Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Phan Bội Châu Lần 2

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Phan Bội Châu Lần 2

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 45 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 181181

Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3?

Xem đáp án

Đáp án B

Phản ứng: NH3 + HCl → NH4Cl.

Do số oxi hóa của nguyên tố nitơ không tăng sau phản ứng nên phản ứng không thể hiện tính khử của NH3

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 181182

Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được sản phẩm gồm

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiệt phân hoàn toàn KNO3

\(2KN{{O}_{3}}\xrightarrow{t{}^\circ }2KN{{O}_{2}}+{{O}_{2}}\uparrow \)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 181183

Trong các chất sau, chất nào khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương:

Xem đáp án

Đáp án A

Este thủy phân trong môi trường axit tạo sản phẩm có khả năng phản ứng tráng gương là HCOOC2H5:

\(HC{\rm{OO}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{ + }}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}} \to {\rm{HCOOH + }}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH}}\)

HCOOH là chất tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 181184

Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ?

Xem đáp án

Đáp án B

Chất vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ là NH2-CH2-COOH.

Do nhóm -NH2 phản ứng được với dung dịch axit, -COOH phản ứng được với dung dịch bazơ.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 181185

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu không đúng: “Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit”.

Do trong phân tử đipeptit mạch hở có 1 liên kết peptit.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 181186

Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?

Xem đáp án

Đáp án C

Do glucozơ và fructozơ không có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

→ Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 181188

Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là:

Xem đáp án

Đáp án D

\(2CrO_4^{2 - } + 2{H^ + } \to C{r_2}O_7^{2 - } + {H_2}O\)

màu vàng                 màu da cam

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 181190

Trong các phản ứng hóa học cacbon

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính oxi hóa và tính khử vì đơn chất cacbon vừa có thể tăng hoặc giảm số oxi hóa.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 181191

Cacbon phản ứng với dãy chất nào sau đây:

Xem đáp án

Đáp án B

Cacbon phản ứng được với các chất: H2, HNO3, và ZnO 

\(\begin{align} & 2{{H}_{2}}+C\xrightarrow{xt,t{}^\circ }C{{H}_{4}} \\ & C+4HN{{O}_{3\,\,dac}}\xrightarrow{t{}^\circ C}C{{O}_{2}}+4N{{O}_{2}}+2{{H}_{2}}O \\ & ZnO+C\xrightarrow{t{}^\circ C}Zn+CO \\ \end{align}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 181192

Khi cho 0,1 mol but-1-in tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được m gam kết tủa, giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

\(\begin{align} & CH\equiv C-C{{H}_{2}}-C{{H}_{3}}\xrightarrow{+AgN{{O}_{3}}/N{{H}_{3}}}CAg\equiv C-C{{H}_{2}}-C{{H}_{3}}\downarrow \\ & 0,1mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1mol \\ \end{align}\)

→ m = 16,1 gam.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 181194

Cho sơ đồ phản ứng:

\(CH \equiv CH + HCN \to X;\) X → polime Y

\(X + C{H_2} = CH - CH = C{H_2} \to \) polime Z

Polime Y và polime Z lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án C

X là : CH2 = CH - CN

Polime Y là tơ olon\(\begin{align} & {{C{{H}_{2}}=CH}_{n}} \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\overset{\left| {} \right.}{\mathop{CN}}\, \\ \end{align}\)

 

Polime Z là cao su buna -N.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 181198

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z và T với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau:

Xem đáp án

Đáp án A

X là mononatri glutamat: NaOOC-CH2- CH2 - CH(NH2) - COOH.

Y là glucozơ: CH2OH[CHOH]4CHO .

Z là etylamin: CH3 – CH2 – NH2

T là metyl acrylat: CH2 = CH - COO - CH3.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 181200

Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

Xem đáp án

Đáp án A

Sobitol có công thức là: CH2OH- [CHOH]4-CH2OH. Công thức phân tử là C6H14O6.

