Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Đông Hà

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Đông Hà

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 79 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 179661

Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là Os (SGK Hóa học 12 - trang 84)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 179662

Phản ứng xảy ra giữa 2 cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là

Xem đáp án

Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 179663

Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân?

Xem đáp án

Đáp án B

Hg tác dụng với S ở nhiệt độ thường tạo HgS bền, không độc: Hg + S → HgS

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 179664

Điện phân KCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được

Xem đáp án

Điện phân KCl nóng chảy với điện cực trơ ở catot thu được K

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 179665

Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

Xem đáp án

Dầu hỏa.        

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 179666

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?

Xem đáp án

Cần nắm một số tính chất vật lý riêng của một số kim loại:

- Nhẹ nhất: Li (0,5g/cm3)

- Nặng nhất Os (22,6g/cm3).

 - Nhiệt độ nc thấp nhất: Hg (−390C)             

- Nhiệt độ cao nhất W (34100C).

- Kim loại mềm nhất là Cs (K, Rb) (dùng dao cắt được) 

- Kim loại cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính).

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 179667

Dung dịch nào có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim Ag, Zn, Fe, Cu?

Xem đáp án

HNO3 có thể hòa tan nhiều kim loại (trừ Au, Pt), chú ý với HNO3 đặc nguội

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 179668

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là

Xem đáp án

Tính chất hóa học đặc trưng của KL là tính khử (dễ bị oxi hóa)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 179669

Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

Xem đáp án

Đáp án D

NH2 – CH2 – COOH + NaOH → NH2 – CH2 – COONa + H2O

0,1                               0,1 mol

→ mmuối = 9,7g

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 179670

Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

Xem đáp án

Đáp án B

C2H5NH2 + HCl →  C2H5NH3Cl

0,1      → 0,1 mol

→ mmuối = 8,15g

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 179671

Một α- amino axit X (trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl). Cho 13,35 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,825 gam muối. X là

Xem đáp án

Đáp án B

X + HCl → muối

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng thì mHCl pư = 18,825 -13,35 =5,475 g → nHCl = 0,15 mol

→nX = 0,15 mol

→MX = 13,35 :0,15 = 89 (alanin)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 179673

Cho 13,35 gam X gồm 2 amin no vào HCl chứa 22,475 gam muối. Nếu đốt 13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có VCO2 : VH2O bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Bào toàn khối lượng ⇒ nHCl = 0,25 mol. vì amin đơn chức nên tổng số mol 2 amin là 0,25 mol Có m = 13,35 và n = 0,25 ⇒ M trung bình: 53,4

Vì 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp nên đó là C2H5NH2 và C3H7NH2 và số mol tương ứng là 0,1 và 0,15

⇒ tỉ lệ thể tích cũng chỉnh là tỉ lệ mol là:

(0,1.2 + 0,15.3) : [(0,1.7 + 0,15.9) : 2] = 26/41

→ Đáp án D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 179674

Có 2 amin bậc 1: (A) là đồng đẳng của anilin, (B) là đồng đẳng của metylamin. Đốt 3,21g (A) thu được 336 ml N2 (đktc). Khi đốt (B) thì VCO2 : VH2O = 2 : 3. CTCT của (A),(B) lần lượt là gì?

Xem đáp án

Xét cả A và B đều là đơn chức.

- Đốt A, ta có nN = 0,03 mol ⇒ MA = 3,21 : 0,03 = 107 ⇒ A là CH3C6H4NH2

- Đốt B ta có tỉ lệ C : H = 1:3 ⇒ C3H9N ⇒ B là CH3CH2CH2NH2

→ Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 179675

Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α-amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố Oxi :

nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,55 mol = (Số liên kết peptit + 2).nX

→ Số liên kết peptit = 9

nN2 = 0,5nN(X) = 5nX = 0,25 mol

Bảo toàn khối lượng : mX = mN2 + mCO2 + mH2O – nO2 = 36,4g

→ Với 0,025 mol X có khối lượng 18,2g

→ nNaOH = 10nX = 0,25 mol => nNaOH 

→ nH2O = nX = 0,025 mol

Bảo toàn khối lượng : m = mX + mNaOH bđ – mH2O = 33,75g

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 179676

Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

Xem đáp án

n Ala = 28,48 : 89 = 0,32 mol

n Ala – Ala = 32 : (89 . 2 – 18) = 0,2 mol

n Ala – Ala – Ala = 27,72 : (89 . 3 – 18.2) = 0,12 mol

→ Số mol alanin có trong m gam tetrapeptit là:

= n Ala + 2 . nAla-Ala + 3 . n Ala-Ala-Ala

= 0,32 + 0,2 . 2 + 0,12 . 3 = 1,08 (mol)

→ nAla-Ala-Ala-Ala = 1,08 : 4 = 0,27 (mol)

→ mAla – Ala – Ala – Ala = 0,27 . (89 . 4 – 18 . 3) = 81,54 gam

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 179677

Khối lượng đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và 1 đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Tính xem có mấy mắt xích trong nilon-6,6 và capron?

Xem đáp án

Tơ nilon – 6,6 có công thức phân tử [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n

M1mắt xích = 226

Số lượng mắt xích là: 27346 : 226 = 121

Tơ capron: [-NH-(CH2)5-CO-]n có M của 1 mắt xích là 113

Số lượng mắt xích là: 17176 : 113 = 152

→ Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 179678

Để có 8,475 kg nilon-6 (%H = 75%) thì khối lượng của axit ε-aminocaproic cần dùng nhiều hơn khối lượng caprolactam là bao nhiêu kg?

Xem đáp án

Ta có:

\( \to \Delta m = \frac{{8,475}}{{113.0,75}}.131 - \frac{{8,475}}{{0,75}} = 1,8\)

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 179680

Cho các kim loại: Na, Al, Fe, Pb, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với Fe(NO3)3 trong dung dịch?

Xem đáp án

Kim loại tác dụng trực tiếp với Fe(NO3)3 là : Mg , Al , Fe , Cu , Pb

Na tác dụng với H2O trước sau đó tạo NaOH mới tác dụng với Fe(NO3)3

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 179681

Cho 250 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X chứa Na2CO3 1,0M và KHCO3 1,5M, sinh ra V lít khí (ở đktc) đồng thời thu được Y. Cho lượng dư Ca(OH)2 vào Y thu được bao nhiêu gam chất kết tủa.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng :

H+ + CO32- → HCO3- (1)

n CO32- = 0,1 mol < n H+= 0,25 mol ⇒ sau phản ứng (1) thì H+ dư = 0,15 mol,

∑n HCO3- = 0,25 mol

H+ + HCO3- → CO2 + H2O (2)

Vì n H+ < n HCO3- ⇒ dung dịch X có chứa HCO3- dư = 0,25 -0,15 = 0,1 mol

Khi cho Ca(OH)2 vào dung dịch X :

OH- + HCO3- → CO32- + H2O

n CO32- = n HCO3- = 0,1 mol

⇒ m kết tủa = 0,1×100 = 10 gam

⇒ Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 179682

Lấy 3,44g hỗn hợp 2 muối cacbonat kiềm cho vào HCl dư được 448 ml CO2 (đktc) thì lượng muối clorua ?

Xem đáp án

Nhận thấy cứ 1 mol CO32- bị thay thế bởi 2 mol Cl- thì khối lượng muối tăng (2.35,5-60) = 11 (gam)

Do đó khối lượng muối clorua tạo thành là:

mmuối clorua = m muối cacbonat + 11.0,02 = 3, 66 (gam)

⇒ Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 179683

Lấy 4 g kim loại R hoá trị II cho vào HCl được 2,24 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Cho Na2CO3 dư vào X thì nhận được bao nhiêu (g) kết tủa. 

Xem đáp án

Như vậy từ kim loại ban đầu là R ta có sản phẩm muối cuối cùng là kết tủa RCO3.

Cứ 1 mol R sau các phản ứng tạo 1 mol RCO3 thì khối lượng tăng lên 60 gam.

Có nR = nH2 = 0,1

Vậy khối lượng kết tủa thu được là:

m = mRCO3 = mR +  0,1.60 = 10 gam

⇒ Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 179684

Nung nóng hỗn hợp gồm FexOy và 8,64 gam Al trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần một cho vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy thoát ra a mol khí H2. Phần hai cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dùng dư), thu được 2a mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch chứa 43,36 gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit sắt là

Xem đáp án

nAl = 0,16 → Muối chứa \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqqrFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfeaY-biLkVcLq-JHqpepeea0-as0Fb9pgeaYRXxe9vr0-vr % 0-vqpWqaaeaabaGaaiaacaqabeaadaqaaqaaaOqaamaaceaaeaqabe % aacaWGbbGaamiBamaaBaaaleaacaaIYaaabeaakiaacIcacaWGtbGa % am4tamaaBaaaleaacaaI0aaabeaakiaacMcadaqhaaWcbaGaaG4maa % qaaaaakiaacQdacaaIWaGaaiilaiaaicdacaaI4aaabaGaamOraiaa % dwgadaWgaaWcbaGaaGOmaaqabaGccaGGOaGaam4uaiaad+eadaWgaa % WcbaGaaGinaaqabaGccaGGPaWaaSbaaSqaaiaaiodaaeqaaOGaaiOo % aiaaicdacaGGSaGaaGimaiaaisdaaaGaay5Eaaaaaa!4DC3! \left\{ \begin{gathered} A{l_2}(S{O_4})_3^{}:0,08 \hfill \\ F{e_2}{(S{O_4})_3}:0,04 \hfill \\ \end{gathered} \right.\) 

* X chứa \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqqrFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfeaY-biLkVcLq-JHqpepeea0-as0Fb9pgeaYRXxe9vr0-vr % 0-vqpWqaaeaabaGaaiaacaqabeaadaqaaqaaaOqaamaaceaaeaqabe % aacaWGbbGaamiBaiaacQdacaaIWaGaaiilaiaaigdacaaI2aGaeyOe % I0IaaGOmaiaadkgaaeaacaWGbbGaamiBamaaBaaaleaacaaIYaaabe % aakiaad+eadaWgaaWcbaGaaG4maaqabaGccaGG6aGaaiOyaaqaaiaa % dAeacaWGLbGaaiOoaiaaicdacaGGSaGaaGimaiaaiIdaaaGaay5Eaa % aaaa!4AAD! \left\{ \begin{gathered} Al:0,16 - 2b \hfill \\ A{l_2}{O_3}:b \hfill \\ Fe:0,08 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)  → 2.3.(0,16 – 2b) =  3.(0,16 – 2b) + 3.0,08 → b = 0,04

* Tỉ lệ x : y = 0,08 : 0,12 = 2 : 3

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 179685

Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Clbiết chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

+ Phần 1: Tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí ( ở đktc) và 1,07g kết tủa

+ Phần 2: Tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66g kết tủa

Xem đáp án

Phần 1:

0,672l khí là khí NH3; n NH3 = n NH4+ = 0,03 mol

1,07g kết tuả là Fe(OH)3; nFe(OH)3 = nFe3+ = 0,01 mol

Phần 2:

4,66g kết tủa là BaSO4; nBaSO4 = n SO42- = 0,02 mol

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

nCl- = 3nFe3+ + nNH4+ - 2nSO42- = 0,03 + 0,03 – 0,04 = 0,02 mol

mmuối = 2.(56.0,01 + 0,03.18 + 0,02.96 + 0,02.35,5) = 7,46g

⇒ Đáp án C

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 179686

Hòa tan 5,94g 2 muối clorua của 2 kim loại nhóm IIA vào nước được 100ml X. Để kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X trên ta cho toàn bộ lượng dung dịch X trên tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được dung dịch Y và 17,22g kết tủa. Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là bao nhiêu?

Xem đáp án

17,22g kết tủa là AgCl; nAgCl = 0,12 mol

⇒ nCl- = 0,12 mol

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

nCl- = n NO3- = 0,12 mol( bằng số mol điện tích của cation)

mcation kim loại = mmuối clorua – mCl- = 5,94 – 0,12.35,5 = 1,68g

mmuối nitrat (Y) = mkim loại + mNO3- = 1,68 + 0,12.62 = 9,12g

⇒ Đáp án D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 179687

Công thức hóa học của Crom(III) oxit là

Xem đáp án

Công thức hóa học của Crom(III) oxit là Cr2O3.  

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 179688

Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là 

Xem đáp án

Ta có phương trình phản ứng:

2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

→ nCr = 3,9 : 52 = 0,075 mol

Từ phương trình: nAl = nCr = 0,075 mol

m Al = 0,075.27 = 2,025 gam

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 179689

Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là 

Xem đáp án

Ta có phương trình hóa học:

2Cr + 3O→ 2Cr2O3

nCr2O3 = 4,56 : 152 = 0,03 mol

nCr = 2nCr2O3 = 0,06 mol

→ mCrom = 0,06.52 = 3,12 gam

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 179690

Thuốc thử để nhận biết Al3+ ?

Xem đáp án

Cho từ từ dung dịch kiềm đến dư cho hiện tượng:

Lúc đầu tạo tủa sau đó tới dư kiềm thì tủa tan dần cho dung dịch trong suốt

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]-

→ Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 179691

Thuốc thử nào dùng để nhận biết HCl, HNO3 và H3PO4 ?

Xem đáp án

T = 2,75 tạo 2 muối: Na2HPO4 (x mol) và Na3PO4 (y mol)

2x + 3y = 1,1 (1)

và x + y = 0,4 (2)

→ x = 0,1 và y = 0,3.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 179693

Dùng quỳ tím có thể phân biệt được chất nào?

Xem đáp án

SO2 và SO3 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.

CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh.

N2 không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 179696

Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:

Xem đáp án

Ta có: nCH3COOC2H5 = 8,8/88 = 0,1 (mol) và nNaOH = 0,2 x 0, 2 = 0,04 (mol)

Phản ứng

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

0,04                         0,04           0,04

⇒ mCH3COONa = 0,04 x 82 = 3,28 (gam)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 179697

Số chất trong dãy bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit trong dãy metyl metacrylat, triolein, sccarozơ, xenlulozơ, glyxylalanin, tơ nilon-6,6. 

Xem đáp án

Este, đisaccarit, polisaccarit, peptit, protein, amit đều bị thủy phân trong môi trường axit.

Các chất bị thủy phân trong môi trường axit gồm metyl metacrylat, triolen, saccarozơ, xenlulozơ, glyxylalanin, tơ nilon-6,6.  

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 179699

Phát biểu nào sau đây không chính xác về HCHC?  

Xem đáp án

Đồng phân là các chất có cùng công thức phân tử. Các chất có cùng khối lượng phân tử chưa chắc đã cùng công thức phân tử.  

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »