Đề thi thử THPT QG môn Hóa năm 2019 - Trường THPT Thanh Oai A - Hà Nội lần 1
Đề thi thử THPT QG môn Hóa năm 2019 - Trường THPT Thanh Oai A - Hà Nội lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
48 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dung dịch nào có pH < 7?
Dung dịch nước cốt chanh có pH < 7
Đáp án B
Ở gần các lò nung vôi, không khí bị ô nhiễm bởi khí CO2 với nồng độ cao, làm cây cối, hoa màu thường không phát triển được. Nếu một tuần lò nung vôi sản xuất được 4,2 tấn vôi sống thì thể tích CO2 (đktc) đã tạo ra ở phản ứng nhiệt phân CaCO3 (giả sử hiệu suất nung là 100%) là giá trị nào?
V = (4200 : 56).22,4 = 1680m3
(C17H35COO)3C3H5 có tên gọi là gì?
(C17H35COO)3C3H5 có tên gọi là Tristearoylglixerol, Tristearin hoặc Glixerin tristearat.
Đáp án D
Axit có trong nọc độc của ong và kiến là:
Axit có trong nọc độc của ong và kiến là HCOOH
Đáp án A
Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp Fe và Cu và 700ml HNO3 1M, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí Y (không còn sản phẩm khử khác). Cho 0,5 mol KOH vào dung dịch X thu được kết tủa Z và dung dịch E. Nung kết tủa Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch E thu được chất rắn F. Nung chất rắn F đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
+ Ta có: 56nFe + 64nCu = 11,6 và 80nFe + 80nCu = 16
→ nFe = 0,15 mol và nCu = 0,05 mol
+ Ta có: nKNO2 + nKOH = 0,5 và 85nKNO2 + 56nKOH = 41,05
→ nKNO2 = 0,45 mol và nKOH = 0,05 mol
→ BTNT(N): nN(Y) = 0,25 mol
+ Đặt nFe2+ = x mol, nFe3+ = y mol, ta có: x + y = 0,15 và 2x + 3y + 2.0,05 = 0,45 → x = 0,1 và y = 0,05
BT electron: nO(Y) = [ 5.0,25 - (2.0,1 + 3.0,05 + 2.0,05)] : 2 = 0,4 mol → mY = 9,9 gam
Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol KOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa các chất tan là:
Ta có nKOH : 3a mol; nH3PO4 : 2a mol
→ K2HPO4 và KH2PO4
Điện phân 200ml dung dịch gồm NaCl, HCl và CuSO4 0,04M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện 1,93A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong suốt quá trình điện phân.
.png)
Giá trị của t (giây) trên đồ thị là:
+ pH = 2 → HCl = H+ = 0,002 mol
+ pH = 13 ta có:
nSO42- = 0,008 mol; nOH- = 0,02 mol
BTDT: nNa+ = 0,036 mol = nNaCl
BTNT (Cl): nCl2 = 0,019 mol → t = 1900s
Hỗn hợp X gồm một ancol và một axit cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 51,24 gam hỗn hợp X, thu được 101,64 gam CO2. Đun nóng 51,24 gam hỗn hợp X với xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este (hiệu suất phản ứng este hóa bằng 60%). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đặt n ancol: x mol; n este: y mol
Ta có: n.(x + y) = 2,31 và 18x + 32y = 51,24 - 2,31.14
vậy n = 3, x = 0,41 và y = 0,36
→ m = 0,6.0,36.(60 + 74 - 18) = 25,056 gam
Cho các sơ đồ phản ứng sau (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng):
(1) C6H8O4 + NaOH → X1 + X2 + X3
(2) X1 + H2SO4 (loãng) → X4 + Na2SO4
(3) X3 + O2 → X4
(4) X2 + H2SO4 (loãng) → X5 + Na2SO4.
Công thức cấu tạo của X5 là:
C6H8O4 là CH3COO-CH2-COO-CH=CH2
X1 là CH3COONa
X4 là CH3COOH
X3 là CH3CHO
X2 là HO-CH2-COONa
X5 là HO-CH2-COOH
Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CH2 có tên gọi là:
Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CH2 có tên gọi là 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
Đáp án B
Clorua vôi là hóa chất có khả năng tẩy rửa, tẩy uế, sát khuẩn. Công thức hóa học của clorua vôi là:
Công thức hóa học của clorua vôi là CaOCl2.
Đáp án B
Cho 0,01 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, xúc tác H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây không đúng?
C6H5OH + 3HNO3 → 2,4,6-(NO2)3C6H2OH + 3H2O
0,01 0,01
→ maxit picric = 0,01 x 229 = 2,29 gam → A sai.
Cho sơ đồ hóa học của phản ứng: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học trên là:
3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + H2O
\(Cl_2^0 + 2e \to 2Cl^-1\)
\(Cl_2^0 \to 2Cl^{+5} + 10e\)
Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học là 5 : 1
→ Chọn C.
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
.png)
Thí nghiệm trên đang chứng minh cho kết luận nào sau:
Chọn B
Thí nghiệm: Phản ứng glucozơ với Cu(OH)2
Dụng cụ và hóa chất:
Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, …
Hóa chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucozơ 1%.
Cách tiến hành:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm.
Bước 3: Lắc nhẹ để phản ứng hoàn toàn.
Bước 4: gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2
Bước 5: Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ. Quan sát.
Hiện tượng – giải thích:
Khi cho NaOH vào CuSO4 thu được kết tủa Cu(OH)2xanh.
Khi cho thêm dung dịch glucozơ 1% vào thì kết tủa tan khi lắc nhẹ tạo dung dịch phức màu xanh lam đặc trưng.
Thủy phân 0,045 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y (hơn kém nhau 1 liên kết peptit) cần vừa đủ 120ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chỉ chứa muối của Gly, Ala và Val (muối của Gly chiếm 33,832% khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam A cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc), thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quy hỗn hợp về CH2, C2H3NO,H2O
TN1: Có n C2H3NO = nKOH = 0,12 mol, nH2O = nX = 0,045 mol
→ n C2H3NO : nH2O = 8 : 3
TN2: 13,68 gam \(\left\{\begin{array}{l} CH_2:x \\C_2H_3NO: 8y\\H_2O: 3y\end{array} \right.\) + 0,64125 mol O2
Ta có hệ \(\left\{\begin{array}{l} 14x + 8y. 57+ 3y. 18 = 13,68\\1,5x + 8y. 2,25= 0,64125\end{array} \right.\) → \(\left\{\begin{array}{l} x = 0,1575\\y =0,0225\end{array} \right.\)
Có 13,68 gam thì có 0,0225. 3= 0,0675 mol X → 9,12 gam thì có 0,045 mol
Gọi số mol của Ala,Val khi thủy phân 27,36 gam X lần lượt là a,b
Bảo toàn khối lượng → mmuối = 9,12 + 0,12. 56 - 0,045. 18 = 15,03 gam → nGly = 0,33832. 33,27: 113= 0,045 mol
Ta có hệ \(\left\{\begin{array}{l} a +b =0,12- 0,045\\127a + 155b = 15,03- 0,045. 113\end{array} \right.\) → \(\left\{\begin{array}{l} a = 0,06\\b = 0,015\end{array} \right.\)
Phần trăm khối lượng muối của Ala trong T \(\dfrac{006. 127}{15,03}\). 100% = 50,7%
Cho 4,88 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn X gồm ba kim loại và dung dịch Y gồm hai muối. Đun nóng X với dung dịch H2SO4 đặc, dư thu được 2,8 lít khí SO2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Y, lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí, thu được 4,8 gam oxit. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Fe trong X là:
Đặt nMg: x mol; nFe phản ứng: y mol; nFe dư: z mol
Ta có: 24x + 56y + 56z = 4,88 (1)
BT electron: 2a + 2b + 3c = 0,125.2 (2)
Và 40a + 80b = 4,8 (3)
Từ (1), (2), (3): a = 0,04; b = 0,04 và c = 0,03
⇒ m = 0,03.56 = 1,68 gam
Cấu hình electron thu gọn của ion Fe2+ là?
Cấu hình electron thu gọn của ion Fe2+ là [Ar]3d6 .
Đáp án D
Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anilin và alanin được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Kết quả thí nghiệm với các dung dịch trên được ghi lại ở bảng sau:
Y có phản ứng tráng bạc ⇒ chọn D.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2.
(c) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(d) Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng.
(e) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4.
(g) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
(a), (c), (e).
Một số người đeo bạc hay bị đen, người ta lý giải do trong tuyến mồ hôi của người đó hoặc môi trường người đó sống có chứa một chất tác dụng với bạc làm bạc chuyển sang màu đen. Vậy chất màu đen đó là?
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S thì:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + H2O.
Ag2S là chất màu đen trong đề.
Este có mùi chuối chín là:
Este có mùi chuối chín là Isoamyl axetat
Đáp án D
Muối ăn là hợp chất rất quan trọng đối với con người. Liên kết hóa học trong tinh thể muối ăn thuộc loại liên kết nào?
Liên kết giữa kim loại điển hình (IA, IIA) và phi kim điển hình (VIIA, VIA) là liên kết ion.
Muối ăn là NaCl.
Ta thấy Na là kim loại điển hình (nhóm IA) và Cl là phi kim điển hình (nhóm IIA) nên liên kết trong tinh thể muối ăn là liên kết ion.
Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp axetilen và hiđro có khối lượng m gam qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12 gam kết tủa. Hỗn hợp khí ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là:
Đặt C2H6: x mol và H2: y mol
Ta có: 2x = 0,1 và 3x + y = 0,25 → x = 0,05 và y = 0,1
nC2H2 = 0,05 + 0,1 + 0,05 = 0,2 mol
nH2 = 2.0,05 + 0,1 + 0,1 = 0,3 mol
Vậy V = 11,2 (lít).
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
1,2-đibrom eten có đồng phân hình học
Đáp án A
Một dung dịch gồm: Na+ (0,01 mol); Ca2+ (0,02 mol); HCO3- (0,02 mol) và ion X (a mol). Ion X và giá trị của a là:
Ion X không thể là \(OH^-, CO_3^{2-}\) do có phản ứng với các ion khác
Chỉ còn đáp án A và B, đều cùng ion điện tích -1 nên X sẽ là \(X^-\)
Bảo toàn điện tích:
\(n_X=n_{Na^+}+2n_{Ca^{2+}}-n_{HCO_3^-}\)
\(\Rightarrow n_X=0,01+0,02*2-0,02=0,03\)
Vậy chỉ có C thỏa mãn
Chia 200 gam dung dịch gồm glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,64 gam Ag.
- Phần 2: Tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 3,52 gam Br2.
Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là:
nGlu = 0,022 mol
nFruc = 0,04 - 0,022 = 0,018 mol
→ C% fruc = 3,24%
Diêm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, đồng thời được dùng làm phân bón. Công thức hóa học của diêm tiêu kali là:
Công thức hóa học của diêm tiêu kali là KNO3.
Đáp án A
Đổ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl hiện tượng quan sát được là?
Ag+ + Cl– → AgCl↓ (trắng).
Trong số các tơ sau: sợi bông (a); tơ capron (b); tơ tằm (c); tơ visco (d); tơ axetat (e); nilon6,6 (f); tơ nitron (g). Số loại tơ tổng hợp là
Các tơ thỏa mãn là (b), (f), (g) ⇒ chọn C.
Nguyên tố X phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất, X tinh khiết được dùng làm vật liệu bán dẫn, pin mặt trời, … Nguyên tố X là?
Nguyên tố X phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất, X tinh khiết được dùng làm vật liệu bán dẫn, pin mặt trời, … Nguyên tố X là Silic.
Đáp án B
Trong hóa học vô cơ, loại phản ứng nào sau đây luôn kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố?
Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế luôn kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố
Đáp án B
Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O2) và chất Y (C2H8N2O3); trong đó, X là muối của một amino axit, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,20 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,03 mol hai khí (đều là hợp chất hữu cơ đơn chức) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
X: NH2CH2COONH3CH3: x mol
Y: C2H5NH3NO3: y mol
Ta có hệ phương trình: 106x + 108y = 3,2 và x + y = 0,03
⇒ x = 0,02 và y = 0,01
nGlyNa = 0,02 mol và nNaNO3 = 0,01 mol
⇒ m = 2,79 gam
Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là:
nX = (4,85 - 3,75) : 22 = 0,05 mol → MX = 75
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm Al và Mg cần vừa đủ 1,12 lít khí O2 (đktc). Để hòa tan hết sản phẩm thu được cần ít nhất m gam dung dịch hỗn hợp gồm HCl 7,3% và H2SO4 9,8%. Giá trị của m là:
BTNT(H): 0,002m + 0,001m.2 = 1,12: 22,4.2.2 → m = 50 gam
Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tất cả các peptit đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím → Sai
→ Đáp án B
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho metyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH.
(b) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.
(c) Cho glixerol tác dụng với Na kim loại.
(d) Cho dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
(e) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(f) Sục khí hiđro vào triolein đun nóng (xúc tác Ni).
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:
(c), (e), (f).
Cho 3,66 gam hỗn hợp gồm Na và Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 0,896 lít H2 (đktc). Cho 100ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
nNaOH = 0,04 mol
nBa(OH)2 = 0,02 mol
→ m BaSO4 = 0,02 mol
→ m = 4,66 gam
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na?
CTPT chất X \(C_4H_8O_2\) có \(\pi + v=1\), có 2 nguyên tử O mà X tác dụng với NaOH , không tác dụng với Na nên chất X chỉ có thể là este.
Các đồng phân thỏa mãn là:
\(HCOO-CH_2-CH_2-CH_3\)
\(HCOO-CH(CH_3)-CH_3\)
\(CH_3COO-CH_2-CH_3\)
\(C_2H_5COO-CH_3\)
Kim loại nào là kim loại kiềm?
Li là kim loại kiềm
Đáp án A