Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử có ba liên kết π, mạch không phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2. Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T. Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Z có hai công thức cấu tạo phù hợp.
B. Y có đồng phân hình học cis – trans.
C. Có thể dùng nước brom để nhận biết X, Y, T.
D. Tổng số nguyên tử hidro trong phân tử Z là 10.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Chọn D
Y đa chức, không nhánh → Y hai chức
Đốt \(T \to {n_{C{O_2}}} = 0,045\) và \({n_{{H_2}O}} = 0,06\)
\( \to {n_T} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,015\)
Số \(C = {n_{C{O_2}}}/{n_T} = 3\)
Từ T tạo ra este thuần chức với 1 axit đơn và 1 axit đôi → T là ancol 3 chức
T là C3H5(OH)3 (0,015 mol)
Quy đổi E thành HCOOH (a), C2H2(COOH)2 (b), CH2 (c), C3H5(OH)3 (0,015) và H2O (-0,045)
\({n_{NaOH}} = a + 2b = 0,26\)
\({m_E} = 46a + 116b + 14c + 0,015.92 - 0,045.18 = 14,93\)
\({n_{{O_2}}} = 0,5a + 3b + 1,5c + 0,015.3,5 = 0,3825\)
\(\to a = 0,06;b = 0,1;c = 0\)
Z là C2H2(COO)2(HCOO)C3H5 → Z có 8H → A sai
B đúng:
X tạo khí CO2: \(HCOOH + B{r_2} \to C{O_2} + HBr\)
Y làm mất màu \(B{r_2}:{C_2}{H_2}{(C{\text{OO}}H)_2} + B{r_2} \to {C_2}{H_2}B{r_2}{(C{\text{OOH)}}_2}\)
T không làm mất màu Br2.
C đúng.
D đúng: Z có 2 đồng phân cấu tạo, ứng với HCOO- nằm giữa và nằm ngoài rìa.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Trong sơ đồ phản ứng sau:
(1) Xenlulozơ → glucozơ → X + CO2
(2) X + O2 → Y + H2O
Các chất X, Y lần lượt là
Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Một este E mạch hở có công thức phân tử C4H6O2. Thủy phân E trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tr|ng bạc. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của E thỏa mãn tính chất trên?
Cho các phản ứng:
X + 3NaOH → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
Y + 2NaOH → T + 2Na2CO3
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → Z + ...
Z + NaOH → T + Na2CO3
Công thức phân tử của X là:
Kim loại nào dưới đây không tan trong nước ở điều kiện thường?
Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
Phản ứng CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2 thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Công thức nào sau đây là của fructozơ ở dạng mạch hở?
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3. Tên gọi của X là: