}.\cos \left( 10t-\frac{\pi }{2} \right)(cm).\) Biết hợp lực cực đại tác dụng vào vật là 1N. Biên độ A2 có giá trị:
Hợp lực cực đại tác dụng vào vật: \({{F}_{\max }}=kA=m{{\omega }^{2}}A\Rightarrow A=\frac{{{F}_{\max }}}{m{{\omega }^{2}}}=\frac{1}{0,{{1.10}^{2}}}=0,1m=10cm\)
Biên độ của dao động tổng hợp: \({{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\cos \Delta \varphi \)
\(\Leftrightarrow {{10}^{2}}={{6}^{2}}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\cos \frac{\pi }{2}\Leftrightarrow {{10}^{2}}={{6}^{2}}+A_{2}^{2}\Rightarrow {{A}_{2}}=8cm\)
Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua các điện trở dây nối và ampe kế, \(\xi =3V;r=1\Omega ,\) ampe kế lí tưởng chỉ 0,5A. Giá trị của điện trở R là:
.png)
Cường độ dòng điện chạy trong mạch: \(I=0,5A\)
Áp dụng định luật Ôm đối với toàn mạch ta có: \(I=\frac{\xi }{R+r}\Leftrightarrow 0,5=\frac{3}{R+1}\Rightarrow R=5\Omega \)
Một vật dao động điều hòa, trong 1 phút thực hiện được 30 dao động toàn phần. Quãng đường mà vật di chuyển trong 8s là 40cm. Chiều dài quỹ đạo dao động của vật là:
Chu kì dao động của vật: \(T=\frac{t}{N}=\frac{60}{30}=2s\)
\(\Rightarrow \Delta t=8s=4.2=4T\)
Quãng đường vật đi được trong 1 chu kì là 4A \(\Rightarrow \)Quãng đường vật đi được trong 4 chu kì là 16A
\(\Rightarrow S=16.A=40cm\Rightarrow A=2,5cm\)
\(\Rightarrow \) Chiều dài quỹ đạo: \(L=2A=2.2,5=5cm\)
Hai điểm A, B nằm trên cùng một đường thẳng đi qua một nguồn âm và ở hai phía so với nguồn âm. Biết mức cường độ âm tại A và tại trung điểm của AB lần lượt là 50dB và 47dB. Mức cường độ âm tại B là
A,B nằm hai phía so với nguồn âm.
Có \({{L}_{A}}>{{L}_{M}}\Rightarrow OM>OA\Rightarrow \) B và M nằm cùng phía so với nguồn âm.

M là trung điểm của AB nên: \(OM=AM-OA=\frac{OB+OA}{2}-OA=\frac{OB-OA}{2}\)
\(\Rightarrow OB=2.OM+OA\)
Lại có: \(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{L}_{A}}=10.\log \frac{P}{4\pi .O{{A}^{2}}.{{I}_{0}}}=50dB \\ {{L}_{B}}=10.\log \frac{P}{4\pi .O{{B}^{2}}.{{I}_{0}}} \\ {{L}_{M}}=10\cdot \log \frac{P}{4\pi \cdot O{{M}^{2}}\cdot {{I}_{0}}}=47dB \\ \end{array} \right.\)
\(\Rightarrow {{L}_{A}}-{{L}_{M}}=10\log \frac{O{{M}^{2}}}{O{{A}^{2}}}=3\Rightarrow OM=1,4.OA\) \(\Rightarrow OB=2.OM+OA=3,8.OA\)
Lại có: \({{L}_{A}}-{{L}_{B}}=10.\log \frac{O{{B}^{2}}}{O{{A}^{2}}}\Leftrightarrow 50-{{L}_{B}}=20.\log \frac{3,8.OA}{OA}\) \(\Leftrightarrow {{L}_{B}}=50-20.\log 3,8=38,4dB\)
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp một điện áp xoay chiều có tần số f thay đổi được. Khi \(f={{f}_{1}}\) thì hệ số công suất \(\cos {{\varphi }_{1}}=1.\) Khi \(f=2{{f}_{1}}\) thì hệ số công suất là \(\cos {{\varphi }_{2}}=0,707.\) Khi \(f=1,5{{f}_{1}}\) thì hệ số công suất là
+ Khi \(f={{f}_{1}},\) hệ số công suất của mạch là: \(\cos {{\varphi }_{1}}=\frac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{{{L}_{1}}}}-{{Z}_{{{C}_{1}}}} \right)}^{2}}}}=1\Rightarrow {{Z}_{{{L}_{1}}}}={{Z}_{{{C}_{1}}}}\)
+ Khi \({{f}_{2}}=2{{f}_{1}}\Rightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{Z}_{{{L}_{2}}}}=2{{Z}_{{{L}_{1}}}} \\ {{Z}_{{{C}_{2}}}}=\frac{1}{2}{{Z}_{{{C}_{1}}}}=\frac{1}{2}{{Z}_{{{L}_{1}}}} \\ \end{array} \right.\)
Hệ số công suất của mạch là:
\(\cos {{\varphi }_{2}}=\frac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{{{L}_{2}}}}-{{Z}_{{{C}_{2}}}} \right)}^{2}}}}=0,707=\frac{1}{\sqrt{2}}\)
\(\Rightarrow R={{Z}_{{{L}_{2}}}}-{{Z}_{{{C}_{2}}}}=2{{Z}_{{{L}_{1}}}}-\frac{1}{2}{{Z}_{{{L}_{1}}}}=\frac{3}{2}{{Z}_{{{L}_{1}}}}=\frac{3}{2}{{Z}_{{{C}_{1}}}}\)
+ Khi \({{f}_{3}}=1,5{{f}_{1}}\Rightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{Z}_{{{L}_{3}}}}=\frac{3}{2}{{Z}_{{{L}_{1}}}}=R \\ {{Z}_{{{C}_{3}}}}=\frac{2}{3}{{Z}_{{{C}_{1}}}}=\frac{4}{9}R \\ \end{array} \right.\)
Hệ số công suất của mạch là:
\(\cos {{\varphi }_{3}}=\frac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{{{L}_{3}}}}-{{Z}_{{{C}_{3}}}} \right)}^{2}}}}=\frac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( R-\frac{4}{9}R \right)}^{2}}}}=0,874\)
Hai con lắc lò xo giống nhau có cùng khối lượng vật nặng m và cùng độ cứng lò xo k. Hai con lắc dao động trên hai đường thẳng song song, có vị trí cân bằng ở cùng gốc tọa độ. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng, đồ thị li độ - thời gian của hai dao động được cho như hình vẽ (con lắc thứ hai có biên độ nhỏ hơn con lắc thứ nhất ). Ở thời điểm t, con lắc thứ nhất có vận tốc 72cm/s và con lắc thứ hai có thế năng \({{4.10}^{-3}}J.\) Lấy \({{\pi }^{2}}=10.\) Khối lượng m là:

Từ đồ thị ta có:
+ Chu kì: \(T=0,5s\Rightarrow \omega =\frac{2\pi }{T}=4\pi (ra\text{d/s)}\)
+ Biên độ dao động: \({{A}_{1}}=6cm;{{A}_{2}}=2cm\)
\(\Rightarrow \) Phương trình dao động của hai con lắc lò xo:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{x}_{1}}=6.\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{2} \right)cm \\ {{x}_{2}}=2.\cos \left( 4\pi t-\frac{\pi }{2} \right)cm \\ \end{array} \right.\)
\(\Rightarrow \frac{{{x}_{1}}}{{{x}_{2}}}=\frac{{{A}_{1}}}{{{A}_{2}}}=3\Rightarrow \frac{{{W}_{t1}}}{{{W}_{t2}}}=\frac{x_{1}^{2}}{x_{2}^{2}}=\frac{A_{1}^{2}}{A_{2}^{2}}=9\)
Ở thời điểm t ta có: \(\frac{{{W}_{t1}}}{{{W}_{t2}}}=\frac{{{W}_{1}}-{{W}_{d1}}}{{{W}_{t2}}}=9\Leftrightarrow \frac{\frac{1}{2}m.{{\omega }^{2}}A_{1}^{2}-\frac{1}{2}mv_{1}^{2}}{{{W}_{t2}}}=9\)
\(\Leftrightarrow \frac{\frac{1}{2}.m.{{(4\pi )}^{2}}.0,{{06}^{2}}-\frac{1}{2}.m.0,{{72}^{2}}}{{{4.10}^{-3}}}=9\Rightarrow m=1,25kg=\frac{5}{4}kg\)
Trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động đồng pha tại A, B. Biết sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng \(\lambda \) và \(AB=5,6\lambda .\Delta \) là đường trung trực thuộc mặt nước của AB. M, N, P, Q là bốn điểm không thuộc \(\Delta ,\) dao động với biên độ cực đại, đồng pha với nguồn và gần \(\Delta \) nhất. Trong 4 điểm M, N, P, Q, khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

M, N, P, Q thuộc hình chữ nhật, khoảng cách gần nhất bằng độ dài đoạn MN, khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất bằng độ dài đoạn MP. Ta xét điểm M.
* M dao động với biên độ cực đại: \({{d}_{2}}-{{d}_{1}}=k\lambda \)
* M dao động cùng pha với nguồn:
+ TH1: \(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{d}_{2}}-{{d}_{1}}={{k}_{le}}\lambda \\ {{d}_{2}}+{{d}_{1}}={{n}_{le}}\lambda >5,4\lambda \\ \end{array} \right.\)
+ TH2: \(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{d}_{2}}-{{d}_{1}}={{k}_{chan~}}\lambda \\ {{d}_{2}}+{{d}_{1}}={{n}_{chan~}}\lambda >5,4\lambda \\ \end{array} \right.\)
* M gần \(\Delta \) nhất thì
+ TH1: \(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{d}_{2}}-{{d}_{1}}=1.\lambda \\ {{d}_{2}}+{{d}_{1}}=7\lambda \\ \end{array}\Rightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{d}_{1}}=3\lambda =AM \\ {{d}_{2}}=4\lambda =BM \\ \end{array} \right. \right.\)
+ TH2: \(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{d}_{2}}-{{d}_{1}}=2.\lambda \\ {{d}_{2}}+{{d}_{1}}=6\lambda \\ \end{array}\Rightarrow \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{d}_{1}}=2\lambda \\ {{d}_{2}}=4\lambda \\ \end{array} \right. \right.\) (loại)
Từ hình vẽ ta có: \(AH+HB=AB\)
\(\Leftrightarrow \sqrt{A{{M}^{2}}-M{{H}^{2}}}+\sqrt{B{{M}^{2}}-M{{H}^{2}}}=AB\)
\(\Leftrightarrow \sqrt{{{(3\lambda )}^{2}}-M{{H}^{2}}}+\sqrt{{{(4\lambda )}^{2}}-M{{H}^{2}}}=5,4\lambda \)
\(\Rightarrow MH=2,189\lambda \Rightarrow AH=\sqrt{A{{M}^{2}}-M{{H}^{2}}}=2,051\lambda \)
\(\Rightarrow HO=AO-AH=\frac{5,4\lambda }{2}-2,051\lambda =0,649\lambda \)
\(\Rightarrow OM=\sqrt{M{{H}^{2}}+O{{H}^{2}}}=2,283\lambda \)
Khoảng cách giữa hai điểm xa nhau nhất có giá trị bằng: \(MP=2.OM=2.2,283\lambda =4,566\lambda \)