\({{n}_{{{C}_{6}}{{H}_{14}}{{O}_{6}}}}=\frac{1,82}{182}=0,01\left( mol \right)\)

Số mol glucozơ thực tế là:

\({{n}_{{{C}_{6}}{{H}_{14}}{{O}_{6}}}}=\frac{0,01.100}{80}=0,0125\left( mol \right)\)

\({{m}_{{{C}_{6}}{{H}_{14}}{{O}_{6}}}}=0,0125.180=2,25\left( gam \right)\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 181201

Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH =13. Giá trị của x và m lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}
{H^ + }:0,04\left( {mol} \right)\\
C{l^ - }:0,02\\
SO_4^{2 - }:0,01
\end{array} \right. + \left\{ \begin{array}{l}
B{a^{2 + }}:0,3x\left( {mol} \right)\\
OH:0,6x\left( {mol} \right)
\end{array} \right. \to \left[ {O{H^ - }} \right]{\mkern 1mu} du = \frac{{{{10}^{ - 14}}}}{{{{10}^{ - 13}}}} = {10^{ - 1}}\left( M \right)\)

Số mol OH- dư = 0,1.(0,2 + 0,3) = 0,05 mol.

Do đó 0,6x = 0,04 + 0,05 → x = 0,15.

\(\begin{array}{l}
B{a^{2 + }} + SO_4^{2 - } \to BaS{O_4} \downarrow \\
{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,01{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,01mol
\end{array}\)

Khối lượng kết tủa \(m={{m}_{BaS{{O}_{4}}}}=0,01.233=2,33gam\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 181202

Tiến hành crackinh 10 lít khí butan, sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí X gồm etan, metan, eten, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất của quá trình crackinh là

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng crackinh butan:

\(\begin{array}{l} {C_4}{H_{10}} \to C{H_4} + {C_3}{H_6}\\ x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,\,\,\,\,\,\,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,\,\,\,\,\,\,\,\,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} x\\ {C_4}{H_{10}} \to {C_2}{H_4} + {C_2}{H_6}\\ y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,\,\,\,\,\,\,\,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,\,\,\,\,\,\,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y\\ \to x + y + n{C_4}{H_{10du}} = 10\\ 2\left( {x + y} \right) + n{C_4}{H_{10du}} = 18\\ \Rightarrow n{C_4}{H_{10du}} = 2\\ \to H = \frac{{\left( {10 - 2} \right).100\% }}{{10}} = 80\% \end{array}\)

 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 181203

Trung hoà 8,2 gam hỗn hợp gồm axit fomic và một axit đơn chức X cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Nếu cho 8,2 gam hỗn hợp trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì thu được 21,6 gam Ag. Tên gọi của X là:

Xem đáp án

Đáp án A

\({{n}_{axit\,fomic}}=\frac{1}{2}{{n}_{Ag}}=\frac{1}{2}.\frac{21,6}{108}=0,1mol\to m{{\,}_{axitX\,}}=8,2-0,1.46=3,6\left( g \right)\).

Tổng số mol axit = số mol NaOH phản ứng = 0,1. 1,5 = 0,15 (mol).

→ nX = 0,15 - 0,1 = 0,05 (mol).

Vậy \({{M}_{X}}=\frac{3,6}{0,05}=72\to \) X là axit acrylic.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 181204

Hỗn hợp Z gồm hai este mạch hở X, Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (ở đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (ở đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức cấu tạo của este X và giá trị m tương ứng là

Xem đáp án

Đáp án C

\({{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,25mol,{{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,25mol\).

Vậy hỗn hợp este X và Y là hai este no đơn chức mạch hở có công thức là \({C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}{O_2}\)

Phương trình phản ứng đốt cháy: 

\({C_{\bar n}}{H_{2\bar n}}{O_2} + \frac{{3\bar n - 2}}{2}{O_2} \to \bar nC{O_2} + \bar n{H_2}O\)

Áp dụng định luật bảo toàn O:

\( \to {n_{O\left( {este} \right)}} = \left( {2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}} \right) - 2{n_{{O_2}}} = 0,25.2 + 0,25 - 0,275.2 = 0,2\left( {mol} \right)\)

\(\begin{array}{l}
 \to {n_{este}} = \frac{{{n_O}}}{2} = 0,1mol \Rightarrow \bar n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{este}}}} = \frac{{0,25}}{{0,1}} = 2,5 \to \left\{ \begin{array}{l}
HCOOC{H_3}\\
C{H_3}COOC{H_3}
\end{array} \right.\\
 \to m = {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} - {m_{{O_2}}} = 6,7\left( {gam} \right)
\end{array}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 181205

Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B

\(\left\{ \begin{array}{l} HOOC - C{H_2} - C{H_2} - CH\left( {N{H_2}} \right) - COOH:x{\mkern 1mu} mol\\ C{H_3}CH\left( {N{H_2}} \right) - COOH:y{\mkern 1mu} mol \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x + y = \frac{{11,68}}{{36,5}}\\ 2x + y = \frac{{19}}{{38}} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,18\\ y = 0,14 \end{array} \right.\)

Khối lượng hỗn hợp X là: m = 0,18.147 + 0,14.89 = 38,92 (gam)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 181206

Khi thủy phân hoàn toàn 65,1 gam một peptit X (mạch hở) thu được 53,4 gam alanin và 22,5 gam glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 19,53 gam X rồi dẫn sản phẩm vào Ca(OH)2 dư thu m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

Với 65,1 gam X 

\(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{Ala}} = \frac{{53,4}}{{89}} = 0,6mol\\
{n_{Gly}} = \frac{{22,5}}{{75}} = 0,3mol
\end{array} \right. \to \sum {{n_C} = 0,6.3 + 0,3.2 = 2,4mol} \)

Với 19,53 gam X 

\({n_C} = \frac{{2,4.19,53}}{{65,1}} = 0,72mol \to m = 100.0,72 = 72{\mkern 1mu} gam\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 181207

X là một α-aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit. Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit. Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 1,35 mol nước. Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử m gam X (CnH2n+1NO2) có a mol X. Ta có:

Với m1 gam đipeptit \({n_{dipeptit}} = \frac{{3a}}{2} = 1,5a \to 1,5a.\frac{{2\left( {2n + 1} \right) - 2}}{2} = 1,35\)

Với m2 gam tripeptit \({n_{tripeptit}} = \frac{a}{3} \to \frac{a}{3}.\frac{{3\left( {2n + 1} \right) - 4}}{2} = 0,425\)

\(\begin{array}{l}
 \to \left\{ \begin{array}{l}
a.4n = 1,8\\
a\left( {6n - 1} \right) = 2,55
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
n = 3\\
a = 0,15
\end{array} \right.\\
 \to m = 0,15.89 = 13,35\left( {gam} \right)
\end{array}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 181209

Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được cách thu khí này

Xem đáp án

Đáp án A

Khí HCl không điều chế được theo phương pháp trên do tan trong nước.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 181210

Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có

\(X\left\{ \begin{array}{l}
Kim{\mkern 1mu} loai:4,16{\mkern 1mu} gam\\
{n_O} = \frac{{5,92 - 4,16}}{{16}} = 0,11{\mkern 1mu} mol \to {n_{C{l^ - }}} = 0,22{\mkern 1mu} mol
\end{array} \right.\)

Nung Z cho số gam oxit lớn hơn

\(\begin{array}{l}
 \to \Delta {n_O} = \frac{{6 - 5,92}}{{16}} = 0,005{\mkern 1mu} mol \to {n_{F{e^{2 + }}}} = 0,01mol\\
 \to \left\{ \begin{array}{l}
AgCl:0,22mol\\
Ag:0,01{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} mol
\end{array} \right. \to m = 32,65gam
\end{array}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 181211

Nung 1,92 gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong bình kín không có không khí, sau một thời gian được chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch Z và V lít khí thoát ra (đktc). Cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư được 5,825 gam kết tủa. Giá trị của V là

Xem đáp án

Đáp án B

\(\left\{ \begin{array}{l}
Fe:xmol\\
S:ymol
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
56x + 32y = 1,92\\
y = {n_{BaS{O_4}}} = 0,025
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,02\\
y = 0,025
\end{array} \right.\)

Quá trình nhường electron:

→ ne = 3nFe + 6nS = 0,02.3 + 0,025.6 = 0,21 (mol)

Quá trình nhận electron:

\(\begin{align} & {{N}^{+5}}+1e\to {{N}^{+4}} \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,21\to 0,21\,mol \\ \end{align}\)

Thể tích của khí NO2 thu được là: V = 0,21.22,4 = 4,704 lít.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 181212

Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2(ở đktc) vào bình đựng 200ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị V là

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}
NaOH:0,2mol\\
N{a_2}C{O_3}:0,1mol
\end{array} \right. \to \)

\(\begin{array}{l}
TH1 \to 19,9gam\left\{ \begin{array}{l}
NaOH:a{\mkern 1mu} mol\\
N{a_2}C{O_3}:\left( {0,1 + \frac{{0,2 - a}}{2}} \right)mol
\end{array} \right.\\
 \to 40a + 106\left( {0,1 + \frac{{0,2 - a}}{2}} \right) = 19,9 \to a = 0,1\left( {mol} \right) \to V = 1,12\left( {lit} \right)
\end{array}\)

\(TH2 \to 19,9gam\left\{ \begin{array}{l}
NaHC{O_3}:a{\mkern 1mu} mol\\
N{a_2}C{O_3}:\left( {\frac{{0,4 - a}}{2}} \right)mol
\end{array} \right. \to a < 0\left( {Vo{\mkern 1mu} ly} \right)\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 181213

Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H2 (đktc). Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) được dung dịch X và có khí SO2. Nồng độ mol/lít của muối trong dung dịch X là (coi thể tích dung dịch không đổi trong quá trình phản ứng):

 

Xem đáp án

Đáp án C

\(\begin{array}{l} {n_{O\left( {{\rm{ox}}it} \right)}} = 0,07mol \Rightarrow {m_{kim{\kern 1pt} loai}} = 4,06 - 0,07.16 = 2,94gam = M.x\\ {n_e} = 2{n_{{H_2}}} = 0,105mol = nx \Rightarrow \frac{M}{n} = \frac{{2,94}}{{0,105}} = 28 \Rightarrow n = 2;M = 56\left( {Fe} \right) \end{array}\)

\(\begin{array}{l} \to {n_{Fe}}:{n_O} = \left( {\frac{{2,94}}{{56}}} \right):0,07 = 3:4 \Rightarrow F{e_3}{O_4} \Rightarrow {n_{Fe}} = \frac{{0,105}}{2} \Rightarrow {n_{F{e_2}{{\left( {S{O_4}} \right)}_3}}} = \frac{{0,105}}{4}.\\ \to {C_{M.F{e_2}{{\left( {S{O_4}} \right)}_3}}} = \left( {\frac{{0,105}}{4}} \right):0,5 = 0,0525M \end{array}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 181214

Hỗn hợp X gồm các aminoaxit no, mạch hở (trong phân tử chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2) có tỉ lệ mol nO : nN = 2:1. Để tác dụng vừa đủ với 35,85 gam hỗn hợp X cần 300 ml dung dịch HCl 1,5M. Đốt cháy hoàn toàn 11,95 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 9,24 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa, Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án D

\({{n}_{HCl}}=0,45mol\to {{n}_{N{{H}_{2}}}}=0,45mol\to {{n}_{O}}=0,9mol\)

Với 11,95 gam 

\(\left\{ \begin{array}{l} N:0,15mol\\ O:0,3mol\\ C:a{\mkern 1mu} mol\\ H:b{\mkern 1mu} mol \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:a\\ {H_2}O:0,5b \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} 12a + b = 5,05\\ 2a + 0,5b = 0,4125.2 + 0,3 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,35\\ b = 0,85 \end{array} \right. \to m = 35\left( {gam} \right)\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 181215

Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Công thức phân tử của các este là

Xem đáp án

Đáp án A

\({{n}_{{{O}_{2}}}}=\frac{14,784}{22,4}=0,66\,mol;{{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{25,08}{44}=0,57\,mol\)

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta được:

\({{m}_{{{H}_{2}}O}}=11,88+0,66.32-25,08=7,92gam;{{n}_{{{H}_{2}}O}}=\frac{7,92}{18}=0,44mol\)

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O, ta được: nO/X = 0,44 + 0,57.2 – 0,66.2 = 0,26 mol.

