Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Tam Dương

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Tam Dương

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 52 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 180141

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X. Cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

Xem đáp án

Đáp án: D

Bảo toàn khối lượng ⇒ mX= 3,42.44 + 3,18.18 – 4,83.32 = 53,16 gam

Bảo toàn nguyên tố O ⇒6nX + 4,83.2 = 3,42.2 +3,18 ⇒nX = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng ⇒53,16 + 0,06.3.40 = b + 0,06.92 ⇒ b = 54,84

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 180143

Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Mg2+; 0,015 mol SO42- bao nhiêu mol Cl-

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

nNa+ + 2n Mg2+ = 2 nSO42- + nCl-

⇒ 0,01 + 2.0,02 = 2.0,015 + x

⇒ x = 0,02

⇒ Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 180144

Đem cô cạn dung dịch A chứa hai cation là Fe2+: 0,1mol và Al3+: 0,2 mol và hai anion là Cl-: x mol và SO42+: y mol thu được 46,9g hỗn hợp muối khan. Gía trị của x, y?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

2nFe2+ + 3nAl3+ = nCl- + 2nSO42-

⇒ x + 2y = 0,8 (1)

Khi cô cạn dung dịch: mmuối =∑ mion

⇒ 0,1.56 + 0,2.27 + 35,5x + 96y = 46,9

⇒ 35,5x + 96y = 35,9 (2)

Từ (1)(2) ⇒ x = 0,2 mol; y = 0,3 mol

⇒ Đáp án D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 180146

Phát biểu nào dưới đây đúng về este và phản ứng este?

Xem đáp án

A. Sai vì một số este có phương pháp điều chế riêng.

Ví dụ CH3COOCH=CH2 được điều chế bằng phản ứng cộng hợp giữa axit axetic và axetilen (SGK lớp 12 cơ bản – Trang 6):

PTHH: CH3COOH + CH≡CH -to, xt→ CH3COOCH=CH2.

C. Sai vì phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa

D. Sai vì phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

→ Đáp án B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 180148

Tại sao không dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng?

Xem đáp án

Nước cứng chứa ion Ca2+, Mg2+ sẽ kết tủa với muối natri của các axit béo (thành phần chính của xà phòng) (VD: canxi stearat) làm giảm khả năng tẩy rửa, kết tủa đọng lại trên sợi vải, làm bục sợi vải.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 180149

Tính m muối tạo thành khi cho 26,58g triglixerit X tác dụng với NaOH biết đốt cháy m gam X cần dùng 1,61 mol O2 , thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. 

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố O ta có

→ nO(X) =0,12 → nCOOH(X) = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng ta có mX  + mO2 = mCO2 + mH2O

→ m + 1,61.32 = 1,14.44 + 1,06.18 → m =17,72 g

17,72 g X có 0,06 mol COOH → 26,58 g X có 0,09 mol COOH

→ 26,58 g X + 0,09 mol NaOH → muối + 0,03 mol C3H(OH)3

Bảo toàn khối lượng có 26,58 + 0,09.40 = mmuối + 0,03.92 → mmuối = 27,42 

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 180150

X gồm hai kim loại có hóa trị không đổi chia thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H2 (đktc)

Phần 2: Nung trong không khí dư thu được 2,84g hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit.

Tính xem khối lượng hỗn hợp X?

Xem đáp án

Ta có: Tổng số mol x điện tích dương ( của hai kim loại) trong 2 phần là bằng nhau

⇒Tổng số mol x điện tích âm của 2 phần cũng bằng nhau

O2- (trong oxit) ⇔ 2Cl-

nCl- = nH+ = 2 nH2 = 2. 1,792/22,4 = 0,16 mol

⇒ nO( trong oxit) = 0,08

Trong một phần: mkim loại = moxit – moxi = 2,84 – 0,08.16 = 1,56g

⇒ mX = 2.1,56 = 3,12g ⇒ Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 180151

10g hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng HCl 2M thu được Y và 5,6 lít H2 (đktc). Để kết tủa cation của Y cần vừa đủ 300ml NaOH 2M. Thể tịch dung dịch HCl đã dùng là gì?

Xem đáp án

nN+ = nOH- = nNaOH = 0,6 mol

Khi cho NaOH vào dung dịch Y ( chứa các ion: Mg2+; Fe2+; H+dư; Cl-) các ion dương sẽ tác dụng với dung dịch NaOH tạo kết tủa.

⇒ Dung dịch sau phản ứng chỉ gồm Na+ và Cl-

⇒ nNa+ = nCl- = 0,6 mol

⇒ nH+ = nCl- = 0,6 mol

⇒ VHCl = 0,6/2 = 0,3 lít ⇒ Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 180153

Thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH đặc, nóng thu được C15H31COONa và

Xem đáp án

Thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH đặc, nóng thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 180154

Cho 20g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 700ml HCl 1M thu được X và 3,36 lít H(đktc). Cho NaOH dư vào X rồi lấy kết tủa nung không khí thì lượng chất rắn là mấy?

Xem đáp án

Ta có: nHCl hòa tan Fe = 2n H2 = 0,3 mol

nHCl hòa tan các oxit = 0,7 – 0,3 = 0,4 mol

Theo định luật bảo toàn điện tích ta có:

nO2-(oxit) = ½ n Cl- = 0,2 mol

⇒ mFe (trong X) = moxit – moxi = 20 – 0,2.16 = 16,8g

⇒ nFe = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố ta có: nFe2O3 = ½ nFe = 0,15mol

⇒ mc/rắn = mFe2O3 = 0,15. 160 = 24g

⇒ Đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 180155

Cho 15,6g gồm Al và Al2O3 trong 500ml NaOH 1M thu được 6,72 lít H2 ( đktc) và X. Thể tích HCl 2M cần cho vào X để thu được lượng kết tủa?

Xem đáp án

Dung dịch X chứa các ion Na+; AlO2-; OH- dư ( có thể có)

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: nAlO2- + nOH- = nNa+ = 0,5

Khi cho HCl vào dung dịch X:

H+ + OH- → H2O (1)

H+ + AlO2- + H2O → Al(OH)3 (2)

3H+ + Al(OH)3 → Al3+ + 3H2O (3)

Để kết tủa lớn nhất ⇒ không xảy ra phản ứng (3)

⇒ nH+ = nAlO2- + nOH- = 0,5 mol

⇒ VHCl = 0,5/2 = 0,25 (lít) ⇒ Đáp án B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 180156

Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

Xem đáp án

Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng đồng trùng ngưng hexametylenđiamin và axit adipic.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 180159

Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là

Xem đáp án

Các phản ứng xảy ra gồm:

Saccarozo + nước → glucozo + fructozo

0,02 .75%                    0,015       0,015

Mantozo + nước → 2 glucozo

0,01.75%                       0,015

→ Mantozo dư 0,0025 mol. Ta có cả glucozo, mantozo và fructozo phản ứng tráng gương cho ra bạc theo tỉ lệ 1 : 2 nên số mol bạc thu được là:

→ nAg = (0,015 + 0,015 + 0,015 + 0,0025) . 2 = 0,095 mol

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 180160

Cho hỗn hợp X gồm bao nhiêu mol FeS2 và 0,045 mol Cu2S tác dụng với HNO3 thu được muối sunfat của các kim loại và giải phóng khí NO duy nhất?

Xem đáp án

Áp dụng bảo toàn nguyên tố:

Fe3+: x mol; Cu2+: 0,09 mol; SO42-: (x + 0,045) mol

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch chỉ chứa muối sunfat ta có:

3nFe3+ + 2nCu2+ = 2nSO42-

⇒ 3x + 2.0,09 = 2.(x + 0,045) ⇒ x = 0,09

⇒ Đáp án B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 180161

Cho m gam Cu, Zn, Mg tác dụng với HNO3 loãng, dư. Cô cạn thu được sau phản ứng thu được (m + 62) gam muối khan, nung thì thu được muối khan nặng bao nhiêu?

Xem đáp án

Kim loại + HNO3 → Muối nitrat

Ta có: mmuối – mkim loại = m NO3- = 62g

n NO3- = 1 mol

Muối nitrat (Cu, Zn, Mg) Oxit

Bảo toàn điện tích ta có: n NO3- (muối) = 2 nO2-(oxit) ( cùng = số mol cation)

⇒ nO ( oxit) = 0,5 mol

⇒ mc/rắn = mkim loại + moxi = m + 0,5.16 = m + 8 (gam)

⇒ Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 180162

Hòa tan 10g hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào HCl 2M thu được Y và 5,6l khí H2 (đktc). Để kết tủa Y cần vừa đủ 300ml NaOH 2M. Khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

nHCl đã dùng = 0,6mol

nH2 = 0,25 mol ⇒ nHCl pư kim loại = 2nH2 = 0,5mol

⇒ nNaOH pư HCl = n HCl dư = 0,6 – 0,5 = 0,1 mol

nNaOH tạo kết tủa với kim loại = 0,6 – 0,1 = 0,5 mol

mkết tuả = mKL + mOH- = 10 + 0,5.17 = 18,5g

⇒ Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 180163

Phản ứng nào điều chế xà phòng từ stearin?

Xem đáp án

Phản ứng thủy phân tristearin trong môi trường kiềm:

(C17H35COO)3C3H5 +3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 180164

Lấy 5,3 gam hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 5,75 gam C2H5OH thu được bao nhiêu gam hỗn hợp este với %H = 80%?

Xem đáp án

Coi hỗn hợp X gồm HCOOH: CH3COOH (1:1) là RCOOH với R = 8

Phương trình hóa học :

RCOOH + CH3CH2OH ⇔ RCOOCH2CH3 + H2O

nX = 5,3 : (8 + 45) = 0,1 mol

nC2H5OH = 5,75 : 46 = 0,125 mol

→ axit hết → nRCOOC2H5 = nX = 0,1 mol.

Vì hiệu suất các phản ứng este hóa đều đạt 80% nên thực tế:

nRCOOC2H5 = 0,1.80% = 0,08 mol → m = 0,08.(8+ 44 + 29) = 6,48 gam

→ Đáp án B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 180165

Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

Xem đáp án

Theo bài ra, ta có số mol rượu ancol etylic là: n = 5 . 0,8 : 100 . 46 : 46 = 0,04

→ Khối lượng tinh bột là 0,04 : 0,72 : 2 . 162 = 4,5 kg

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 180166

Đun 10 ml dung dịch glucozơ với một lượng dư AgNO3/NH3 thu được lượng Ag đúng bằng lượng Ag sinh ra khi cho 6,4g Cu tác dụng hết với dung dịch AgNO3.Nồng độ mol  của dung dịch glucozơ là:

Xem đáp án

Đáp án D

Xét phản ứng của Cu với AgNO3.

Ta có nCu = 6,4 : 64 = 0,1 mol

→ nAg thu được là 0,2 mol → n glucozo = 0,1.

→ CM glucozo = 0,1 : 0,01 = 10 M

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 180167

Hiện tượng khi cho Cu tác dụng với HNO3 đặc là gì?

Xem đáp án

Phương trình hóa học : Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Hiện tượng : dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí màu nâu đỏ NO2 thoát ra

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 180168

Cho Br2 vào dung dịch CrO2- trong môi trường NaOH thì sản phẩm thu được có chứa:

Xem đáp án

3Br2 + 2NaCrO2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 180170

Nhóm các kim loại đều khử ion Ag+ trong dung dịch AgNO3 ?

Xem đáp án

Các kim loại đều khử ion Ag+ trong dung dịch AgNO3

- Đáp án A đúng.

- Đáp án B sai vì Au không khử được Ag+.

- Đáp án C sai vì Na khi cho vào dung dịch AgNO3

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2NaNO3 + H2O

- Đáp án D sai vì K khi cho vào dung dịch AgNO3

2K + 2H2O → 2KOH + H2

2KOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2KNO3 + H2O

→ Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 180171

Tìm a biết chuẩn độ 20 ml hỗn hợp HCl 0,1M + HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. 

Xem đáp án

∑nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a

∑nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165. 2. 0,05 = 3,3.10-3 mol

Trung hòa dung dịch thì ∑nH+ = ∑nOH-

0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10-3 → a = 0,065 mol/l

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 180172

Tính mK2Cr2O7 đã phản ứng khi chuẩn độ dung dịch chứa 15,2g FeSO4?

Xem đáp án

K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + 7H2O

nFeSO4 = 15,2/152 = 0,1 mol

nK2Cr2O7 = 1/6nFeSO4 = 0,1/6 mol ⇒ mK2Cr2O7 = 294. 0,1/6 = 4,9g

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 180173

Nguyên liệu dùng để luyện gang là gì?

(1). Quặng sắt.

(2). Quặng Cromit.

(3). Quặng Boxit.

(4). Than cốc.

(5). Than đá.

(6). CaCO3.

(7). SiO2.

Xem đáp án

Nguyên liệu dùng để luyện ngang là quặng sắt có chưa 30-95% oxi sắt, không chứa hoặc chứa rất ít S,P

Than cốc(không có trong tự nhiên,phải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy, tạo ra chất khử là CO và tạo thành gang

Chất chảy CaCO3 ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành CaO, sao đó hóa hợp với SiO2 là chất khó nóng cháy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy, có khối lượng riêng nhỉ nổi lên trên gang

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 180174

Hiện nay, từ quặng cromit (FeO.Cr2O3) người ta điều chế Cr bằng phương pháp nào sau đây?

Xem đáp án

Tách quặng rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Cr2O3.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 180176

Cho 7,3 gam lysin và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{Lys}} = 0,05\\
{n_{Gly}} = 0,2
\end{array} \right. \to {n_{HCl}} = 0,6\)

\( \to 7,3 + 15 + 0,6.36,5 + 0,3.56 = m + 0,3.18 \to m = 55,6\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 180177

Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste được tạo ra tối đa là:

Xem đáp án

Vì có 2 loại glixerit đơn giản và 4 loại phức tạo gồm glixerit có hai gốc axit R1 và 1 gốc axit R2; loại gồm hai gốc axit R2 và một gốc axit R1 (trong mỗi loại này gồm hai loại khác nhau là hai gốc axit giống nhau ở kế cận nhau và hai gốc axit giống nhau không kế cận nhau).

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 180178

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

Xem đáp án

4 chất Xenlulozơ , tinh bột, fructozơ, glucozơ, đều thuộc cacbohiđrat → CTTQ: Cn(H2O)m

Bản chất đốt cháy các chất này là quá trình đốt cháy Cacbon: C + O2 → CO2

Từ PTHH: → nC = nO= 2,52 : 22,4 = 0,1125 (mol)

BTKL: m = mC + mH2O = 0,1125. 12 + 1,8 = 3,15 (g)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 180179

Công thức đã viết đúng Este của glixerol với axit cacboxylic (RCOOH) 

(1) (RCOO)3C3H5             

(2) (RCOO)2C3H5(OH)

(3) RCOOC3H5(OH)2             

(4) (ROOC)2C3H5(OH)

(5) C3H5(COOR)3.

Xem đáp án

Este của glixerol với axit cacboxylic (RCOOH) có dạng (RCOO)nC3H5(OH)3-n

→ Vậy các este đó có thể là RCOOC3H5(OH)2; (RCOO)2C3H5(OH); (RCOO)3C3H5

→ Các công thức viết đúng là (1), (2), (3)

→ Đáp án D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 180180

Số công thức cấu tạo của este đơn chức, mạch hở của X biết oxi chiếm 36,36% khối lượng?

Xem đáp án

Este no, đơn chức, mạch hở (CnH2nO2) có

\(\% mO = \frac{{16.2}}{{12n + 2n + 16.2}}.100\%  = 36,36\%  \to n = 4\)

→ Công thức phân tử của este X là C4H8O2

→ Các công thức cấu tạo của este X là

HCOOCH2CH2CH3

HCOOCH(CH3)-CH3

CH3COOCH2CH3

CH3CH2COOCH3

→ Có 4 công thức cấu tạo

→ Đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »