Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Lâm Đồng
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Lâm Đồng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
50 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Khi bị ốm mất sức người bệnh được truyền dịch đường để thêm năng lượng. Chất trong dịch đường là:
- Trong y học: Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh vì nó dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng.
Dãy kim loại sắp xếp theo tính khử tăng dần là (trái sang phải):
Dãy kim loại sắp xếp theo tính khử tăng dần là (trái sang phải) là Fe, Al, Mg
Đáp án A
Bột ngọt là muối của:
- Muối mononatri của axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt hay mì chính.
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Đúng, Tất cả các amino axit đều là những lưỡng tính.
B. Sai, Các hợp chất peptit kém bền trong cả môi trường axit lẫn môi trường bazơ.
C. Sai, Các đipeptit mạch hở trở lên mới có thể tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
D. Sai, Trong 1 phân tử tetrapeptit thì chỉ có 3 liên kết peptit.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là:
- Các kim loại kiềm, kiềm thổ đều tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường (trừ Be không phản ứng với H2O ở bất kì nhiệt độ nào) và dung dịch thu được là các bazơ tương ứng.
2M + 2H2O → 2MOH + H2 (M là kim loại kiềm)
N + 2H2O → N(OH)2 + H2 (N là kim loại kiềm thổ, trừ Be)
Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh vàng lấp lánh cực mỏng. Người ta đã ứng dụng tích chất vật lí gì của vàng khi lám trang sơn mài ?
Người ta dát vàng thành những mành rất mỏng để dát lên các chất liệu do vàng dễ dát mỏng, mặt khác vàng có ánh kim nên tạo vẻ đẹp kì ảo
Polime nào sau đây trong thành phần có chứa nitơ ?
Nilon-6,6 trong thành phần có chứa nitơ
Đáp án D
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa ?
- Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH). Công thức chung: (H2N)x – R – (COOH)y
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z, T lần lượt là Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.
Đáp án D
Cho một số tính chất :
(1) Có dạng sợi
(2) Tan trong nước
(3) Phản ứng với axit nitric đặc có xúc tác
(4) Tham gia phản ứng tráng bạc
(5) Bị thủy phân trong axit khi đun nóng
Các tính chất của xenlulozơ là:
- Công thức phân tử của xenlulozơ: (C6H10O5)n có trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí sau:
- Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không mùi, không vị, không tan trong nước và trong dung môi hữu cơ thông thường như benzen, ete.
- Xenlulozơ là thành phần chính tạo ra lớp màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối.
- Xenlulozơ có nhiều trong trong cây bông (95 – 98 %), đay, gai, tre, nứa (50 – 80 %), gỗ (40 – 50 %).
- Phản ứng của polisaccarit (thủy phân): (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
- Phản ứng với HNO3/H2SO4 đặc (phản ứng este hóa): dựa vào tỉ lệ mol phản ứng mà sản phẩm tạo ra là khác nhau. Ví dụ: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
- Phản ứng với anhiđrit axetic (có H2SO4 đặc): [C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH
- Phản ứng CS2 và NaOH: [C6H7O2(OH)3]n + nNaOH → [C6H7O2(OH)2ONa]n + nH2O
[C6H7O2(OH)2ONa]n + nCS2 → [C6H7O2(OH)2OCS–SNa]n
- Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2, nhưng tan được trong dd[Cu(NH3)4](OH)2 (nước Svayde) tạo chất lỏng nhớt dùng để tạo tơ đồng - amoniac.
Vậy nhận định đúng là: (1), (3), (5).
Trong số các chất sau: xelulozơ, saccarozơ, frutozơ, glucozơ. Số chất khi thủy phân đến cùng chỉ thu được glucozơ là:
Các cacbohiđrat khi thủy phân đến cùng chỉ thu được glucozơ là: Tinh bột, xenlulozơ và mantozơ.
- Thủy phân mantozơ: C12H22O11 → 2C6H12O6 (glucozơ)
- Thủy phân tinh bột, xenlulozơ: \({({C_6}{H_{10}}{{\rm{O}}_5})_n} + n{H_2}{\rm{O}} \to n{C_6}{H_{12}}{{\rm{O}}_6}\)
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Sai, Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
B. Sai, Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
C. Sai, Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo).
D. Đúng, Sợi bông và tơ tằm là polime thiên nhiên.
Sobitol là sản phẩm của phản ứng ?
- Phản ứng khử glucozơ: CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol)
Tên gọi của của C2H5NH2 là:
Tên gọi của của C2H5NH2 là etylamin
Đáp án A
Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây ?
- Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Fe và Cu ta dùng dung dịch Fe2(SO4)3.
Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4
- Ag không tan trong dung dịch Fe2(SO4)3 nên ta tách lấy phần không tan ra là Ag.
Để chứng minh glucozơ có tính chất của andehit, ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với ?
- Phản ứng chứng minh glucozơ có tính chất của andehit đó là phản ứng giữa glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Có 3 chất hữu cơ: H2NCH2COOH, C2H5COOH và CH3(CH2)3NH2. Để nhận biết các chất trên dùng thuốc thử là:
Dùng quỳ tím:
+ Không đổi màu: H2NCH2COOH
+ Quỳ tím chuyển hồng: C2H5COOH
+ Quỳ tím chuyển xanh: CH3(CH2)3NH2
Biết ion Pb2+ trong dung dich oxi hóa được Sn. Hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện và nhúng vào dung dịch HCl thì chất bị ăn mòn điện hóa là:
- Trong ăn mòn điện hóa của cặp kim loại Sn-Pb, Sn là kim loại có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là anot (cực âm) và bị ăn mòn còn Pb có tính khử mạnh hơn đóng vai trò là catot (cực dương) và được bảo vệ; khi Sn bị ăn mòn hết thì lúc đó Pb sẽ bị ăn mòn.
Miếng chuối xanh tiếp xúc với dung dịch iot cho màu xanh tím vì trong miếng chuối xanh có:
- Trong miếng chuối xanh có chứa tinh bột, khi cho tiếp xúc với dung dịch iot thì có màu xanh tím. Ngược lại, đối với miếng chuối chín thì lúc đó tinh bột đã bị thủy phân hết khi cho tiếp xúc với dung dịch iot thì không có hiện tượng xảy ra.
Công thức hóa học của chất nào là este ?
Công thức hóa học của este là HCOOCH3
Để tạo bơ nhân tạo (chất béo rắn) từ dầu thực vật (chất béo lỏng) ta cho dầu thực vật thực hiện phản ứng ?
Trong thành phần chất béo rắn có chứa các gốc axit béo no do vậy để chuyển hóa thành các chất béo lỏng có chứa các gốc axit béo không no thì người ta dùng phản ứng đehiđro hóa. Ngược lại, để chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta dùng phản ứng hiđro hóa.
Cho hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit stearic tác dụng với glixerol. Số triglixerit tối đa tạo thành là:
- Gọi A và B lần lượt là các gốc của axit béo: C17H33COO- và C17H35COO- . Có 6 triglixerit tối đa tạo thành tương ứng với các gốc axit béo là : AAA ; ABA ; AAB ; BBB ; BAB ; BBA.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại ?
Crom có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại.
Đáp án D
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử
Đáp án C
Chọn phát biểu đúng ?
A. Sai, Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khi có mặt của axit sunfuric đặc là phản ứng thuận nghịch.
B. Đúng, Phản ứng thuỷ phân metyl axetat trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
C. Sai, Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được glixerol.
D. Sai, Lấy ví dụ: HCOOC6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5ONa + H2O
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là phenylamin, amoniac, etylamin
Đáp án B
Chất thuộc loại đisaccarit là:
Chất thuộc loại đisaccarit là saccarozơ
Đáp án D
Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit ?
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH
Đáp án B
Tiến hành bốn thí nghiệm sau :
- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3
- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3
- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá học là:
Điều kiền để xảy ra ăn mòn điện hóa là: (3 điều kiện bắt buộc)
(1) Có các cặp điện cực khác nhau về bản chất, có thể là kim loại – kim loại, kim loại – phi kim. Kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò cực âm và bị ăn mòn.
(2) Các cặp điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau thông qua dây dẫn.
(3) Các điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
- Ở thí nghiệm 1: Không thỏa mãn điều kiện (1).
- Ở thí nghiệm 2: Thỏa mản.
- Ở thí nghiệm 3: Không thỏa mãn điều kiện (1).
- Ở thí nghiệm 4: Thỏa mãn.
Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A. Đúng, Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử, chuyển kim loại thành cation kim.
B. Đúng, Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
C. Sai, Ăn mòn hoá học không phát sinh dòng điện.
D. Đúng, Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Etyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là:
Etyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là CH3COOC2H5.
Đáp án C
Trong thành phần của dầu gội đầu thường có một số este. Vai trò của các este này là:
- Một số este có mùi thơm của hoa quả được dùng trong công nghiệp thực phẩm (bánh kẹo, nước giải khát) và mỹ phẩm (xà phòng, nước hoa…).
Cho dung dịch chứa 14,6 gam Lysin (H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH) tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
- Ta có:nHCl = 2nLysin = 0,2 mol
BTKL: mmuối = mLysin + 36,5.nHCl = 21,9 gam
Đốt cháy hoàn toàn một lượng etyl axetat thu được 0,54 gam H2O và V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là:
Khi đốt cháy etyl axetat thu được: nCO2 = nH2O = 0,03 mol ⇒ VCO2 = 0,672 lít
Trùng hợp 224 lít etilen (đktc), thu được bao nhiêu gam PE với hiệu suất 70% ?
mPE = 28.nPE = 28. (VC2H2/22,4).H% = 196 gam
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc, xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là:
- Phản ứng: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) ⇒ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
mHNO3 = 63.nHNO3 = 21 gam
Thủy phân hoàn toàn 42,96 gam hỗn hợp gồm hai tetrapeptit trong môi trường axit thu được 49,44 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit no, mạch hở (chỉ chứa 1 nhóm cacboxyl –COOH và 1 nhóm amino –NH2). Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Phản ứng thủy phân:
A-A-A-A + 3H2O → 4A
BTKL: mH2O = m aminoaxit – m peptit = 49,44 – 42,96 = 6,48 gam → nH2O = 6,48 : 18 = 0,36 mol
→ n aminoaxit = (4/3)nH2O = 0,48 mol
*Khi cho các aminoaxit phản ứng với HCl: A + HCl → Muối
nHCl = n aminoaxit = 0,48 mol
BTKL: m muối = m aminoaxit + mHCl = 49,44 + 0,48.36,5 = 66,96 gam
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là:
*Phản ứng cháy:
BTKL: mX = mCO2 + mH2O – mO2 = 3,42.44 + 3,18.18 – 4,83.32 = 53,16 gam
BTNT “O”: nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 3,42.2 + 3,18 – 4,83.2 = 0,36 mol
→ nX = nO(X) : 6 = 0,36 : 6 = 0,06 mol
*Phản ứng thủy phân trong NaOH:
X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3
nNaOH = 3nX = 0,06.3 = 0,18 mol
nGlixerol = nX = 0,06 mol
BTKL: m muối = mX + mNaOH – mglixerol = 53,16 + 0,18.40 – 0,06.92 = 54,84 gam
Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn. Biết thứ tự trong dãy điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag. Giá trị của m là:
- Ta có: \({n_{e\;cho\;m{\rm{ax}}}} = 3{n_{Al}} + 3{n_{Fe}} = 0,6\;mol\) và \({n_{e\;cho\;\min }} = 3{n_{Al}} + 2{n_{Fe}} = 0,5\;mol\)
- Nhận thấy: ne cho max > ne nhận = nAg+ > ne cho min ⇒ Al tan hết và Fe tan hết trong dung dịch Ag+ thu được hỗn hợp sản phẩm gồm các cation Al3+, Fe2+, Fe3+ và rắn chỉ có Ag với mAg = 59,4 gam
Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là:
Δmgiảm = mkết tủa – mCO2
→ nCO2 = 4,5 mol.
quá trình phản ứng: tinh bột ⇄ C6H10O5 → C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2↑.
Từ tỉ lệ, số mol CO2, hiệu suất
→ m = 4,5 ÷ 2hệ số tỉ lệ ÷ 0,9hiệu suất × 162PTK = 405 gam.
Chọn B