Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Phan Đăng Lưu

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Phan Đăng Lưu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 101 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 181461

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc kiềm luôn thu được glixerol.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 181462

Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là

Xem đáp án

Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là HCOOH và CH3OH.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 181468

Thủy phân đến cùng các protein đơn giản thu được sản phẩm gồm các

Xem đáp án

Thủy phân đến cùng các protein đơn giản thu được sản phẩm gồm các aminoaxit.       

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 181469

Al2O3 không tan được trong dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Al2O3 không tan được trong dung dịch BaCl2

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 181471

Poli (vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

Xem đáp án

Poli (vinyl clorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất CH2=CHCl.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 181472

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xem đáp án

Saccarozơ  thuộc loại đisaccarit

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 181478

Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là 

Xem đáp án

nCO2 = nCaCO3 = 0,8 mol

C6H12O→ 2C2H5OH + 2CO2

0,4                             ← 0,8 (mol)

=> mglu lí thuyết = 0,4.180 = 72 (g)

Vì H = 60% => lượng glu cần lấy = 72 : 0,6 = 120 (g)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 181480

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42- → BaSO4?

Xem đáp án

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 +2NaCl

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 181481

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

Xem đáp án

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là: glucozơ,sobitol

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 181487

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 gam O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là

Xem đáp án

\(\xrightarrow{{BTKL}}{m_X} = 44{n_{C{O_2}}} + 18{n_{{H_2}O}} - 32{n_{{O_2}}} = 53,16\,(g)\xrightarrow{{BT:\,O}}{n_X} = \frac{{2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} - 2{n_{{O_2}}}}}{6} = 0,06\;mol\)

Khi cho X tác dụng với NaOH thì : \({n_{NaOH}} = 3{n_X} = 3{n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} = 0,18\;mol\)

 \(\xrightarrow{{BTKL}}{m_{muo i}} = {m_X} + 40{n_{NaOH}} - 92{n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} = 54,84\,(g)\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 181489

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Cu tác dụng với hỗn hợp NaNO3 và HCl.

(b) Cho FeO vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng(dư).

(c)Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2dư.

(d)Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịchNaHCO3.

(e)Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.

(f)Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.

(g)Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

Xem đáp án

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là 

(a) Cho Cu tác dụng với hỗn hợp NaNO3 và HCl.

(b) Cho FeO vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng(dư).

(d)Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịchNaHCO3.

(e)Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl loãng.

(f)Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.

(g)Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 181492

Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào 100 ml dung dịch FeCl3 aM và AlCl3 bM, thấy xuất hiện kết tủa, khi kết tủa cực đại thì sau đó kết tủa bị hòa tan một phần. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết tủa và số mol NaOH cho vào như hình vẽ:

Giá trị của a và b lần lượt là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{gathered} 0,1a + 0,1b = 0,04 \hfill \\ 0,1a.3 + 0,1b.4 = 0,15 \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} a = 0,1 \hfill \\ b = 0,3 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 181494

Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

Xem đáp án
  • Bơm 0,6 mol O vào X

\( \to Y\left\{ \begin{gathered} KL \hfill \\ AlO_2^ - :{0,7^{mol}} \hfill \\ O{H^ - }:0,6.2 - 0,7 = {0,5^{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \to {n_ \downarrow } = \frac{{4.0,7 - 2,4 + 0,5}}{3} = 0,3mol \to m = 23,4{\text{ gam}}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 181496

Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các anool và 18, 78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là 

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{gathered} est{e_{ancol}}:{x^{mol}} \hfill \\ est{e_{phenol}}:{y^{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} x + y = 0,12 \hfill \\ 16,32 + 40(x + 2y) = 18,78 + 3,83 + x + 18y \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} x = 0,05 \hfill \\ y = 0,07 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

\( \to V = \frac{{0,05 + 0,07.2}}{1} = 0,19\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 181497

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

     Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

     Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

     Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

A. Đúng, Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên bề mặt của chất lỏng đó là xà phòng và phần chất lỏng ở dưới là NaCl và glixerol.

B. Đúng, Sau bước 2, các chất được tạo thành sau phản ứng xà phòng hoá hoà tan với nhau nên lúc này trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất.

C. Sai, Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hoà là để kết tinh xà phòng lên trên bề mặt chất lỏng.

D. Đúng, Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm có chứa glixerol hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh lam.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 181498

XY là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; ZT là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời YZ là đồng phân của nhau (MX < MY< MT). Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc). Mặt khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{gathered} C{O_2}:{x^{mol}} \hfill \\ {H_2}O:{y^{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} \xrightarrow{{BT{\text{ O}}}}2x + y = 0,3.2 + 0,48.2 \hfill \\ 44x + 18y = 32,64 \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} x = 0,57 \hfill \\ y = 0,42 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

\({n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} = {n_X} \to \)

Các chất trong E đều no, hai chức, mạch hở

\(\xrightarrow{{Lam{\text{ troi}}}}\left\{ \begin{gathered} Z:{(COO)_2}{C_2}{H_4}:{a^{mol}} \hfill \\ T:C{H_3}OOC - COO{C_2}{H_5}:{b^{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} a = b \hfill \\ 62a + 32b + 46b = 4,2 \hfill \\ \end{gathered} \right. \to a = b = 0,03\)

\(\left\{ \begin{gathered} {n_X} + {n_Y} = 0,15 - 0,06 = 0,09 \hfill \\ 3{n_X} + 4{n_Y} = 0,57 - 0,03.4 - 0,03.5 = 0,3 \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} {n_X} = 0,06mol \hfill \\ {n_Y} = 0,03mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 181499

Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y (đktc) gồm hai khí không màu, có 1 khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần giá trị nào nhất?

Xem đáp án

\(Y\left\{ \begin{gathered} {H_2}:{0,13^{mol}} \hfill \\ NO:{0,06^{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{BTKL}}{n_{{H_2}O}} = {0,26^{mol}}\xrightarrow{{{H^ + }}}{n_{NH_4^ + }} = {0,02^{mol}}\xrightarrow{{BT{\text{ N}}}}{n_{Cu{{(N{O_3})}_2}}} = {0,04^{mol}}\)

\(\xrightarrow{{{H^ + }}}{n_O} = {n_{FeO}} = {0,08^{mol}}\)

\(\left\{ \begin{gathered} Al:{x^{mol}} \hfill \\ Zn:{y^{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} 27x + 65y + 0,08.72 + 0,04.188 = 21,5 \hfill \\ \xrightarrow{{BTe}}3x + 2y = 0,6 \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} x = 0,16 \hfill \\ y = 0,06 \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \% {m_{Al}} = 20,09\% \)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 181500

Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit. Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muối chỉ gồm a mol muối glyxin và b mol muối alanin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol X bằng O2 dư thu được m gam CO2. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\xrightarrow{{BTKL}}{n_{{H_2}O}} = {n_X} = {0,22^{mol}}\)

\(\left\{ \begin{gathered} GlyNa:{x^{mol}} \hfill \\ AlaNa:{y^{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} x + y = 0,76 \hfill \\ 97x + 111y = 76,8 \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered} x = 0,54 \hfill \\ y = 0,22 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

\(m = \frac{{0,54.2 + 0,22.3}}{2}.44 = 38,28{\text{ gam}}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »