Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2. Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hiđrocacbon duy nhất. Công thức phân tử của các este là
A. C5H8O2 và C8H12O4.
B. C4H8O2 và C6H10O4.
C. C3H6O2 và C5H6O4.
D. C5H8O2 và C8H14O4.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án A
\({{n}_{{{O}_{2}}}}=\frac{14,784}{22,4}=0,66\,mol;{{n}_{C{{O}_{2}}}}=\frac{25,08}{44}=0,57\,mol\)
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta được:
\({{m}_{{{H}_{2}}O}}=11,88+0,66.32-25,08=7,92gam;{{n}_{{{H}_{2}}O}}=\frac{7,92}{18}=0,44mol\)
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O, ta được: nO/X = 0,44 + 0,57.2 – 0,66.2 = 0,26 mol.
→ Số mol nhóm \( - C{\rm{OO - }} = \frac{{0,26}}{2} = 0,13mol\)
Gọi công thức ancol đơn chức Z là ROH, công thức trung bình của 4 este là \(\bar R{\left( {CO{\rm{OR}}} \right)_{\bar n}}\)
\(\begin{array}{l} \bar R{\left( {CO{\rm{OR}}} \right)_{\bar n}} + \bar nNaOH\bar R{\left( {CO{\rm{ONa}}} \right)_{\bar n}} + \bar nROH\\ \to {n_{ROH}} = {n_{NaOHpu}} = {n_{ - COO - }} = 0,13mol\\ 2ROH + 2Na \to 2RONa + {H_2} \uparrow \\ 0,13{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,065\left( {mol} \right)\\ \to {m_{ROH}} = {m_{Na\,\tan g}} + {m_{{H_2}}} = 5,85 + 0,065.2 = 5,98gam\\ \to R + 17 = 46 \to R = 29\left( {{C_2}{H_5} - } \right)\\ {n_{NaOH{\kern 1pt} {\kern 1pt} bd}} = 0,3.1 = 0,3{\mkern 1mu} mol;{n_{NaOH/Y}} = 0,3 - 0,13 = 0,17mol \end{array}\)
\(\begin{array}{l} \bar R{\left( {CO{\rm{ONa}}} \right)_{\bar n}} + \bar nNaOH \to \bar R{H_{\bar n}} + \bar nN{a_2}C{O_3}\\ {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,09{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \leftarrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,09\left( {mol} \right) \end{array}\)
(Do NaOH dư vì nNaOH phản ứng = nCOONa = nCOO = 0,13 mol < 0,17 mol)
Gọi công thức ba este hai chức là CnHm(COOC2H5)2 có số mol là x, công thức este đơn chức là CnHm+1COOC2H5 có số mol là y.
\( \to \left\{ \begin{array}{l}
x + y = 0,09\\
2x + y = 0,13
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,04\\
y = 0,05
\end{array} \right.\)
Bảo toàn “C”: 0,04(n + 6) + 0,05(n + 3) = 0,57 → n = 2.
Bảo toàn “H”: 0,02(m + 10) + 0,025(m + 6) = 0,44 → m = 2.
→ Công thức phân tử, của este đơn chức: C5H8O2.
→ Công thức phân tử, của ba este hai chức: C8H12O4.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của NH3?
Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là:
Tiến hành crackinh 10 lít khí butan, sau phản ứng thu được 18 lít hỗn hợp khí X gồm etan, metan, eten, propilen, butan (các khí đo cùng điều kiện). Hiệu suất của quá trình crackinh là
Có các chất sau: phenol, axit axetic, glixeryl triaxetat, phenylamoni clorua và ancol etylic. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH là
Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Cho các tính chất sau:
(1) Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. (2) Tác dụng với dung dịch NaOH.
(3) Tác dụng với dung dịch HCl đặc nguội. (4) Tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng.
(5) Tác dụng với Cl2 ở nhiệt độ thường. (6) Tác dụng với O2 nung nóng.
Trong các tính chất này, Al và Cr có chung:
Khi thủy phân hoàn toàn 65,1 gam một peptit X (mạch hở) thu được 53,4 gam alanin và 22,5 gam glyxin. Đốt cháy hoàn toàn 19,53 gam X rồi dẫn sản phẩm vào Ca(OH)2 dư thu m gam kết tủa. Giá trị của m là
Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức, Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp E gồm Y và T thu được 9,072 lít CO2 (đktc) và 5,13 gam H2O. Mặt khác, cho 0,09 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan F và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2; H2O và 0,06 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G thu được 10,08 lít CO2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Y có trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ?
Trong các chất sau, chất nào khi thuỷ phân trong môi trường axit tạo thành sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường.
(b) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch KOH.
(c) Cho dung dịch chứa 1 mol AlCl3 vào dung dịch chứa 2 mol Ba(OH)2.
(d) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư
(e) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ.
Số thí nghiệm thu được hai muối là
Hấp thụ hoàn toàn V lit CO2(ở đktc) vào bình đựng 200ml dung dịch NaOH 1M và Na2CO3 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,9 gam chất rắn khan. Giá trị V là
Cho sơ đồ phản ứng:
\(CH \equiv CH + HCN \to X;\) X → polime Y
\(X + C{H_2} = CH - CH = C{H_2} \to \) polime Z
Polime Y và polime Z lần lượt là