Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Chuyên Đại học Vinh- Nghệ An

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Chuyên Đại học Vinh- Nghệ An

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 41 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 186221

Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy xuất hiện 

Xem đáp án

Đáp án A

C2H2 +  2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ vàng nhạt + 2NH4NO3

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 186222

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng  phản ứng trùng hợp? 

Xem đáp án

Đáp án C

A,B, D đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng, chỉ có C là được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 186223

Dung dịch nào sau đây với nồng độ khác nhau đều không màu? 

Xem đáp án

Đáp án D

A. FeCl3 có màu vàng

B. dd K2Cr2O7 có màu da cam

C. dd CuSO4 có màu xanh lam

D. dd AgNO3 không màu

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 186224

Kim loại Al tan được trong dung dịch nào sau đây? 

Xem đáp án

Đáp án D

Kim loại Al thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

Al là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với MgSO4

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 186226

Số oxi hóa cao nhất của crom thể hiện trong hợp chất nào sau đây? 

Xem đáp án

Đáp án B

Crom có các số oxi hóa là: 0, +2, +3; +6

=> số oxi hóa cao nhất là +6 có trong Na2CrO4

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 186227

Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường? 

Xem đáp án

Đáp án B

CH3COOH, CH3OCH3 và CH3OH ở điều kiện thường là chất lỏng

HCHO ở điều kiện thường là chất khí

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 186228

Tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây không phải của KNO3

Xem đáp án

Đáp án D

A,B,C  đúng

D sai vì KNO3 tan rất tốt trong nước

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 186229

Khẳng định nào sau đây không đúng? 

Xem đáp án

Đáp án A

A. đúng SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O ( phương trình này ứng dụng dùng để khắc thủy tinh)

B. Sai: Si + 2Mg → Mg2Si

C.Đúng.

D. Đúng  Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 186230

Thành phần chính của quặng hematit đỏ là 

Xem đáp án

Đáp án D

A. FeCO3 là thành phần chính của quặng xiđerit

B. Fe2O3.nH2O là thành phần chính của hemantit nâu

C. Fe3O4 là thành phần chính của quặng manhetit

D. Fe2O3 là thành phần chính của quặng hemantit đỏ

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 186231

Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch nào sau đây không có hiện tượng hóa học xảy ra? 

Xem đáp án

Đáp án D

A. Ba(OH)2 + Na2CrO4 → 2KOH + BaCrO4↓ => hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng

B. 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 2Al(OH)3↓ + 3BaCl2

      Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

=> hiện tương: xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần

C. không có hiện tượng

D. Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → Na2CO3 + BaCO3↓ + 2H2O  => hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 186232

Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O? 

Xem đáp án

Đáp án D

Thu được nCO2 > nH2O => este phải có từ 2 liên kết pi trở lên

=> CH2=CHCOOCH3 trong phân tử có 2 liên kết pi => đốt cháy cho nCO2 > nH2O

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 186233

Cho 2,52 gam kim loại M tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư, sau phản ứng thu được 6,84 gam muối sunfat trung hòa. Kim loại M là 

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi hóa trị của kim loại là n

                 2M + nH2SO4 → M2(SO4)n + nH2

Theo PT: 2M                   → (2M + 96n)          (gam)

Theo ĐB: 2,52                → 6,84                      (gam)

         => 2M. 6,84    =   2,52 (2M + 96n)

        => M = 28n

Chạy giá trị n = 1,2,3 thì thấy n = 3 => M =56 thỏa mãn

Vậy kim loại M là Fe

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 186234

Tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Điện phân dung dịch muối ăn với điện cực trơ có màng ngăn xốp.

b) Thổi khí CO qua ống đựng FeO nung nóng ở nhiệt độ cao.

c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3.

d) Dẫn khí NH3 vào bình khí Cl2.

e) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2CO3.

Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là 

Xem đáp án

Đáp án B

a) 2NaCl + 2H2O →2NaOH + Cl2 ↑ + H2

b)  CO + FeO → Fe + CO2

c) 3H2S + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3S↓ + 3HCl ( Chú ý: Fe2S3 không bền phân hủy thành Fe(OH)3 + S)

d) 3NH3 + 2Cl2 → 6HCl + N2

e) CO2 + H2O + Na2CO3 → Na(HCO3)2

=> Có 4 chất sinh ra đơn chất

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 186235

Phát biểu nào sau đây không đúng? 

Xem đáp án

Đáp án B

B. Sai Xe mới là kim loại  được dùng làm tế bào quang điện

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 186236

Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2, thu được V lít N2 (đktc). Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là 

Xem đáp án

Đáp án D

Etylamin và đimetylamin là đồng phân của nhau => có cùng CTPT là: C2H7N

C2H7N + HCl → C2H8NCl

=> nC2H8Cl = 16,3/81,5 = 0,2 (mol)

BTNT: N => nN2 = 1/2. nC2H8Cl = 0,1 (mol)

=> VN2 (ĐKTC) = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 186237

Khẳng định nào sau đây không đúng? 

Xem đáp án

Đáp án B

C là phi kim có tính khử nên không tác dụng được với kim loại

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 186238

Hòa tan hoàn toàn 1,95 gam kim loại K vào H2O thu được 500 ml dung dịch có pH là 

Xem đáp án

Đáp án B

nKOH = nK = 1,95/39 = 0,05 (mol)

=> [KOH] = n :V = 0,05 : 0,5 = 0,1 (M)

=> pH = 14 + lg[OH-] = 14 -1 = 13

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 186239

Phát biểu nào sau đây sai

Xem đáp án

Đáp án D

A. đúng

B. Đúng

C. đúng

D. Sai

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 186240

Điện phân 11,4 gam muối clorua nóng chảy của một kim loại, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,688 lít (đktc) một chất khí ở anot. Muối điện phân là 

Xem đáp án

Đáp án B

nCl2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol)

2MCln    →  2M + nCl2

0,24/n                      ← 0,12    (mol)

Ta có: 0,24/n . ( M + 35,5n) = 11,4

=> M =12n

=> n = 2 thì M =24 (Mg) thỏa mãn

Vậy muối là MgCl2

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 186241

Để mô tả một số phương pháp thu khí thường tiến hành trong phòng thí nghiệm người ta có các hình vẽ (1), (2), (3) như sau:

Phát biểu đúng liên quan đến các hình vẽ này là 

Xem đáp án

Đáp án D

A. A sai vì phương pháp 1 để thu khí có tỉ khối nhỏ hơn so với không khí => không thể thu SO2, Cl2

B. Sai vì NH3 tan trong nước nên không thể thu NH3 bằng hình (3)

C. Sai vì N2 nhẹ hơn không khí

D. Đúng

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 186242

Thực hiện các thí nghiệm sau:

a) Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.

b) Cho phân đạm ure vào dung dịch Ba(OH)2 nóng.

c) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

d) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

e) Cho Al4C3 vào nước.

Số thí nghiệm có khí thoát ra là 

Xem đáp án

Đáp án B

(a) NaHCO3 + CH3COOH → CH3COONa + H2O + CO2

(b) (NH2)2CO + Ba(OH)2 → 2NH3↑+ BaCO3

c) Fe2O3 + 6HNO3 đặc, nóng → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

d) 2P + 5H2SO4 đặc, nóng → 2H3PO4 + 5SO2↑ + 2H2O

e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3↓ + 3CH4

=> Có 4 thí nghiệm thu được khí

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 186243

Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi nNa = nBa = x (mol)

nH2SO4 = 0,125 (mol); nCuSO4 = 0,125 (mol) ; nH2 = 0,15 (mol)

Ta thấy: nH2 = 0,15 (mol) > nH2SO4 => Na, Ba phản ứng hết với axit sau đó tiếp tục phản ứng với H2O

Ta có: ∑ ne (KL nhường) = ∑ n e( H2 nhận)

=> x + 2x = 0,15.2

=> x = 0,1 (mol)

=> nOH- = 2 ( nH2 – nH2SO4) = 2 ( 0,15 – 0,125) = 0,05 (mol)

=> nCu(OH)2 = ½ nOH- = 0,025 (mol)

m↓ = mCu(OH)2 + mBaSO4 = 0,025.98 + 0,1.233 = 25,75 (g)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 186244

Cho dãy các chất: isoamyl axetat, anilin, saccarozo, valin, phenylamoni clorua, Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là 

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất có khả năng phản ứng với dd NaOH loãng, đun nóng là: isoamyl axetat ( CH3COOCH2-CH-CH(CH3)-CH3) ; Valin ( CH3-CH(CH3) -CH(NH2)-COOH) , phenylamoni clorua ( C6H5NH3Cl ) ; Gly – Ala – Val. => có 4 chất

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 186245

Từ chất X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

Công thức phân tử của X là 

Xem đáp án

Đáp án A

HCOOH (T) + Br2 → CO2 + 2HBr

=> Y là HCOONa

HCOONa (Y) + HCl → HCOOH + NaCl

=> Z là HCHO

HCHO (Z) + 2Br2 + H2O → CO2 + 4HBr

=> X :  HCOOCH2OOCH

HCOOCH2OOCH (X) + 2NaOH → 2HCOONa (Y) +  HCHO (Z)  + H2O

=> CTPT của X là: C3H4O4

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 186246

Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit axetic, stiren, axeton, metyl acrylat. Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tác Ni là 

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất tác dụng được với H2 xúc tác Ni nung nóng là: axetilen (CH≡CH), isopren ( CH2=C(CH3)-CH=CH3), stiren( C6H5CH=CH2), metyl  acrylat ( CH2=CH-COOCH3) => có 4 chất

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 186248

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, ZT. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Xem đáp án

Đáp án A

X là glucozo

Y là benzylamin ( C6H5CH2NH2)

Z là xiclohexen

T là gixerol

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 186249

Cho các phát biểu sau:

(1) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.

(2) Vinyl axetat có khả năng làm mất màu nước brom.

(3) Tinh bột khi thủy phân trong môi trường kiềm chỉ tạo ra glucozo.

(4) Dung dịch abumin trong nước của lòng trắng trứng khi đun sôi bị đông tụ.

(5) Phenol dung để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol).

Số phát biểu đúng là 

Xem đáp án

Đáp án A

1) đúng vì CH3COOH có phân tử khối lớn hơn và có liên kết H mạnh hơn C2H5OH => có nhiệt độ sôi cao hơn.

2) đúng CH3COOCH=CH2 + Br2→ CH3COOCHBr-CH2

3) sai vì tinh bột chỉ bị thủy phân trong môi trường axit chứ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

4) đúng

5) đúng

=> có 4 phát biểu đúng

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 186250

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Sục etilen vào dung dịch KMnO4.

(2) Cho dung dịch natri stearat vào dung dịch Ca(OH)2.                         

(3) Sục etylamin vào dung dịch axit axetic.

(4) Cho fructozo tác dụng với Cu(OH)2.

(5) Cho ancol etylic tác dụng với CuO nung nóng.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn? 

Xem đáp án

Đáp án A

1) 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH

2) C17H35COONa + Ca(OH)2 → (C17H35COO)2Ca ↓+ NaOH

3) C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5

4) C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (dd xanh lam) + H2O

5) C2H5OH + CuO t0→→t0 CH3CHO + Cu↓+ H2O

=> có 2 phản ứng KHÔNG thu được chất rắn

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 186253

Hòa tan hết một lượng bột Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được V lít (đktc) khí H2 và dung dịch X. Chia dung dịch X thành 2 phần không bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 3,6 gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 68,2 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là 

Xem đáp án

Đáp án A

P1: nFe(OH)2 = 3,6/90 = 0,04 mol => nFe2+ = 0,04 mol

P2:

Fe2+: x mol

H+: y mol

Cl-: 2x + y

3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O

0,06 ← 0,08          ←                0,02

=> y = 0,08

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

x-0,06        →      x-0,06

Ag+ + Cl- → AgCl

         2x+y → 2x+y

=> 108(x-0,06) + 143,5(2x+y) = 68,2 => x = 0,16

=> nFe phản ứng ban đầu = nH2 = 0,04+0,16 = 0,2 mol => VH2 = 4,48 lít

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 186254

Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch chứa (m+18,2) gam hỗn hợp Z chứa muối natri của glyxin, valin và alanin. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được N2, CO2, H2O và 26,5 gam Na2CO3. Cho a gam X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch T. Cho toàn bộ lượng T phản ứng tối đa với 520 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 125,04 gam hỗn hợp muối. Kết luận nào sau đây sai

Xem đáp án

Đáp án A

TN1:

nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,5 mol

Giả sử số mol peptit là x mol => nH2O sau phản ứng = x mol

BTKL: mpeptit + mNaOH = m muối + mH2O => m+0,5.40 = m + 18,2 + 18x => x = 0,1 mol

=> X là pentapeptit

TN2: nX = (nHCl – nNaOH)/5 = (1,04 – 0,04)/5 = 0,2 mol

Giả sử X là GlyaAlabValc (a+b+c = 5)

Muối gồm:

NaCl: 0,04 mol

Gly-HCl: 0,2a

Ala-HCl: 0,2b

Val-HCl: 0,2c

=> 111,5.0,2a + 125,5.0,2b + 153,5.0,2c + 0,04.58,5 = 125,04

=> 223a + 151b + 307c = 1227

Khảo sát nhận thấy chỉ có c = 1; a = 3; b = 1 thỏa mãn

Vậy X là Gly3AlaVal

Xét đáp án A:

0,1 mol X tác dụng với NaOH vừa đủ thu được 54,1 gam muối Z (Gly-Na (0,3 mol), Ala-Na (0,1 mol), Val-Na (0,1 mol)) chứa 29,1 gam Gly-Na

=> 27,05 gam Z chứa 14,55 gam Gly-Na => Sai

Xét đáp án B: a = 0,2.(75.3+89+117-18.4) = 71,8 gam => Đúng

Xét đáp án C: X có chứa 1 phân tử Ala => Đúng

Xét đáp án D: X có CTPT: C14H25O6N5

%mO = 16.6/359 = 26,74% => Đúng

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 186255

Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là 

Xem đáp án

\(\eqalign{
& 0,5\,mol\,X\left\{ \matrix{
{C_2}{H_4}{O_2}:x \hfill \cr
{C_4}{H_6}{O_4}:y \hfill \cr
{C_n}{H_{2n - 2}}{O_2}:z \hfill \cr} \right.\buildrel { + O2:1,25} \over
\longrightarrow \left\{ \matrix{
C{O_2}:1,3 \hfill \cr
{H_2}O:1,1 \hfill \cr} \right. \cr
& \buildrel {BT:O} \over
\longrightarrow {n_{O(X)}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} - 2{n_{{O_2}}} = 1,2mol \cr
& \to \left\{ \matrix{
2x + 4y + 2z = 1,2 \hfill \cr
x + y + z = 0,5 \hfill \cr} \right. \to y = 0,1 \cr
& Ta\,thay:{n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} = {n_{{C_4}{H_6}{O_4}}} + {n_{{C_n}{H_{2n - 2}}{O_2}}} \cr
& 1,3 - 1,1 = 0,1 + {n_{{C_n}{H_{2n - 2}}{O_2}}} \cr
& \to {n_{{C_n}{H_{2n - 2}}{O_2}}} = 0,1mol \cr
& \to {n_{{C_2}{H_4}{O_2}}} = 0,5 - 0,1 - 0,1 = 0,3mol \cr
& \buildrel {BT:C} \over
\longrightarrow 0,3.2 + 0,1.4 + 0,1n = 1,3 \to n = 3(HCOOCH = C{H_2}) \cr
& X\left\{ \matrix{
HCOOC{H_3}:0,3 \hfill \cr
{(COOC{H_3})_2}:0,1 \hfill \cr
HCOOCH = C{H_2}:0,1 \hfill \cr} \right.\buildrel { + NaOH} \over
\longrightarrow \left\{ \matrix{
HCOONa:0,4 \hfill \cr
C{H_3}CHO:0,1 \hfill \cr} \right. \cr
& \to {n_{Ag}} = 2{n_{HCOONa}} + 2{n_{C{H_3}CHO}} = 1mol \to {m_{Ag}} = 108gam \cr} \)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 186256

Thủy phân không hoàn toàn một lượng hexapeptit mạch hở X chỉ thu được hỗn hợp Y gồm Ala-Gly; 2,925 gam Val; 8,6 gam Val-Ala-Val-Gly; 18,375 gam Ala-Val-Gly; 12,25 gam Ala-Gly-Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần dùng a mol O2. Giá trị của a là 

Xem đáp án

Đáp án A

nVal-Ala-Val-Gly = 0,025 mol

nAla-Val-Gly = 0,075 mol

nAla-Gly-Val = 0,05 mol

X là Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly

(1) Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly + H2O → Ala-Gly + Val-Ala-Val-Gly

                      x                              x                 x                     x

(2) Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly + 2H2O → Val + Ala-Gly + Ala-Val-Gly

                y                                      2y          y          y                      y

(3) Ala-Gly-Val-Ala-Val-Gly + H2O → Ala-Gly-Val + Ala-Val-Gly

                         z                           z                 z                      z

nVal = y = 0,025

nVal-Ala-Val-Gly  = x = 0,025

nAla-Val-Gly = y + z = 0,075

nAla-Gly-Val = z = 0,05

=> x = 0,025; y = 0,025;  z = 0,05 mol

=> nX = x+y+z = 0,1 mol

Đốt Y tương đương đốt X

C20H36O7N6 + 25,5 O2 → 20CO2 + 18H2O

0,1        →      2,55 mol

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 186257

Nung nóng hỗn hợp X gồm kim loại M và Cu(NO3)2 trong bình chân không. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và 0,25 mol hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 là 22,72. Đem hòa tan hết Y vào lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được dung dịch chứa 29,7 gam muối. Phần trăm về số mol kim loại M trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? 

Xem đáp án

Dễ thấy 2 khí là NO2 và O2

Từ n hỗn hợp khí = 0,25 mol và M hỗn hợp khí =22,72*2 = 45,44, sử dụng pp đường chéo ta tính được nNO2 =0,24 mol và nO2 = 0,01 mol

Bảo toàn N: 2nCu(NO3)2 =nNO2 → nCu(NO3)2 = 0,12 mol

Do có O2 tạo thành nên tức là M đã pứ hết → Y gồm CuO 0,12 mol và M2On

Bảo toàn O: 6nCu(NO3)2 = nO trong Y +2nNO2 +2nO2 → nO trong Y = 0,22 mol → n H2O=0,22 mol

Bảo toàn H ta có: nHCl =2nH2O = 0,44 mol

m muối = mCu2+ + mM +mCl- → mM = 6,4g

Bảo toàn O: nM2On = \(\dfrac{0,22-0,12 }{n}\) =\(\dfrac{0,1}{n}\)

Do đó: nM =\(\dfrac{0,2}{n}\) → M= \(\dfrac{6,4}{0,2/n}\) = 32n 

Khi n=2 thì M=64 → M là Cu

X gồm Cu 0,1 mol và Cu(NO3)2 0,12 mol

Vậy %nCu =45,45%

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 186258

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al, Fe2O3, Cr2O3 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn phần 1 trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Hòa tan hết phần 2 trong 400 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M đến dư vào Y thu được kết quả như hình vẽ sau:

Khối lượng Cr2O3 trong hỗn hợp ban đầu là 

Xem đáp án

Đáp án C

Quan sát đồ thị ta thấy:

mFe(OH)3 = 5,236 gam => nFe(OH)3 = 0,048 mol

nHNO3 dư = 0,296 mol => nHNO3 pư = 0,8 – 0,296 = 0,504 mol

Phần 1: Cho X tác dụng với H2SO4 đặc cũng như cho hỗn hợp đầu tác dụng

BT e: 3nAl = 2nSO2 => nAl = 2.0,09/3 = 0,06 mol

Phần 2: Cho X tác dụng với HNO3 cũng như cho hỗn hợp đầu tác dụng

Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O

0,06→0,24

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

0,024←0,144←0,048

Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

0,02 ←0,504-0,24-0,144 = 0,12

mCr2O3 (1 phần) = 0,02.152 = 3,04 gam

=> mCr2O3 = 6,08 gam

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 186259

Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp X gồm 0,05 mol điaxetilen (HC≡C-C≡CH), 0,1 mol hiđro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 22,5. Cho Y phản ứng vừa đủ với 0,04 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng thu được 5,84 gam kết tủa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là 

Xem đáp án

\(\begin{gathered}
\xrightarrow{{BTKL}}{m_X} = {m_Y} \to 0,05.50 + 0,1.2 = {n_Y}.45 \to {n_Y} = 0,06 \hfill \\
{n_{{H_2}pu}} = {n_X} - {n_Y} = 0,09 \to {n_{\pi (Y)}} = 0,05.4 - 0,09 = 0,11 \hfill \\
\left\{ \begin{gathered}
{C_4}{H_2}(HC \equiv C - C - C \equiv H):a \hfill \\
{C_4}{H_4}(HC \equiv C - C - C = H):b \hfill \\
{C_4}{H_{6(}}HC \equiv C - C - C - H):c \hfill \\
\end{gathered} \right.\xrightarrow{{ + AgNO3:0,04}}5,84g \downarrow \left\{ \begin{gathered}
{C_4}A{g_2}:a \hfill \\
{C_4}{H_3}Ag:b \hfill \\
{C_4}{H_5}Ag:c \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\to \left\{ \begin{gathered}
a + b + c = {n_Y} - {n_Z} = 0,03 \hfill \\
2a + b + c = {n_{AgN{O_3}}} = 0,04 \hfill \\
264a + 159b + 161c = {m_ \downarrow } = 5,84 \hfill \\
\end{gathered} \right. \to a = b = c = 0,01 \hfill \\
\to {n_{\pi (pu\,AgN{O_3})}} = 4{n_{{C_4}{H_2}du}} + 3{n_{{C_4}{H_4}}} + 2{n_{{C_4}{H_6}}} = 0,09 \hfill \\
\to a = {n_{\pi (Z)}} = 0,11 - 0,09 = 0,02 \hfill \\
\end{gathered} \)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 186260

Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY>MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với Giá trị nào sau đây? 

Xem đáp án

nE = nT = nNa2CO3 = 0,04

→ nZ trong M = nM – nE = 0,02

Vậy G gồm ZOH (0,04 + 0,02 = 0,06 mol) và YOH (0,04 mol).

Đặt n, m là số C tương ứng của ZOH và YOH.

nCO2 = 0,06n + 0,04m = 0,3

→ 3n + 2m = 15

Các ancol không no nên n, m ≥ 3

→ n = m = 3 là nghiệm duy nhất.

Z là CH≡C-CH2OH Y là CH2=CH-CH2OH

Trong 0,06 mol M gồm có:

CH≡C-CH2-OOC-CnH2n-COO-CH2-CH=CH2 (0,04)

CH≡C-CH2OH (0,02)

→ nC = 0,04(n + 8) + 0,02.3 = 0,04n + 0,38 và nH = 0,04(2n + 8) + 0,02.4 = 0,08n + 0,4

→ nC/nH = (0,04n + 0,38)/(0,08n + 0,4) = 0,27/0,18.2

→ n = 4 → %T = 88,89%

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »