Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 75 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 180381

Chất X có công thức phân tử C3H6O2là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức của X là

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: CH3COOH + CH3OH → CH3COOCH3 (C3H6O2) + H2O

→ X là CH3COOCH3

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 180382

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

Xem đáp án

Đáp án D

Chất béo (C17H35COO)3C3H5 là tristearin

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 180383

Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

Xem đáp án

Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là mật ong.     

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 180384

Dung dịch metylamin trong nước làm

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch metylamin làm quỳ tím hóa xanh

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 180386

Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố clo?

Xem đáp án

Poli(vinyl clorua) chứa nguyên tố clo

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 180387

Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy thấp được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

Xem đáp án

Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy thấp được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là Hg

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 180388

Trong các ion sau: Zn2+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, ion có tính oxi hóa yếu nhất là

Xem đáp án

Trong các ion sau: Zn2+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, ion có tính oxi hóa yếu nhất là Zn2+.                   

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 180389

Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là

Xem đáp án

Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là oxi hóa khử     

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 180390

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với CO

Xem đáp án

Cu được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với CO

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 180391

Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch là

Xem đáp án

Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch là HNO3 loãng.       

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 180392

Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.       

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 180393

Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có

Xem đáp án

Đáp án C

PTTQ: 2nAl + 3M2On → nAl2O­3 + 6M

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 180394

Chất X tác dụng được với HCl, khi X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. X là

Xem đáp án

Chất X tác dụng được với HCl, khi X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. X là Ca(HCO3)2.        

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 180395

Phèn chua có công thức hóa học là K2SO.M2(SO4)3.24H2O. Kim loại M là

Xem đáp án

Phèn chua có công thức hóa học là K2SO.Al2(SO4)3.24H2O. 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 180396

Thành phần chính của quặng xiđerit là

Xem đáp án

Thành phần chính của quặng xiđerit là FeCO3.      

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 180397

Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

Xem đáp án

Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất K2Cr2O7.       

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 180398

Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là

Xem đáp án

Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong nhiều loại mặt nạ phòng độc. Chất X là than hoạt tính.         

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 180399

Thành phần của phân amophot gồm

Xem đáp án

Thành phần của phân amophot gồm NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.   

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 180400

Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

Xem đáp án

CHtrong phân tử chỉ có liên kết đơn

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 180402

Xà phòng hóa chất X thu được sản phẩm Y, biết Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường. X là

Xem đáp án

Xà phòng hóa triolein thu được Y, biết Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường. 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 180403

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án C

X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt => X là saccarozo

Từ X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích => Y là glucozo

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 180404

Lên men glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối lượng glucozơ cần dùng là

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \(Glucozo \to 2{C_2}{H_5}OH + 2C{O_2}\)

\({n_ \downarrow } = 0,5 \to {n_{C{O_2}}} = 0,5 \to m = \frac{{0,5}}{2}.180.\frac{1}{{0,8}} = 56,25\left( {gam} \right)\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 180405

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:

Xem đáp án

Đáp án B

Dồn X về \(\left\{ \begin{array}{l} {C_n}{H_{2n + 2}}:0,1\\ NH:0,1k \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:0,1n\\ {H_2}O:0,1 + 0,1n + 0,05k\\ {N_2}:0,05k \end{array} \right.\)

\( \to 0,2n + 0,1k + 0,1 = 0,5 \to 2n + k = 4 \to \left\{ \begin{array}{l} n = 1\\ k = 2 \end{array} \right.\)

Vậy amin phải là: \(N{H_2} - C{H_2} - N{H_2} \to {n_X} = \frac{{4,6}}{{46}} = 0,1 \to {n_{HCl}} = 0,2\left( {mol} \right)\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 180406

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

B sai vì tơ visco, tơ xelulozơaxetat thuộc loại tơ bán tổng hợp

C sai vì Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

D sai Tơ nilon–6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 180408

Hòa tan m gam Al trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) duy nhất. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B

nH2 = 0,15 → nAl = 0,1 → mAl = 2,7 gam

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 180409

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II).

Xem đáp án

Các phản ứng hóa học xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (sắt(III) clorua).

Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag↓.

đầu tiên: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑.

Sau đó: 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.

Fe + S → FeS (sắt(II) sunfua).

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 180410

Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)2 ở nhiệt độ cao trong không khí thu được chất rắn là

Xem đáp án

Đáp án D

Phản ứng: 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 180411

Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA>MB; tỉ lệ số mol tưong ứng là 3: 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam natri stearat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 132 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 719,4 gam CO2 và 334,32 lít hơi H2O (đktc). Giá trị của y+z là:

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \({n_{B{r_2}}} = 0,825 \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:16,35\\ {H_2}O:14,925 \end{array} \right.\) Xem như hidro hóa X rồi đốt cháy

\(\begin{array}{l} \to 16,35 - \left( {14,925 + 0,825} \right) = 2{n_X} \to {n_X} = 0,3 \to \left\{ \begin{array}{l} {n_A} = 0,1125\\ {n_B} = 0,1875 \end{array} \right.\\ \to \left\{ \begin{array}{l} {C_{15}}{H_{31}}COONa:a\\ {C_{17}}{H_{35}}COONa:b\\ {C_{17}}{H_{31}}COONa:c \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a + b + c = 0,9\\ 2c = 0,825\\ 16a + 18b + 18c = 16,35 - 0,3.3 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,375\\ b = 0,1125\\ c = 0,4125 \end{array} \right.\\ \to y + z = 228,825\left( {gam} \right) \end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 180412

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì phản ứng xà phòng hóa là phản ứng một chiều

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 180414

Đốt cháy hoàn toàn 0,42 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl acrylat và 2 hidrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,425 mol O2, tạo ra 19,26 gam H2O. Nếu cho 0,42 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:

Xem đáp án

Chú ý: Do việc nhấc các nhóm COO trong este ra không ảnh hưởng gì tới bài toán nên ta có thể xem X chỉ là các hidrocacbon.

Ta có: 

\(\begin{array}{l} {n_X} = 0,42 \to \left\{ \begin{array}{l} {n_{{O_2}}} = 1,425\\ {n_{{H_2}O}} = 1,07 \end{array} \right. \to 2{n_{{O_2}}} = 2{n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} \to {n_{C{O_2}}} = 0,89\,mol\\ \to {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} = - 0,18 = \left( {k - 1} \right).0,42 \to {n_{B{r_2}}} = 0,42k = 0,24\,mol \end{array}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 180415

Hỗn hợp X chứa một anken và ba amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 2,36 gam X bằng một lượng O2 vừa đủ. Sản phẩm cháy thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy xuất hiện m gam kết tủa đồng thời thấy có 0,448 lít khí N2 (đktc) bay ra. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: \({n_{{N_2}}} = 0,02\left( {mol} \right) \to \left\{ \begin{array}{l} N{H_3}:0,04\\ anken \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} anken \to C{H_2}:0,12\\ N{H_3}:0,04 \end{array} \right. \to m = 0,12.100 = 12\left( {gam} \right)\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 180416

Cho 10,08 lít khí CO2 (đktc) vào 600 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,5M và K2CO3 0,8M thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

Xem đáp án

Đáp án C

\(\underbrace {C{O_2}}_{0,45\;{\rm{mol}}} + \left\{ \begin{array}{l} \underbrace {KOH}_{0,3{\rm{ mol}}}\\ \underbrace {{{\rm{K}}_2}C{O_3}}_{0,48\;{\rm{mol}}} \end{array} \right. \to \left| \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} \underbrace {{K_2}C{O_3}}_{a{\rm{ mol}}}\\ \underbrace {{\rm{KHC}}{{\rm{O}}_3}}_{b{\rm{ mol}}} \end{array} \right. \to \left| \begin{array}{l} \underbrace {BaC{O_3} \downarrow }_{a\;{\rm{mol}}} \to \left| \begin{array}{l} \underbrace {BaO}_{a{\rm{ mol}}}:m{\rm{ gam}}\\ {\rm{C}}{{\rm{O}}_2} \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} KCl\\ KHC{O_3} \end{array} \right. \end{array} \right.\\ {H_2}O \end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,45 + 0,48\\ 2a + b = 0,3 + 2.0,48 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,33\\ b = 0,6 \end{array} \right.\)

\( \to {n_{BaO}}\mathop = \limits^{BTNT.Ba} {n_{BaC{O_3}}}\mathop = \limits^{BTNT.C{\rm{TN2}}} 0,33{\rm{ mol}} \to {\rm{m = 153}}{\rm{.0,33 = 50,49}}\;{\rm{gam}}\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 180417

Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} \to 0,18 + 2x + y = 2z + 2.0,14{\rm{ (1)}}\\ \to 23.0,18 + 137x + 39y + 16z = m\\ {m_{Ba{{(OH)}_2}}} = 171x = 0,93m \to 0,93(23.0,18 + 137x + 39y + 16z) = 171x{\rm{ (2)}}\\ \frac{{{{\rm{m}}_{KOH}}}}{{{m_{Ba{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,044m}}{{0,93m}} \to \frac{{56y}}{{171x}} = \frac{{0,044}}{{0,93}} \to 7,524x - 52,08y = 0{\rm{ (3)}}\\ {\rm{(1), (2),(3) }} \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,1387\\ y = 0,02\\ z = 0,0987 \end{array} \right.\\ \to {n_{O{H^ - }(Y)}} = {n_{NaOH}} + 2{n_{Ba{{(OH)}_2}}} + {n_{KOH}} = 0,18 + 2.0,1387 + 0,02 = 0,4774\;{\rm{mol}}\\ \to {{\rm{n}}_{CO_3^{2 - }}} = {n_{O{H^ - }(Y)}} - {n_{C{O_2}}} = 0,4774 - 0,348 = 0,1294\;{\rm{mol < }}{{\rm{n}}_{B{a^{2 + }}}}\\ \to \;{\rm{CO}}_3^{2 - } \to {m_{BaC{O_3}}} = 197.0,1294 \simeq 25,5{\rm{ gam}} \end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 180418

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3.

(b) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng.

(c) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

(d) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

(g) Cho Al vào dung dịch HNO3 dư (phản ứng thu được chất khử duy nhất là khí NO).

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là:

Xem đáp án

a) 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 ↓+ NaCl => thu được 1 muối

3a a (mol)

b) Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O => thu được 2 muối

a → 4a (mol)

c) 2CO2 dư + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 => thu được 1 muối

d) Cu + Fe2(SO4)3 dư → CuSO4 + FeSO4 => thu được 3 muối

e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + 2H2O => thu được 2 muối

g) Al+ 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O => thu được duy nhất 1 muối

Vậy chỉ có 2 thí ngiệm b, e thu được 2 muối

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 180419

X, Y là hai este đều đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, Z là este 2 chức (X, Y, Z đều mạch hở). Đun nóng 5,7m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z (số mol của Y lớn hơn số mol của Z và MY >MX) với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F gồm 2 ancol kế tiếp nhau và hỗn hợp muối. Dần toàn bộ F qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,56 gam và có 2,688 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Lấy hỗn hợp muối nung với vôi tôi xút thu được một duy nhất hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng m gam. Khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là

Xem đáp án

Đáp án C

* Ta xác định công thức 2 ancol trước:

\({{n}_{{{H}_{2}}}}=0,12\text{ }mol\text{ }\Rightarrow {{n}_{ancol}}=0,12.2=0,24\text{ }mol.\)

\({{m}_{ancol}}-{{m}_{{{H}_{2}}}}=8,56\Rightarrow {{m}_{ancol}}=8,56+0,12.2=8,8\,\,gam\)

\(\Rightarrow {{\overline{M}}_{ancol}}=\frac{8,8}{0,24}=36,67\Rightarrow \left\{ \begin{align} & C{{H}_{3}}OH:a\,\,mol \\ & {{C}_{2}}{{H}_{5}}OH:b\,\,mol \\ \end{align} \right.\)

Hệ \(\left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,24\\ 32a + 46b = 8,8 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} a = 0,16\\ b = 0,08 \end{array} \right.\)

Sơ đồ: \(\,COO{{}_{este}}~+~NaOH~\to ~COON{{a}_{muoi}}~+~O{{H}_{ancol}}\)

\(mol\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,\,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,\,24\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\leftarrow \,\,\,0,24\)

3 este có dạng \(\left\{ \begin{align} & C{{H}_{3}}COOC{{H}_{3}} \\ & C{{H}_{3}}COO{{C}_{2}}{{H}_{5}} \\ & C{{H}_{2}}\left( COO{R}' \right)\left( COO{{R}'}' \right) \\ \end{align} \right.\)

R' và R'' là CH3 hoặc C2H5, có thể giống hoặc khác nhau)

→ 2 muối là \(\,\left\{ \begin{align} & C{{H}_{3}}COONa:c\,\,mol \\ & C{{H}_{2}}{{\left( COONa \right)}_{2}}:d\,\,mol \\ \end{align} \right.\Rightarrow {{n}_{-COONa}}=c+2d=0,24\)

\(C{{H}_{3}}COONa+NaOH\xrightarrow[t{}^\circ ]{CaO}C{{H}_{4}}+N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}\)

mol c →ccc

\(C{{H}_{2}}{{\left( COONa \right)}_{2}}+2NaOH\xrightarrow[t{}^\circ ]{CaO}C{{H}_{4}}+2N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}\)

mol d → 2d d 2d

\(\Rightarrow {{m}_{2\,\,muoi}}={{m}_{C{{H}_{4}}}}+{{m}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}-{{m}_{NaOH}}=m+106.\left( c+2d \right)-40.\left( c+2d \right)=\)

\(=m+106.0,24-40.0,24=m+15,84\)

– BTKL cho phản ứng thủy phân:

\({{m}_{E}}+{{m}_{NaOH}}={{n}_{muo\acute{a}i}}+{{n}_{ancol}}\Leftrightarrow 5,7m+40.0,24=m+15,84+8,8\Rightarrow m=3,2\text{ }gam\)

Hệ \({\mkern 1mu} \left\{ \begin{array}{l} c + 2d = 0,24\\ {n_{C{H_4}}} = c + d = \frac{{3,2}}{{16}} = 0,2 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} c = 0,16\\ d = 0,04 \end{array} \right.\)

E gồm \(\left\{ \begin{array}{l} \left. {\begin{array}{*{20}{l}} {C{H_3}COOC{H_3}:{\rm{x }}mol{\rm{ }}}\\ {C{H_3}COO{C_2}{H_5}:y{\rm{ }}mol} \end{array}} \right\} \Rightarrow x + y = 0,16\\ C{H_2}\left( {COOR'} \right)\left( {COOR''} \right) = 0,04{\rm{ }}mol \end{array} \right.\)

– Nếu R' và R'' cùng là \(C{{H}_{3}}\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x+y=0,16\text{ } \\ & 74x+88y+132.0,04=5,7.3,2=18,24 \\ \end{align} \right.\)

\(\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x=0,08 \\ & y=0,08 \\ \end{align} \right. (thỏa mãn nY > nZ) {{m}_{Z}}=0,04.132=5,28\text{ }gam\Rightarrow \) chọn C

– Nếu R' là CH3\(R''l{\rm{a }}{C_2}{H_5} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y = 0,16{\rm{ }}\\ 74x + 88y + 146.0,04 = 5,7.3,2 = 18,24 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,12\\ y = 0,04 \end{array} \right.\) (loai, vì không thỏa mãn nY > nZ)

– Nếu R' và R'' cùng là \({{C}_{2}}{{H}_{5}}\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x+y=0,16\text{ } \\ & 74x+88y+160.0,04=5,7.3,2=18,24 \\ \end{align} \right.\)

\(\Rightarrow \left\{ \begin{align} & x=0,16 \\ & y=0 \\ \end{align} \right.\) (loại)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 180420

Cho 19,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,76 mol HCl đun nóng sau khi kết thúc phản ứng phản ứng thu được 0,06 mol khí NO và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua (không có muối Fe2+). Cho NaOH dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi 

\(\begin{array}{l} 19,6\left\{ \begin{array}{l} Mg:a\\ F{e_3}{O_4}:b\\ Fe{(N{O_3})_2}:c \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} {n_{NH_4^ + }} = 2c - 0,06\\ 24a + 232b + 180c = 19,6 \end{array} \right.\\ \to 4b.2 + 10(2c - 0,06) + 0,06.4 = 0,76\\ \to 2a + b + c = 0,06.3 + 8(2c - 0,06)\\ \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,13\\ b = 0,04\\ c = 0,04 \end{array} \right. \to m = 24,66\left\{ \begin{array}{l} Fe{(OH)_3}:0,16\\ Mg{(OH)_2}:0,13 \end{array} \right. \end{array}\)

 

 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »