Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
75 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chất X có công thức phân tử C3H6O2là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức của X là
Đáp án B
Ta có: CH3COOH + CH3OH → CH3COOCH3 (C3H6O2) + H2O
→ X là CH3COOCH3
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
Đáp án D
Chất béo (C17H35COO)3C3H5 là tristearin
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là mật ong.
Dung dịch metylamin trong nước làm
Đáp án B
Dung dịch metylamin làm quỳ tím hóa xanh
Số nguyên tử hidro có trong một phân tử lysin là
Đáp án B
Lysin H2N[CH2]4CH(NH2)COOH => có 14H
Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố clo?
Poli(vinyl clorua) chứa nguyên tố clo
Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy thấp được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy thấp được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là Hg
Trong các ion sau: Zn2+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, ion có tính oxi hóa yếu nhất là
Trong các ion sau: Zn2+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, ion có tính oxi hóa yếu nhất là Zn2+.
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là
Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là oxi hóa khử
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với CO
Cu được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với CO
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch là
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch là HNO3 loãng.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
Đáp án C
PTTQ: 2nAl + 3M2On → nAl2O3 + 6M
Chất X tác dụng được với HCl, khi X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. X là
Chất X tác dụng được với HCl, khi X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. X là Ca(HCO3)2.
Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4.M2(SO4)3.24H2O. Kim loại M là
Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Thành phần chính của quặng xiđerit là
Thành phần chính của quặng xiđerit là FeCO3.
Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất K2Cr2O7.
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là than hoạt tính.
Thành phần của phân amophot gồm
Thành phần của phân amophot gồm NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?
CH4 trong phân tử chỉ có liên kết đơn
Cho các este sau: etyl axetat, etyl fomat, metyl axetat, metyl acrylat. Có bao nhiêu este no, đơn chức, mạch hở?
Có 3 este no, đơn chức, mạch hở.
Xà phòng hóa chất X thu được sản phẩm Y, biết Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường. X là
Xà phòng hóa triolein thu được Y, biết Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Đáp án C
X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt => X là saccarozo
Từ X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích => Y là glucozo
Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là
Đáp án B
Ta có: \(Glucozo \to 2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2}\)
\({n_ \downarrow } = 0,5 \to {n_{C{O_2}}} = 0,5 \to m = \frac{{0,5}}{2}.180.\frac{1}{{0,8}} = 56,25\left( {gam} \right)\)
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
Đáp án B
Dồn X về \(\left\{ \begin{array}{l} {C_n}{H_{2n + 2}}:0,1\\ NH:0,1k \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:0,1n\\ {H_2}O:0,1 + 0,1n + 0,05k\\ {N_2}:0,05k \end{array} \right.\)
\( \to 0,2n + 0,1k + 0,1 = 0,5 \to 2n + k = 4 \to \left\{ \begin{array}{l} n = 1\\ k = 2 \end{array} \right.\)
Vậy amin phải là: \(N{H_2} - C{H_2} - N{H_2} \to {n_X} = \frac{{4,6}}{{46}} = 0,1 \to {n_{HCl}} = 0,2\left( {mol} \right)\)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án A
B sai vì tơ visco, tơ xelulozơaxetat thuộc loại tơ bán tổng hợp
C sai vì Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp
D sai Tơ nilon–6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
Đáp án A
Ta có: \({n_{{H_2}}} = 0,5 \to m = 20 + 0,5.2.35,5 = 55,5\) gam
Hòa tan m gam Al trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) duy nhất. Giá trị của m là
Đáp án B
nH2 = 0,15 → nAl = 0,1 → mAl = 2,7 gam
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II).
Các phản ứng hóa học xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (sắt(III) clorua).
Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag↓.
đầu tiên: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.
Sau đó: 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.
Fe + S → FeS (sắt(II) sunfua).
Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong không khí thu được chất rắn là
Đáp án D
Phản ứng: 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O
Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA>MB; tỉ lệ số mol tưong ứng là 3: 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri stearat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 132 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 719,4 gam CO2 và 334,32 lít hơi H2O (đktc). Giá trị của y+z là:
Đáp án D
Ta có: \({n_{B{r_2}}} = 0,825 \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:16,35\\ {H_2}O:14,925 \end{array} \right.\) Xem như hidro hóa X rồi đốt cháy
\(\begin{array}{l} \to 16,35 - \left( {14,925 + 0,825} \right) = 2{n_X} \to {n_X} = 0,3 \to \left\{ \begin{array}{l} {n_A} = 0,1125\\ {n_B} = 0,1875 \end{array} \right.\\ \to \left\{ \begin{array}{l} {C_{15}}{H_{31}}COONa:a\\ {C_{17}}{H_{35}}COONa:b\\ {C_{17}}{H_{31}}COONa:c \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a + b + c = 0,9\\ 2c = 0,825\\ 16a + 18b + 18c = 16,35 - 0,3.3 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,375\\ b = 0,1125\\ c = 0,4125 \end{array} \right.\\ \to y + z = 228,825\left( {gam} \right) \end{array}\)
Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án A
A sai vì phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều
Cho các phát biểu sau
(1) Anilin không làm đổi màu quỳ tím
(2) Glucozơ còn được gọi là đường nho vì có nhiều trong quả nho chín
(3) Chất béo là đieste của glixerol và axit béo
(4) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
(5) Ở nhiệt độ thường triolein là chất rắn
(6) Trong mật ong chưa nhiều fructozơ
(7) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người
(8) Tơ xenlulozơ trinitrat là tơ tổng hợp
Số phát biểu đúng là
Đáp án A
(1) đúng
(2) đúng
(3) sai vì chất béo là trieste của glixerol và axit béo
(4) đúng
(5) sai vì Ở nhiệt độ thường triolein là chất lỏng
(6) đúng
(7) đúng
(8) sai vì Tơ xenlulozo trinitrat là tơ bán tổng hợp
→ Số phát biểu đúng là 5
Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl acrylat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,425 mol O2, tạo ra 19,26 gam H2O. Nếu cho 0,42 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
Chú ý: Do việc nhấc các nhóm COO trong este ra không ảnh hưởng gì tới bài toán nên ta có thể xem X chỉ là các hidrocacbon.
Ta có:
\(\begin{array}{l} {n_X} = 0,42 \to \left\{ \begin{array}{l} {n_{{O_2}}} = 1,425\\ {n_{{H_2}O}} = 1,07 \end{array} \right. \to 2{n_{{O_2}}} = 2{n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} \to {n_{C{O_2}}} = 0,89\,mol\\ \to {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} = - 0,18 = \left( {k - 1} \right).0,42 \to {n_{B{r_2}}} = 0,42k = 0,24\,mol \end{array}\)
Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam X bằng một lượng O2 vừa đủ. Sản phẩm cháy thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời thấy có 0,448 lít khí N2 (đktc) bay ra. Giá trị của m là
Đáp án D
Ta có: \({n_{{N_2}}} = 0,02\left( {mol} \right) \to \left\{ \begin{array}{l} N{H_3}:0,04\\ anken \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} anken \to C{H_2}:0,12\\ N{H_3}:0,04 \end{array} \right. \to m = 0,12.100 = 12\left( {gam} \right)\)
Cho 10,08 lít khí CO2 (đktc) vào 600 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và K2CO3 0,8M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
Đáp án C
\(\underbrace {C{O_2}}_{0,45\;{\rm{mol}}} + \left\{ \begin{array}{l} \underbrace {KOH}_{0,3{\rm{ mol}}}\\ \underbrace {{{\rm{K}}_2}C{O_3}}_{0,48\;{\rm{mol}}} \end{array} \right. \to \left| \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} \underbrace {{K_2}C{O_3}}_{a{\rm{ mol}}}\\ \underbrace {{\rm{KHC}}{{\rm{O}}_3}}_{b{\rm{ mol}}} \end{array} \right. \to \left| \begin{array}{l} \underbrace {BaC{O_3} \downarrow }_{a\;{\rm{mol}}} \to \left| \begin{array}{l} \underbrace {BaO}_{a{\rm{ mol}}}:m{\rm{ gam}}\\ {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} KCl\\ KHC{O_3} \end{array} \right. \end{array} \right.\\ {H_2}O \end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,45 + 0,48\\ 2a + b = 0,3 + 2.0,48 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,33\\ b = 0,6 \end{array} \right.\)
\( \to {n_{BaO}}\mathop = \limits^{BTNT.Ba} {n_{BaC{O_3}}}\mathop = \limits^{BTNT.C{\rm{TN2}}} 0,33{\rm{ mol}} \to {\rm{m = 153}}{\rm{.0,33 = 50,49}}\;{\rm{gam}}\)
Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?
\(\begin{array}{l} \to 0,18 + 2x + y = 2z + 2.0,14{\rm{ (1)}}\\ \to 23.0,18 + 137x + 39y + 16z = m\\ {m_{Ba{{(OH)}_2}}} = 171x = 0,93m \to 0,93(23.0,18 + 137x + 39y + 16z) = 171x{\rm{ (2)}}\\ \frac{{{{\rm{m}}_{KOH}}}}{{{m_{Ba{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,044m}}{{0,93m}} \to \frac{{56y}}{{171x}} = \frac{{0,044}}{{0,93}} \to 7,524x - 52,08y = 0{\rm{ (3)}}\\ {\rm{(1), (2),(3) }} \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,1387\\ y = 0,02\\ z = 0,0987 \end{array} \right.\\ \to {n_{O{H^ - }(Y)}} = {n_{NaOH}} + 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} + {n_{KOH}} = 0,18 + 2.0,1387 + 0,02 = 0,4774\;{\rm{mol}}\\ \to {{\rm{n}}_{CO_3^{2 - }}} = {n_{O{H^ - }(Y)}} - {n_{C{O_2}}} = 0,4774 - 0,348 = 0,1294\;{\rm{mol < }}{{\rm{n}}_{B{a^{2 + }}}}\\ \to \;{\rm{CO}}_3^{2 - } \to {m_{BaC{O_3}}} = 197.0,1294 \simeq 25,5{\rm{ gam}} \end{array}\)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3.
(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng.
(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 dư (phản ứng thu được chất khử duy nhất là khí NO).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là:
a) 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓+ NaCl => thu được 1 muối
3a a (mol)
b) Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O => thu được 2 muối
a → 4a (mol)
c) 2CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 => thu được 1 muối
d) Cu + Fe2(SO4)3 dư → CuSO4 + FeSO4 => thu được 3 muối
e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + 2H2O => thu được 2 muối
g) Al+ 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O => thu được duy nhất 1 muối
Vậy chỉ có 2 thí ngiệm b, e thu được 2 muối
X, Y là hai este đều đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, Z là este 2 chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z (số mol của Y lớn hơn số mol của Z và MY >MX) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol kế tiếp nhau và hỗn hợp muối. Dần toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,56 gam và có 2,688 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Lấy hỗn hợp muối nung với vôi tôi xút thu được một duy nhất hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng m gam. Khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là
Đáp án C
* Ta xác định công thức 2 ancol trước:
\({{n}_{{{H}_{2}}}}=0,12\text{ }mol\text{ }\Rightarrow {{n}_{ancol}}=0,12.2=0,24\text{ }mol.\)
\({{m}_{ancol}}-{{m}_{{{H}_{2}}}}=8,56\Rightarrow {{m}_{ancol}}=8,56+0,12.2=8,8\,\,gam\)
\(\Rightarrow {{\overline{M}}_{ancol}}=\frac{8,8}{0,24}=36,67\Rightarrow \left\{ \begin{align} & C{{H}_{3}}OH:a\,\,mol \\ & {{C}_{2}}{{H}_{5}}OH:b\,\,mol \\ \end{align} \right.\)
Hệ \(\left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,24\\ 32a + 46b = 8,8 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 0,16\\ b = 0,08 \end{array} \right.\)
Sơ đồ: \(\,COO{{}_{este}}~+~NaOH~\to ~COON{{a}_{muoi}}~+~O{{H}_{ancol}}\)
\(mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,\,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,\,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\leftarrow \,\,\,0,24\)
3 este có dạng \(\left\{ \begin{align} & C{{H}_{3}}COOC{{H}_{3}} \\ & C{{H}_{3}}COO{{C}_{2}}{{H}_{5}} \\ & C{{H}_{2}}\left( COO{R}' \right)\left( COO{{R}'}' \right) \\ \end{align} \right.\)
R' và R'' là CH3 hoặc C2H5, có thể giống hoặc khác nhau)
→ 2 muối là \(\,\left\{ \begin{align} & C{{H}_{3}}COONa:c\,\,mol \\ & C{{H}_{2}}{{\left( COONa \right)}_{2}}:d\,\,mol \\ \end{align} \right.\Rightarrow {{n}_{-COONa}}=c+2d=0,24\)
\(C{{H}_{3}}COONa+NaOH\xrightarrow[t{}^\circ ]{CaO}C{{H}_{4}}+N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}\)
mol c →ccc
\(C{{H}_{2}}{{\left( COONa \right)}_{2}}+2NaOH\xrightarrow[t{}^\circ ]{CaO}C{{H}_{4}}+2N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}\)
mol d → 2d d 2d
\(\Rightarrow {{m}_{2\,\,muoi}}={{m}_{C{{H}_{4}}}}+{{m}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}-{{m}_{NaOH}}=m+106.\left( c+2d \right)-40.\left( c+2d \right)=\)
\(=m+106.0,24-40.0,24=m+15,84\)
– BTKL cho phản ứng thủy phân:
\({{m}_{E}}+{{m}_{NaOH}}={{n}_{muo\acute{a}i}}+{{n}_{ancol}}\Leftrightarrow 5,7m+40.0,24=m+15,84+8,8\Rightarrow m=3,2\text{ }gam\)
Hệ \({\mkern 1mu} \left\{ \begin{array}{l} c + 2d = 0,24\\ {n_{C{H_4}}} = c + d = \frac{{3,2}}{{16}} = 0,2 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} c = 0,16\\ d = 0,04 \end{array} \right.\)
E gồm \(\left\{ \begin{array}{l} \left. {\begin{array}{*{20}{l}} {C{H_3}COOC{H_3}:{\rm{x }}mol{\rm{ }}}\\ {C{H_3}COO{C_2}{H_5}:y{\rm{ }}mol} \end{array}} \right\} \Rightarrow x + y = 0,16\\ C{H_2}\left( {COOR'} \right)\left( {COOR''} \right) = 0,04{\rm{ }}mol \end{array} \right.\)
– Nếu R' và R'' cùng là \(C{{H}_{3}}\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x+y=0,16\text{ } \\ & 74x+88y+132.0,04=5,7.3,2=18,24 \\ \end{align} \right.\)
\(\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x=0,08 \\ & y=0,08 \\ \end{align} \right. (thỏa mãn nY > nZ) {{m}_{Z}}=0,04.132=5,28\text{ }gam\Rightarrow \) chọn C
– Nếu R' là CH3. \(R''l{\rm{a }}{C_2}{H_5} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y = 0,16{\rm{ }}\\ 74x + 88y + 146.0,04 = 5,7.3,2 = 18,24 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,12\\ y = 0,04 \end{array} \right.\) (loai, vì không thỏa mãn nY > nZ)
– Nếu R' và R'' cùng là \({{C}_{2}}{{H}_{5}}\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x+y=0,16\text{ } \\ & 74x+88y+160.0,04=5,7.3,2=18,24 \\ \end{align} \right.\)
\(\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x=0,16 \\ & y=0 \\ \end{align} \right.\) (loại)
Cho 19,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,76 mol HCl đun nóng sau khi kết thúc phản ứng phản ứng thu được 0,06 mol khí NO và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua (không có muối Fe2+). Cho NaOH dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
Đáp án A
Gọi
\(\begin{array}{l} 19,6\left\{ \begin{array}{l} Mg:a\\ F{e_3}{O_4}:b\\ Fe{(N{O_3})_2}:c \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} {n_{NH_4^ + }} = 2c - 0,06\\ 24a + 232b + 180c = 19,6 \end{array} \right.\\ \to 4b.2 + 10(2c - 0,06) + 0,06.4 = 0,76\\ \to 2a + b + c = 0,06.3 + 8(2c - 0,06)\\ \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,13\\ b = 0,04\\ c = 0,04 \end{array} \right. \to m = 24,66\left\{ \begin{array}{l} Fe{(OH)_3}:0,16\\ Mg{(OH)_2}:0,13 \end{array} \right. \end{array}\)