→ Số mol nhóm \( - C{\rm{OO - }} = \frac{{0,26}}{2} = 0,13mol\)

Gọi công thức ancol đơn chức Z là ROH, công thức trung bình của 4 este là \(\bar R{\left( {CO{\rm{OR}}} \right)_{\bar n}}\)

\(\begin{array}{l} \bar R{\left( {CO{\rm{OR}}} \right)_{\bar n}} + \bar nNaOH\bar R{\left( {CO{\rm{ONa}}} \right)_{\bar n}} + \bar nROH\\ \to {n_{ROH}} = {n_{NaOHpu}} = {n_{ - COO - }} = 0,13mol\\ 2ROH + 2Na \to 2RONa + {H_2} \uparrow \\ 0,13{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,065\left( {mol} \right)\\ \to {m_{ROH}} = {m_{Na\,\tan g}} + {m_{{H_2}}} = 5,85 + 0,065.2 = 5,98gam\\ \to R + 17 = 46 \to R = 29\left( {{C_2}{H_5} - } \right)\\ {n_{NaOH{\kern 1pt} {\kern 1pt} bd}} = 0,3.1 = 0,3{\mkern 1mu} mol;{n_{NaOH/Y}} = 0,3 - 0,13 = 0,17mol \end{array}\)

\(\begin{array}{l} \bar R{\left( {CO{\rm{ONa}}} \right)_{\bar n}} + \bar nNaOH \to \bar R{H_{\bar n}} + \bar nN{a_2}C{O_3}\\ {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,09{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \leftarrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,09\left( {mol} \right) \end{array}\)

(Do NaOH dư vì nNaOH phản ứng = nCOONa = nCOO = 0,13 mol < 0,17 mol)

Gọi công thức ba este hai chức là CnHm(COOC2H5)2 có số mol là x, công thức este đơn chức là CnHm+1COOC2H5 có số mol là y.

\( \to \left\{ \begin{array}{l}
x + y = 0,09\\
2x + y = 0,13
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,04\\
y = 0,05
\end{array} \right.\)

Bảo toàn “C”: 0,04(n + 6) + 0,05(n + 3) = 0,57 → n = 2.

Bảo toàn “H”: 0,02(m + 10) + 0,025(m + 6) = 0,44 → m = 2.

→ Công thức phân tử, của este đơn chức: C5H8O2.

→ Công thức phân tử, của ba este hai chức: C8H12O4.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 181216

Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2 thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích H2SO4 (V ml) như sau:

Giá trị của a là:

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch X chứa Ba2+ (x mol), \(AlO_{2}^{-}\) (y mol), OH- (z mol).

Bảo toàn điện tích: 2x = y + z

m↓max = 233x + 78y = 70.

Khi hòa tan hết Al(OH)3 thì nH+ = 1,3 mol

→ \({{n}_{{{H}^{+}}}}\) = 1,3 = z + 4y

→ x = 0,2; y = 0,3; z = 0,1

→ mAl    = 27.y = 8,1 (gam)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 181217

Hỗn hợp X gồm một số hợp chất hữu cơ bền, mỗi chất chỉ chứa 2 nhóm chức trong 3 nhóm chức ancol, anđehit, axit, ngoài ra không có nhóm chức nào khác và khi đốt cháy V lít mỗi chất đều thu được 2V lít CO2. Chia 31,44 gam hỗn hợp X thành ba phần bằng nhau:

-  Cho phần một tác dụng với một lượng dung dịch NaHCO3 vừa đủ thu được 2,24 lít CO2 (đktc).

-  Cho phần hai tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 2,128 lít H2 (đktc).

-  Cho phần ba tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag.

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

Trong X mỗi chất chỉ chứa 2 nhóm chức khác nhau (ancol, axit, andehit) → mỗi chất có ít nhất 2C.

Mà đốt V lít X sinh ra 2V lít CO2 → chứng tỏ mỗi chất trong X đều chứa 2C.

Luôn có nCOOH = \({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) = 0,1 mol.

Khi tham gia phản ứng với Na \(\to {{n}_{{{H}_{2}}}}=0,5.\left( {{n}_{OH}}+{{n}_{\text{COO}H}} \right)\to {{n}_{O{{H}^{-}}}}=0,09mol\)

Vì mỗi chất đều có 2C, và chứa 2 nhóm chức → chức ancol OH- phải đính với C no (hay nhóm CH2) → số mol nhóm CH2 là 0,09 mol.

Khối lượng mỗi phần là 31,44:3 = 10,48 gồm:

\(\left\{ \begin{align} & -CO\text{OH:0},1mol \\ & -OH:0,09mol \\ & -C{{H}_{2}}-:0,09mol \\ & -CHO:\frac{10,48-0,1.45-0,09.17-0,09.14}{29}=0,11\left( mol \right) \\ \end{align} \right.\)

nAg =2nCHO = 0,22mol → mAg = 0,22.108 = 23,76 gam.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 181219

Hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và kim loại M (có hóa trị không đổi), trong X số mol oxi bằng 0,6 lần số mol M. Hòa tan 15,52 gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư thấy có 0,82 mol HNO3 phản ứng, sau phản ứng thu được 61 gam hỗn hợp muối và 0,448 lít NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X gần nhất với:

Xem đáp án

\(15,52(gam)\left\{ \begin{array}{l} Fe:y\\ O:0,6x\left( {mol} \right) + 0,82\,mol\,HN{O_3}\\ M:x\left( {mol} \right) \end{array} \right. \to 61gam\left\{ \begin{array}{l} F{e^{3 + }}:y\\ {M^{n + }}:x\left( {mol} \right)\\ NH_4^ + \left( {0,05mol} \right)\\ NO_3^ - \end{array} \right. + {H_2}O + NO\left( {0,02mol} \right)\)

\(\begin{array}{l} 15,52 + 0,82.63 = 61 + 0,02.30 + 18{n_{{H_2}O}} \to {n_{{H_2}O}} = 0,31\\ \to {n_{NH_4^ + }} = \frac{{0,82 - 0,31.2}}{4} = 0,05\\ \to n_O^{trongX} = \frac{{0,82 - 0,02.4 - 0,05.10}}{2} = 0,12 \to {n_M} = 0,2\left( {mol} \right)\\ \to n_{NO_3^ - }^{trong{\rm{ muoi}}} = 0,82 - 0,05 - 0,02 = 0,75\left( {mol} \right) \end{array}\)

Bảo toàn điện tích: \(3y + n.0,2 + 0,05 = 0,75 \to 3y + 0,2n = 0,7(l),\)

\({m_X} = 56y + 16.0,12 + 0,2.M = 15,52(2)\)

Từ (1) và (2)

\(\begin{array}{l} \to M = \frac{{11,2n + 1,6}}{{0,6}} \to M = 40(Ca),n = 2,y = 0,1(mol)\\ \to \% Ca = \frac{{0,2.40.100\% }}{{15,52}} = 51,55\% \end{array}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 181220

Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án D

Do X + NaOH tạo khí Z nên X chứa NH4+ → X chứa: H+ (có thể dư), NO3-, Mg2+

(0,4 mol), NH4+.

Kết tủa là Mg(OH)2 (0,4 mol), khí là NH3 (0,05 mol) \(\to {{n}_{NH_{4,}^{+}}}=0,05(mol)\)

Xét NaOH dư thì 67,55 gam chất rắn chỉ có NaNO2 (a mol) và NaOH dư (b mol).

\(a+b={{n}_{NaOH\,ban\,dau}}=1mol;\) khối lượng chất rắn \(=69a+40b=67,55\)

\(\to a=0,95;b=0,05\to {{n}_{NaN{{O}_{3}}trongY}}=0,95mol={{n}_{NaOH\,\,phan\,\,ung}}\)

\(\to {{n}_{HN{{O}_{3}}du}}=0,95-0,05-0,4.2=0,1mol\to {{n}_{HN{{O}_{3}}\,\,pu}}=1,2-0,1=1,1mol\)

Bảo toàn H: \({{n}_{{{H}_{2}}O}}=\frac{1}{2}.(1,1-0,05.4)=0,45mol.\)

Bảo toàn khối lượng:

\(m={{m}_{Mg}}+{{m}_{HN{{O}_{3}}pu}}-{{m}_{Mg{{(N{{O}_{3}})}_{2}}}}-{{m}_{N{{H}_{4}}N{{O}_{3}}}}-{{m}_{{{H}_{2}}O}}\)

=9,6+1,1.63-148.0,4-0,05.80-0,45.18=7,6gam.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »