Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 46 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 181381

Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

Xem đáp án

HCl trong C6H6 (benzen) không dẫn điện được

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 181382

CH3COOC2H5 thuộc loại chất:

Xem đáp án

CH3COOC2H5 thuộc loại chất este

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 181383

Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại

Xem đáp án

Tinh bột và xenlulozơ đều không thuộc loại monosaccarit

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 181384

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Xem đáp án

Axit fomic có nhiệt độ sôi thấp nhất

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 181385

Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là:

Xem đáp án

Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là: CnH2n + 1OH. 

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 181386

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3. Tên gọi của X là:

Xem đáp án

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3. Tên gọi của X là: metyl axetat. 

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 181387

Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở?

Xem đáp án

CH2OH–(CHOH)3–COCH2OH. 

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 181388

Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

Xem đáp án

Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường glucozo

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 181390

Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm

Xem đáp án

Khí amoniac làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh. 

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 181392

Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là:

Xem đáp án

Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là không thuận nghịch.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 181393

Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Xem đáp án

Chọn A

Có 3 chất tác dụng:

Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 +FeSO4 + H2O

Na2CO3 + H2SO→ Na2SO4 + CO2 + H2O

Fe(OH)3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 181395

Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

Xem đáp án

Tinh bột và xenlulozo không phải là đồng phân của nhau

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 181396

Chất nào dưới đây vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

Xem đáp án

HCOOCH=CHvừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 181397

Để rửa sạch lọ đã chứa anilin người ta dùng

Xem đáp án

Để rửa sạch lọ đã chứa anilin người ta dùng dung dịch HCl và nước

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 181399

Phản ứng CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2 thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Xem đáp án

Phản ứng CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2 thuộc loại phản ứng cộng

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 181400

Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất:

Xem đáp án

Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra oxit nitơ

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 181401

Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Xem đáp án

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 181404

Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được

Xem đáp án

Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 181405

Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl, ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng thanh Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây.

Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 tỉ lệ a:b là

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn 1: Khối lượng Mg giảm 18 gam (0,75 mol)

\(3Mg + 8{H^ + } + 2NO_3^ - \to 3M{g^{2 + }} + 2NO + 4{H_2}O\)

0,75 → 2

Đoạn 2: Khối lượng Mg tăng 18 – 8 =10 gam

\(Mg + C{u^{2 + }} \to M{g^{2 + }} + Cu\)

\(a.........a.......................a\)

\(\Delta m = 64a - 24a = 10 \to a = 0,25\)

Đoạn 3: Khối lượng Mg giảm 14 – 8 = 6 gam (0,25 mol)

\(Mg + 2{H^ + } \to M{g^{2 + }} + {H_2}\)

0,25 → 0,5

\({n_{{H^ + }}} = b = 2 + 0,5 = 2,5\)

\( \to a:b = 1:10\)

 

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 181406

Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp

Xem đáp án

Chọn D

\(6nC{O_2} + 5n{H_2}O \to {({C_6}{H_{10}}{O_5})_n}\)

\( \to {n_{C{O_2}}} = 6.500/162 = 500/27\)

V không khí \(= 22,4{n_{C{O_2}}}/0,03\% = 1382716\) lít

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 181408

Hòa tan hoàn toàn 2,72 gam hỗn hợp X chứa Fe và Mg bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch Y và 1,344 lít (đktc). Cho AgNO3 dư vào Y thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là?

Xem đáp án

Chọn A

X gồm Fe (a) và Mg (b)

\({m_X} = 56a + 24b = 2,72\)

\({n_{{H_2}}} = a + b = 0,06\)

\( \to a = 0,04\) và b = 0,02

\({n_{AgCl}} = {n_{C{l^ - }}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,12\)

\({n_{Ag}} = {n_{F{e^{2 + }}}} = 0,04\)

\(\to m \downarrow = 21,54\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 181410

Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là:

Xem đáp án

Chọn D

\({({C_6}{H_{10}}{O_5})_n} \to n{C_6}{H_{12}}{O_6} \to 2n{C_2}{H_5}OH\)

\(162............................................2.46\)

\(32,4.............................................m\)

\( \to {m_{{C_2}{H_5}OH}}\) thu được = 60%.32,4.2.46/162 = 11,04 gam

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 181411

Trong sơ đồ phản ứng sau:

(1) Xenlulozơ → glucozơ → X + CO2

(2) X + O2 → Y + H2O

Các chất X, Y lần lượt là

Xem đáp án

Các chất X, Y lần lượt là ancol etylic, axit axetic.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 181412

Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo X cần 1,106 mol O2, sinh ra 0,798 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Cho 24,64 gam chất béo X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:

Xem đáp án

Chọn B

Bảo toàn O: \(6{n_X} + 2{n_{{O_2}}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}\)

\( \to {n_X} = 0,014\)

Số \(C = {n_{C{O_2}}}/{n_X} = 57\)

Số \(H = 2{n_{{H_2}O}}/{n_X} = 100\)

X là C­57­H100O6

Trong phản ứng với Br2\({n_X} = 24,64/880 = 0,028\)

Chất béo này có \(k = (2C + 2 - H)/2 = 8\)

\( \to {n_{B{r_2}}} = 0,028(k - 3) = 0,14\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 181413

Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn một phần trong dung dịch HCl dư, thu được 0,1 mol hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 9,4 và dung dịch Y. Cho hai phần tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và 0,2075 mol hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Khối lượng của FeCl2 có trong dung dịch Y là

Xem đáp án

Chọn B

Ta coi như X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, FeCO3

Phần 1: Với HCl dư

Khí gồm CO2 (0,04 mol) và H2 (0,06 mol)

Đặt a, b là số mol FeCl2\(FeC{l_3} \to {n_{HCl}} = 2a + 3b\)

Quy đổi X thành Fe (a+b); O (c); \(C{O_2}(0,04) \to {n_{{H_2}O}} = c\)mol

Bảo toàn H \( \to 2a + 3b = 0,06.2 + 2c(1)\)

Phần 2: Với H2SO4 đặc, nóng, dư.

\({n_{S{O_2}}} = 0,2075 - 0,04 = 0,1675\)

Bảo toàn electron: 3(a+b) = 2c + 0,1675.2 (2)

\((2) - (1) \to a = 0,215\)

\(\to {m_{FeC{l_2}}} = 27,305\) gam

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 181414

Một este E mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Thủy phân E trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tr|ng bạc. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của E thỏa mãn tính chất trên?

Xem đáp án

Chọn D

  1. X có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn:

HCOO-CH=CH-CH3 → HCOOH + CH3-CH2-CHO

HCOO-CH2-CH=CH2HCOOH + CH2=CH-CH2OH

HCOO-C(CH3)=CH2HCOOH + CH3-CO-CH3

CH3-COO-CH=CH2 → CH3COOH + CH3CHO

Sản phẩm in đậm là chất tham gia tráng gương.

  1. Có 5 este thỏa mãn (gồm đồng phân cis-trans của chất đầu tiên ở trên)
Câu 37: Trắc nghiệm ID: 181417

Cho các phản ứng:

X + 3NaOH → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O

Y + 2NaOH → T + 2Na2CO3

CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → Z + ...

Z + NaOH → T + Na2CO3

Công thức phân tử của X là:

Xem đáp án

Chọn C

Phản ứng (3) → Z là CH3COONa

Phản ứng (4) →T là CH4

Phản ứng (2) → Y là CH2(COONa)2

Phản ứng (1) → X là C6H5-OOC-CH2-CO

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 181419

Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử có ba liên kết π, mạch không phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2. Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T. Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Nhận xét nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Chọn D

Y đa chức, không nhánh → Y hai chức

Đốt \(T \to {n_{C{O_2}}} = 0,045\) và \({n_{{H_2}O}} = 0,06\)

\( \to {n_T} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,015\)

Số \(C = {n_{C{O_2}}}/{n_T} = 3\)

Từ T tạo ra este thuần chức với 1 axit đơn và 1 axit đôi → T là ancol 3 chức

T là C3H5(OH)3 (0,015 mol)

Quy đổi E thành HCOOH (a), C2H2(COOH)2 (b), CH2 (c), C3H5(OH)3 (0,015) và H2O (-0,045)

\({n_{NaOH}} = a + 2b = 0,26\)

\({m_E} = 46a + 116b + 14c + 0,015.92 - 0,045.18 = 14,93\)

\({n_{{O_2}}} = 0,5a + 3b + 1,5c + 0,015.3,5 = 0,3825\)

\(\to a = 0,06;b = 0,1;c = 0\)

Z là C2H2(COO)2(HCOO)C3H5 → Z có 8H → A sai

B đúng:

X tạo khí CO2\(HCOOH + B{r_2} \to C{O_2} + HBr\)

Y làm mất màu \(B{r_2}:{C_2}{H_2}{(C{\text{OO}}H)_2} + B{r_2} \to {C_2}{H_2}B{r_2}{(C{\text{OOH)}}_2}\)

T không làm mất màu Br2.

C đúng.

D đúng: Z có 2 đồng phân cấu tạo, ứng với HCOO- nằm giữa và nằm ngoài rìa.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 181420

Cho từ từ một lượng nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch X không thấy có hiện tượng gì. Cho tiếp dung dịch HCl vào thì thấy dung dịch bị vẩn đục, sau đó dung dịch trong trở lại khi HCl dư. Tiếp tục cho từ từ dung dịch NaOH vào thấy dung dịch lại bị vẩn đục, sau đó dung dịch lại trở nên trong suốt khi NaOH dư. Dung dịch X là

Xem đáp án

Chọn B

Một ít HCl vào X không thấy hiện tượng gì, khi nhiều HCl hơn thì xuất hiện kết tủa

X là dung dịch hỗn hợp NaOH và NaAlO2.

Phản ứng theo thứ tự:

\(HCl + NaOH \to NaCl + {H_2}O\) (không hiện tượng)

\(HCl + {H_2}O + N{\text{aAl}}{{\text{O}}_2} \to Al{(OH)_3} + NaCl\) (Có kết tủa).

Thêm tiếp HCl đến dư thì dung dịch sẽ trong suốt:

\(Al{(OH)_3} + HCl \to AlC{l_3} + {H_2}O\)

Khi thêm NaOH thì sau một thời gian dung dịch lại vẩn đục, cuối cùng lại trong suốt:

HCl dư + NaOH → NaCl + H2O

AlCl3 + NaOH → Al(OH)3 + NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »