Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Chuyên ĐH Sư Phạm- Lần 2

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Chuyên ĐH Sư Phạm- Lần 2

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 45 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 186141

Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây? 

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng Ca(OH)2 để kết tủa hết các kim loại nặng

Hg2+ + 2OH- → Hg(OH)2

Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 186142

Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng ( dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là 

Xem đáp án

Đáp án A

mKL = 0,1.24 + 0,04.27 + 0,15.65 = 13,23 (g) đúng bằng khối lượng dung dịch tăng

=> KL + HNO3  chỉ tạo muối NH4+

=> nNH4+ = 1/8 ne(KL nhường) = 1/ 8 . ( 0,1.2 + 0,04.3 + 0,15.2) = 0,0775 (mol)

=> nHNO3 PƯ = 10nNH4+ = 0,775 (mol)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 186143

Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:

Công thức của Z là 

Xem đáp án

X là CH3-CHO

Y là CH3COONH4

Z là CH3COOH

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 186144

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là 

Xem đáp án

Đáp án D

Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 186145

Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3? 

Xem đáp án

Đáp án B

A,C, D đúng

B sai vì HNO3 là axit mạnh, bị đẩy ra khỏi dung dịch muối do tính dễ bay hơi của HNO3

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 186147

Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được 

Xem đáp án

Đáp án C

(C6H10O5)n  → nC6H12O6

ntb = 324 : 162 = 2 (mol)

=> nglu = 2 (mol)

Vì H = 75% => mglu = ( 2. 180).0,75 = 270 (g)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 186148

Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án D

nCH3COOC2H5 = 4,4 : 88 = 0,05 (mol) ; nNaOH = 0,02 (mol)

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

0,02←                   0,02    →0,02

mRẮN = mCH3COONa = 0,02. 82 = 1,64 (g)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 186149

Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 21,6 gam kim loại Ag. Công thức của X là 

Xem đáp án

Đáp án D

nAg = 21,6 : 108 = 0,2 (mol)

=> nRCHO = nAg/2 = 0,1 (mol)

=> MRCHO = 4,4 : 0,1 = 44 (g/mol) => CH3CHO

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 186150

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án A

Đốt cháy metyl axetat và etyl axetat đều thu được nCO2 = nH2O

=> nH2O = nCO2 = nCaCO3 = 25: 100 = 0,25 (mol)

=> mH2O = 0,25. 18 = 4,5 (g)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 186151

Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch 

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng dd NaOH để phân biệt AlCl3 và KCl vì khi cho từ từ đến dư dd NaOH vào AlCl3 có hiện tượng xuât hiện kêt tủa sau đó kết tủa tan, còn KCl thì không có hiện tượng gì

AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 186153

Tên gọi của polime có công thức  (-CH2-CH2-)n là 

Xem đáp án

Tên gọi của polime có công thức  (-CH2-CH2-)n là polietilen. 

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 186155

Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là 

Xem đáp án

Đáp án A

X là: CH3COOC2H5

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 186156

Tơ được sản xuất từ xenlulozo là

Xem đáp án

Đáp án B

Tơ visco là tơ được sản xuất từ xenlulozo

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 186157

Chất nào sau đây là chất điện li yếu? 

Xem đáp án

Đáp án D

Ghi nhớ: Chất điện li yếu là các axit yếu, bazo yếu

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 186158

Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn? 

Xem đáp án

Đáp án B

Để bảo vệ sắt bị ăn mòn thì phải phủ một kim loại hoạt động hóa học hơn sắt lên bề mặt của sắt

=> phủ đồng là kim loại yếu hơn sắt nên sắt thì sẽ không bảo vệ được sắt

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 186159

Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít  N2 ( các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là 

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol); nN2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 (mol)

Gọi CTCT của amin là CnH2n+3 N

BTNT N: namin = 2nN2 = 0,1 (mol)

n = nCO2/ namin = 0,2 : 0,1 = 2

=> CTPT C2H7N

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 186160

Phát biểu nào sau đây đúng

Xem đáp án

Đáp án A

A. đúng vì C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl ( muối không độc)

B. sai, các amin là các chất độc

C. sai, các amin đầu thì dễ tan trong nước, các amin tiếp theo khó tan hơn, riêng anilin rất ít tan trong nước.

D. sai, anilin không làm quỳ tím chuyển màu

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 186161

Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là 

Xem đáp án

Đáp án D

nSO2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol) ; nNaOH = 16: 40 = 0,4 (mol)

Ta thấy nNaOH/ nSO2 = 2 => chỉ tạo muối Na2SO3

=> mNa2SO3 = 0,2. 126 = 25, 2(g)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 186163

Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với 

Xem đáp án

Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 186164

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là 

Xem đáp án

2MCln → 2M + nCl2

0,08/n            ← 0,04   (mol)

Ta có: 

\(\frac{{0,08}}{n}(M + 35,5n) = 5,96 \to M = 39n\)

→ n = 1 thì M =39 (Kali)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 186165

Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunphat trung hòa và 10,08 lít đktc khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỷ khối của Z so với He là 23182318. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? 

Xem đáp án

khí = 4.23/18 = 46/9 → Khí có chứa H2

Thành phần của khí: NO (x mol) và H2 (y mol)

khí = x + y = 0,45 (1)

khí = 30x + 2y = 0,45.46/9 (2)

Từ (1) (2) → x = 0,05 và y = 0,4

Sơ đồ bài toán:

\(66,2(g)\left\{ \begin{array}{l}
F{e_3}{O_4}\\
Fe{(N{O_3})_2}\\
Al
\end{array} \right. + KHS{O_4}:3,1 \to 466,6(g)\left\{ \begin{array}{l}
F{e^{2 + }}\\
F{e^{3 + }}\\
A{l^{3 + }}\\
{K^ + }:3,1\\
N{H_4}^ + \\
S{O_4}^{2 - }:3,1
\end{array} \right. + \left\{ \begin{array}{l}
NO:0,05\\
{H_2}:0,4
\end{array} \right. + {H_2}O\)

BTKL: mH2O = mX + mKHSO4 – m khí = 66,2 + 3,1.136 – 466,6 – 0,05.30 – 0,4.2 = 18,9 gam → nH2O = 1,05 mol

BTNT “H”: nNH4+ = (nKHSO4 – 2nH2 – 2nH2O) : 4 = (3,1 – 2.0,4 – 2.1,05) : 4 = 0,05 mol

→ m(Fe, Al) = m muối – mK+ – mNH4+ - mSO42- = 466,6 – 3,1.39 – 0,05.18 – 3,1.96 = 47,2 gam

Mặt khác, BTNT “N”: nFe(NO3)2(X) = (nNH4+ + nNO) : 2 = (0,05 + 0,05) : 2 = 0,05 mol

mO(X) = mX – m(Fe, Al) – mNO3- = 66,2 – 47,2 – 0,1.62 = 12,8 gam → nO = 0,8 mol

→ nFe3O4 = nO : 4 = 0,2 mol

→ mAl = mX – mFe3O4 – mFe(NO3)2 = 66,2 – 0,2.232 – 0,05.180 = 10,8 gam

→ %mAl = 10,8 : 66,2 = 16,3% gần nhất với 15%

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 186166

Đun nóng 48,2 g hỗn hợp  KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất  rắn Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, sau phản ứng thu đc 15,12 lít Cl2 (đktc) và dung dịch gồm MnCl2, KCl, HCl dư. Số mol HCl phản ứng là 

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt a, b là số mol KMnO4 và KClO3 ban đầu

=> 158a + 122,5b = 48,2 (1)

nO (X) = 4a + 3b

=> nO(Y) = 4a + 3b – 0,3

=> nHCl = 2nH2O = 2 (4a + 3b – 0,3)

Dung dịch thu được chứa KCl ( a + b) ; MnCl2 ( a)

Bảo toàn  nguyên tố Cl: b + 2( 4a + 3b – 0,3) = a + b + 2a + 2.0,675 (2)

Từ ( 1) và (2) => a = 0,15 và b = 0,2

=> nHCl = 1,8 mol

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 186167

Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 35,46 gam kết tủa.

- Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa.

- Phần ba tác dụng tối đa với  V ml dung dịch KOH 2M.

Giá trị của V là 

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol R2CO3 và RHCO3 lần lượt là x và y mol trong mỗi phần

+ Phần 1: nBaCO3 = x + y = 0,18 mol

+ Phần 2: nBaCO3 = x = 0,04 mol => y = 0,14 mol

Vậy xét trong mỗi phần có m = 14,9 g

=> 0,04. ( 2R + 60) + 0,14. ( R + 61) = 14,9

=> R = 18 ( NH4)

+ Phần 3: nKOH = 2nNH4HCO3 + 2n(NH4)2CO3 = 0,36 mol

=> V = 0,18 lít = 180ml

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 186168

Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Dung dịch có pH là 

Xem đáp án

Đáp án A

∑ nH+ = 2nH2SO4 + nHCl = 2. 0,1.0,05 + 0,1.0,1 = 0,02 (mol)

∑ nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,1.0,2 + 2. 0,1.0,1 = 0,04 (mol)

H+      +    OH-   →  H2O

0,02 → 0,02

=> nOH- dư = 0,04 – 0,02 = 0,02 (mol)

=> [OH-] = n: V = 0,02 : 0,2 = 0,01 M

pH = 14 + log(OH-) = 14 + (-1) = 13

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 186169

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, và T. Kết quả được ghi ở bảng sau;

Xem đáp án

Đáp án D

X phản ứng với dd AgNO3/NH3 cho ra kết tủa Ag=> X là etyl fomat

Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => Y là lysin ( có 2 nhóm NH2)

Z vừa tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 vừa tạo dung dịch xanh lam với Cu(OH)2 => Z là glucozo

T tạo kết tủa trắng với dd Br2 => T là anilin hoặc phenol

Vậy thứ tự phù hợp X, Y, Z, T là etyl fomat, lysin, glucozo, phenol

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 186170

Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là  

Xem đáp án

Khi cho X vào dung dịch chứa 0,03 mol AgNO3 và 0,02 mol Cu(NO3)2

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Cu(NO3)2 + Fe → Fe(NO3)2 + Cu

Khi cho Zn vào thì

nZn = 0,05 mol >  → Sau phản ứng này Zn còn dư

nZn dư = 0,05 – 0,035 = 0,015 mol

Ta có   

Sau phản ứng có mkim loại   = mrắn (1) + mrắn (2) + mZn(Y) = 3,84 + 3,895 + 0,035.65 = 10,01

Bảo toàn khối lượng có m + 7,77 = 10,01

→ m = 2,24 g

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 186171

Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp 3 muối. Khối lượng của axit cacboxylic trong T là 

Xem đáp án

Ta có:

nCO2 = 0,32, nH2O = 0,16 và nO2 = 0,36 → nO trong E = 0,08 mol

→ nE = 0,04 mol

- Bảo toàn khối lượng: m = 0,32.12 + 0,16.2+ 0,08.16 = 5,44g

- Ta có: nC : nH : nO = 0,32 : 0,32: 0,08 = 4:4:1 

- E đơn chức → CTPT của E là C8H8O2

- Sau phản ứng thủy phân thu được 3 muối → có 1 este của phenol

Gọi este của phenol là A có x mol, este của ancol là B có y mol

Ta có hệ phương trình

nE = x + y = 0,04 và nNaOH = 2x+ y = 0,07

→ x = 0,03 và y = 0,01

este của phenol:

Ví dụ  HCOOC6H4CH3 hoặc CH3COOC6H5 tác dụng với sẽ thu được muối của axit cacboxylic, muối của phenol và H2O

este của ancol: có thể là C6H5COOCH3 hoặc HCOOCH2C6H5, tác dụng với NaOH sẽ thu được muối của axit cacboxylic và ancol ROH

Bảo toàn khối lượng có mROH = 1,08 g → MROH = 108 → ROH là C6H5CH2OH

Tổng m muối trong T = mHCOONa + mCH3COONa = 3,14 gam

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 186172

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là 

Xem đáp án

*Phản ứng cháy:

BTKL: mX = mCO2 + mH2O – mO2 = 3,42.44 + 3,18.18 – 4,83.32 = 53,16 gam

BTNT “O”: nO(X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 3,42.2 + 3,18 – 4,83.2 = 0,36 mol

→ n= nO(X) : 6 = 0,36 : 6 = 0,06 mol

*Phản ứng thủy phân trong NaOH:

X + 3NaOH → Muối + C3H5(OH)3

nNaOH = 3nX = 0,06.3 = 0,18 mol

nGlixerol = nX = 0,06 mol

BTKL: m muối = mX + mNaOH – mglixerol = 53,16 + 0,18.40 – 0,06.92 = 54,84 gam

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 186173

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T là 

Xem đáp án

X là C5H9O4N

Y là C6H12O4NCl

Z là C8H16O4NCl

T là C5H7O4Na2N

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 186174

Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MXY), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít khí O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là 

Xem đáp án

\(\begin{gathered}
2\overline R OH\xrightarrow{{H2SO4dac,140oC}}\overline R {\text{O}}\overline {\text{R}} + {H_2}O \hfill \\
{M_{\overline R {\text{O}}\overline {\text{R}} }} = \frac{{6,76}}{{0,08}} = 84,5 \to 2\overline R + 16 = 84,5 \hfill \\
\to 29({C_2}{H_5} - ) < \overline R = 34,25 < 43({C_3}{H_7} - ) \hfill \\
\end{gathered} \)

Đốt Z cũng như đốt T:

\(\begin{gathered}
\left\{ \begin{gathered}
{C_2}{H_5}OH:x \hfill \\
{C_3}{H_7}OH:y \hfill \\
\end{gathered} \right. \to 46x + 60y = 27,2(1) \hfill \\
{C_2}{H_6}O + 3{O_2} \to 2C{O_2} + 3{H_2}O \hfill \\
x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,3x \hfill \\
{C_3}{H_8}O + 4,5{O_2} \to 3C{O_2} + 4{H_2}O \hfill \\
y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,4,5y \hfill \\
\to {n_{{O_2}}} = 3x + 4,5y = 1,95(2) \hfill \\
\xrightarrow{{(1)(2)}}x = 0,2;y = 0,3 \hfill \\
\end{gathered} \)

Phản ứng ete hóa: Gọi số mol C2H5OH và C3H7OH phản ứng là a và b (mol)

+ Ta có: a+b = 2nete = 0,16 (3)

+ m ancol phản ứng = mete + mH2O = 6,76 + 0,08.18 = 8,2 gam → 46a + 60b = 8,2 (4)

(3)(4) → a = 0,1; b = 0,06

→ Hiệu suất ete hóa của C2H5OH và C3H7OH lần lượt là: 50% và 20%

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 186175

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra ở catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong hỗn hợp X là 

Xem đáp án

Đáp án B

Cu2+:x

Cl-: y

Ở catot thoát ra khí => H2O bị đp

Catot:

Cu2+ +2e → Cu

x         2x

H2O +1e → 0,5H2 + OH-

        y-2x     0,5y-x

Anot:

Cl- - 1e → 0,5Cl2

y        y        0,5y

=> 0,5y = 4(y-2x) => x/y=3/8

=>%mCuSO4 = 160.3/(160.3+74,5.8) = 44,61%

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 186178

Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO

- Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng

Xem đáp án

Dựa trên PT: 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

Ta thấy dù trộn thế nào thì khi phản ứng Hvẫn hết và NO3- dư.

→ thể tích NO thoát ra lần TN3 gấp 3 lần TN1

→ số mol axit ở TN3 gấp 3 lần ở TN1

→ TN3 trộn H2SO4 1M; HNO3 1M Và TN1 trộn KNO3 1M; HNO3 1M

→ (2) là HNO3 ; (1) là KNO3 ; (3)là H2SO4

→ TN2 có số mol H+ gấp 2 lần TN1 → V2=2V1

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 186180

Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 

Xem đáp án

nN2 = 0,0375 mol →  nmuối = 0,075 mol → nNa2CO3 = 0,0375 mol →  nNaOH = 0,075 mol

Theo PTHH : nH2O – nCO2  = ½.n muối  = 0,0375 mol

Mà mbình tăng = mCO2 + mH2O = 13,23

nH2OnCO2 = 0,0375 và 

18.nH244.nCO13,23

→ nCO2=0,2025mol và nH20,24mol

→  nH = 0,48 mol

 mmuối Q = m+ mH + mNa+ mO + mN

→  m muối = 12.(0,2025 + 0,0375) + 0,48 + 0,075.(23 + 14 + 16.2) = 8,535 gam

Khi đốt cháy M ta thu được : nH2O = 0,2275 mol

M + NaOH → Q + H2O

Bảo toàn nguyên tố  H :

nH (trong M) + nH (trong NaOH) = nH (trong muối) + nH (trong nước)

→  1/2.(0,2275.2+0,0750,24.20,025 mol

Bảo toàn khối lượng : mM + mNaOH = m + mH2O

→  mM = 8,535 + 0,025.18 – 0,075.40 = 5,985 gam

Đáp án cần chọn là: C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »