Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Khuyến Lần 2

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Khuyến Lần 2

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 49 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 180741

Kim loại nào sau đây có thể cắt được thủy tinh?

Xem đáp án

Cr là kim loại cứng nhất có thể cắt được thủy tinh

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 180742

Chất nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm?

Xem đáp án

Các kim loại (K, Na, Ca, Ba...) và oxit của chúng dễ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 180743

Kim loại Mg tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo thành khí H2?

Xem đáp án

Mg  +  2HCl  → MgCl2  +  H2

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 180744

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Xem đáp án

Điện phân nóng chảy thường dùng điều chế các kim loại từ Al trở về trước

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 180745

Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4

Xem đáp án

Nhớ tính chất dãy hoạt động hóa học

K   Na   Mg    Al    Zn     Fe     Ni      Sn      Pb     H2   Cu     Fe2+  Ag   Hg     Pt    Au

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 180747

Kim loại có thể điều chế được từ quặng boxit là kim loại nào?

Xem đáp án

Quặng boxit có chứa Al2O3.2H2O

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 180748

Chất nào sau đây gọi là muối ăn?

Xem đáp án

Muối ăn chứa chủ yếu là NaCl

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 180749

Điện phân nóng chảy chất nào sau đây để điều chế kim loại canxi?

Xem đáp án

Để điều chế kim loại canxi, điện phân nóng chảy muối canxi clorua.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 180750

Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch?

Xem đáp án

Fe đứng sau Na trong dãy hoạt động hóa học

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 180751

Các số oxi hoá đặc trưng của crom là

Xem đáp án

Crom có số oxi hóa phổ biến là +2, +3, +6

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 180753

Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được C2H3O2Na và C2H6O. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Xem đáp án

C2H3O2Na là muối CH3COONa và C2H6O là ancol C­2H5OH

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 180754

Thủy phân este nào sau đây thu được ancol etylic (CH3CH2OH)?

Xem đáp án

Este RCOOR gốc R (C2H5) là gốc của ancol

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 180755

Chất nào là monosaccarit?

Xem đáp án

Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ, Đisaccarit gồm saccarozơ, Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 180756

X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là?

Xem đáp án

Các aminoaxit là chất rắn ở điều kiện thường và tan tốt trong nước

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 180758

Polime nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?

Xem đáp án

Một số polime làm chất dẻo: polietilen, polivinylclorua, polistiren,...

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 180760

Thành phần chính của quặng photphorit là

Xem đáp án

Nhớ công thức của một số loại quặng điều chế photpho: photphorit, apatit,...

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 180761

Một mol hợp chất nào sau đây khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng, dư tạo nhiều mol khí nhất?

Xem đáp án

Dựa vào bảo toàn e, nếu hợp chất nào nhường e nhiều nhất thì số mol khí tạo thành sẽ nhiều nhất.

→ FeO nhường 1e, FeS nhường 9e và Fe3O4 nhường 1e.

Trong đó: FeCO3 nhường 1e ngoài sản phẩm khử ra thì còn có khí CO2 tạo thành nhưng tổng mol khí tạo thành vẫn ít hơn FeS.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 180762

Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được ancol Y. X và Y lần lượt là?

Xem đáp án

\({{\left( {{C}_{17}}{{H}_{33}}COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3{{H}_{2}}\to {{\left( {{C}_{17}}{{H}_{35}}COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}\)

→ X là tristearin.

\({{\left( {{C}_{17}}{{H}_{33}}COO \right)}_{3}}{{C}_{3}}{{H}_{5}}+3{{H}_{2}}O\to 3{{C}_{17}}{{H}_{33}}COOH+{{C}_{3}}{{H}_{5}}{{\left( OH \right)}_{3}}\)

→ Y là glyxerol.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 180763

Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của m là

Xem đáp án

Bảo toàn electron \(\to {{n}_{Al}}={{n}_{NO}}=0,15\)

\(\to {{m}_{Al}}=0,15.27=4,05\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 180765

Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Khối lượng Cu trong X là

Xem đáp án

Chỉ Fe trong hỗn hợp phản ứng với HCl nên:

\({{n}_{Fe}}={{n}_{{{H}_{2}}}}=0,2\)

\(\to {{m}_{Cu}}={{m}_{X}}-{{m}_{Fe}}=6,4\) gam.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 180766

Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân cấu tạo của este X thỏa mãn tính chất trên là:

Xem đáp án

Sản phẩm thu được có tráng gương nên phải chứa HCOOH, hoặc anđehit, hoặc cả hai.

Có 4 chất X thỏa mãn:

\(HCOO-CH=CH-C{{H}_{3}}\)

\(HCOO-C{{H}_{2}}-CH=C{{H}_{2}}\)

\(HCOO-C\left( C{{H}_{3}} \right)=C{{H}_{2}}\)

\(C{{H}_{3}}COO-CH=C{{H}_{2}}\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 180767

Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

Xem đáp án

Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 180768

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là

Xem đáp án

Quy đổi X thành C và H2O

\(\to {{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{C}}={{n}_{{{O}_{2}}}}=1,68\)

\(Ba{{\left( OH \right)}_{2}}$ dư $\to {{n}_{BaC{{O}_{3}}}}=1,68\)

\(\to {{m}_{BaC{{O}_{3}}}}=330,96\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 180770

Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), polistiren, poli(etylen terephtalat), nilon- 6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Xem đáp án

Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là:

Poli (vinyl clorua) (từ CH2=CH-Cl)

Polistiren (từ C6H5-CH=CH2)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 180771

Hấp thụ hết 5,6 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,15 mol Ba(OH)2. Kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa rồi cô cạn nước lọc và nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
{n_{C{O_2}}} = 0,25\left( {mol} \right)\\
{n_{O{H^ - }}} = {n_{NaOH}} + 2{n_{Ba{{\left( {OH} \right)}_2}}} = 0,4\left( {mol} \right)
\end{array}\)

Ta thấy \(1 < \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,4}}{{0,25}} = 1,6 < 2\) ⟹ Tạo CO32- (a mol) và HCO3- (b mol)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{a + b = {n_{C{O_2}}} = 0,25}\\
{2{\rm{a}} + b = {n_{O{H^ - }}} = 0,4}
\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{a = 0,15}\\
{b = 0,1}
\end{array}} \right.\)

Ta thấy 0,15 mol Ba2+ và 0,15 mol CO32- phản ứng vừa đủ với nhau

Sau khi loại bỏ kết tủa dung dịch thu được chỉ chứa 0,1 mol NaHCO3.

2NaHCO3 →    Na2CO3 + H2O + CO2

     0,1 →                  0,05                                                                    (mol)

 mchất rắn khan = mNa2CO3 = 0,05.106 = 5,3 gam.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 180773

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:

Xem đáp án

\({n_{C{H_3}COO{C_6}{H_5}}} = 0,1\) và \({n_{C{H_3}COOH}} = 0,2\)

Muối chứa: \(C{H_3}COO - :0,3;\,\,{C_6}{H_5}O - :0,1;\,\,{K^ + }:1,5a;\,\,N{a^ + }:2,5a\)

Bảo toàn điện tích 1,5a + 2,5a = 0,1 + 0,3

→ a = 0,1

→  m muối = 38,6

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 180775

Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc). Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M; thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 13. Giá trị của m là

Xem đáp án

Vì pH = 13 nên OH- dư → \({{n}_{O{{H}^{-}}}}\) ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,5 = 0,14 mol

có \({{n}_{O{{H}^{-}}}}\) = \({{n}_{Na}}+{{n}_{K}}+2{{n}_{Ba}}\)

Áp dụng bảo toàn e: \({{n}_{Na}}+{{n}_{K}}+2{{n}_{Ba}}=2{{n}_{O}}+0,04.2\) → nO = 0,03 mol

Theo đề: \(%{{m}_{O}}=\frac{16{{n}_{O}}}{m}=0,075\,\) → m = 6,4 gam.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 180776

Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH → X1 + 2X2 (đun nóng)

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → Poli(etilen terephtalat) + 2nH2O (đun nóng, xúc tác)

(d) X2 + CO → X5 (đun nóng, xúc tác)

(e) X4 + 2X5 ↔ X6 + 2H2O (H2SO4 đặc, đun nóng)

Cho biết X là este có công thức phân tử C10H10O4. X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6

Xem đáp án

\(\left( b \right),\left( c \right)\to {{X}_{1}}\) là \({{C}_{6}}{{H}_{4}}{{\left( COONa \right)}_{2}};{{X}_{3}}\) là \({{C}_{6}}{{H}_{4}}{{\left( COOH \right)}_{2}},{{X}_{4}}\) là \({{C}_{2}}{{H}_{4}}{{\left( OH \right)}_{2}}\)

\(\left( a \right)\to \)X là \({{C}_{6}}{{H}_{4}}{{\left( COOC{{H}_{3}} \right)}_{2}}\) và X2 là CH3OH

\(\left( d \right)\to {{X}_{5}}\) là CH3COOH.

\(\left( e \right)\to {{X}_{6}}\) là \({{\left( C{{H}_{3}}COO \right)}_{2}}{{C}_{2}}{{H}_{4}}\)

\(\to {{M}_{{{X}_{6}}}}=146\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 180777

Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí). Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

X gồm NO (0,05) và H2 (0,2)

Bảo toàn khối lượng \(\to {{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,57\)

Bảo toàn \(H\to {{n}_{NH_{4}^{+}}}=0,05\)

Bảo toàn \(N\to {{n}_{Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}}}=0,05\)

\({{n}_{{{H}^{+}}}}=4{{n}_{NO}}+2{{n}_{{{H}_{2}}}}+10{{n}_{NH_{4}^{+}}}+2{{n}_{O}}\to {{n}_{O}}=0,32\)

\(\to {{n}_{F{{e}_{3}}{{O}_{4}}}}=0,08\)

\(\to {{m}_{Mg}}={{m}_{R}}-{{m}_{F{{e}_{3}}{{O}_{4}}}}-{{m}_{Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}}}=10,8\)

→ %Mg=28,15%

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 180778

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Xem đáp án

Đặt nX = x; \({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) = y; độ bất bão hoà của X là k.

Theo BT O: 6x + 6,16 = 2y + 2 (1) và m = mC + mH + mO = 12y + 2.2 + 16.6x

Khi cho X tác dụng với NaOH thì: nNaOH = 3x mol và \({{n}_{{{C}_{3}}{{H}_{8}}{{O}_{3}}}}\) = x mol

→ 96x + 12y + 4 + 3x.40 = 35,36 + 92x (2)

Từ (1), (2) suy ra: x = 0,04; y = 2,2

Theo độ bất bão hoà: x.(k – 1) = y – 2 (1) → k = 6 → \({{n}_{B{{r}_{2}}}}\) = x.(k – 3) = 0,12 mol.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 180779

Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng KOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

\({{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,28;{{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,17\)

Bảo toàn khối lượng \(\to {{n}_{{{O}_{2}}}}=0,315\)

Bảo toàn \(O\to {{n}_{M}}=0,05\)

\({{n}_{NaOH}}=0,07>{{n}_{M}}\to Z\) là este của phenol

\(\to {{n}_{X}}+{{n}_{Y}}=0,03\) và \({{n}_{Z}}=0,02\)

X, Y có số C là n và Z có số C là m

\(\to {{n}_{C}}=0,03n+0,02m=0,28\)

→ 3n+2m=28

Xà phòng hóa tạo anđehit Q nên \(n\ge 3,\) mặt khác \(m\ge 7\) nên n = 4 và m = 8 là nghiệm duy nhất.

Sản phẩm có 1 ancol, 1 andehit, 2 muối nên các chất là:

\(X:HCOO-C{{H}_{2}}-CH=C{{H}_{2}}\)

\(Y:HCOO-CH=CH-C{{H}_{3}}\)

\(Z:HCOO-{{C}_{6}}{{H}_{4}}-C{{H}_{3}}\)

Muối gồm HCOONa (0,05) và CH3-C6H4-ONa (0,02)

→ m muối = 6 (g)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »