Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Sở GD&ĐT Điện Biên
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Sở GD&ĐT Điện Biên
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
67 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5), benzyl axetat (6). Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là: etyl fomat (1), triolein (3), metyl acrylat (4), benzyl axetat (6).
PTHH :
NaOH + HCOOC2H5 → HCOONa + C2H5OH
NaOH + CH3COOCH=CH2 → CH3COONa + CH3CHO
(C17H33COO3)C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH
CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5OH
CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH
Chọn B
Chú ý:
C6H5CH2OH là ancol do nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen
Tiến hành các thí nghiệm sau :
(a) Cho dung dịch chưa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2
(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
Đáp án A
(a) HCl + NaAlO2 +H2O → NaCl + Al(OH)3
(a)Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
→ chỉ thu được 1 muối
(b) 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 +H2O → có 1 muối
(c) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 → 1 muối
(d) Fe + Fe2(SO4)3 → 3 FeSO4 → có 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3
(e) 2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2 CO2
→ có 2 muối
(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )
4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là 3
Cho 250 ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 150 ml dung dịch AlCl3 1M sau phản ứng thu được m g kết tủa. Giá trị của m là
Đáp án D
nNaOH = 0,25.2 = 0,5 mol
nAlCl3 = 0,15 mol
PTHH :
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3
Trước phản ứng : 0,5 mol 0,15 mol
Sau phản ứng : 0,05 mol 0,15 mol
NaOH + Al (OH)3 → NaAlO2 + H2O
Trước phản ứng : 0,05 mol 0,15 mol
Sau phản ứng : 0 0,1 mol
→ m = 0,1 .78 =7,8 g
Hỗn hợp E gồm chất X ( C3H7O3N) và chất Y ( C5H14O4N2) trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 g X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M ( phản ứng vừa đủ ) thu được khí Z duy nhất ( Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm đổi màu xanh) và dung dịch sau phản ứng chứa m g muối. Giá trị của m là
X là CH3NH3HCO3 : x mol
Y là CH2(COONH3CH3)2 : y mol
PTHH : CH3NH3HCO3 + 2NaOH → CH3NH2 + 2H2O + Na2CO3
CH2(COONH3CH3)2 + 2NaOH → CH2(COONa)2 + 2H2O + 2NH3CH2
Ta có
93x + 166y = 34,2 và 2x + 2y = 0,5
→ x = 0,1 và y = 0,15
→ khí Z CH3NH2 : 0,4 mol → muối có Na2CO3 : 0,1 mol và CH2(COONa)2 : 0,15 mol → m=32,8
Este nào sau đây có phản ứng trùng hợp
Este có phản ứng trùng hợp HCOOCH=CH2
Đáp án C
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là
Đáp án A
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau :
Đáp án D
A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3
B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2
C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom
D đúng
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 amin no, đơn chức X người ta thu được 12,6 gam nước, 8,96 lít khí CO2 và 2,24 lít N2( đktc). X có công thức phân tử là
Đáp án C
nH2O = 0,7 mol
nCO2 = 0,4 mol
nN2 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố ta có
nH= 2 nH2O = 1,4 mol
nC = nCO2 = 0,4 mol
nN = 2nN2 = 0,2 mol
Ta có C : H : N = 0,4 :1,4 :0,2 = 2 : 7: 1
→ X là C2H7N ( vì X đơn chức )
Cho 28,4 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dng dịch X. Cô cạn X thu được hỗn hợp các chất là
nP2O5 = 0,2 mol
nKOH = 0,45 mol
PTHH : P2O5 + 3H2O →2H3PO4
Vì nKOH : nH3PO4 = 2,25 nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4
Chọn câu trả lời đúng : Trong phản ứng hóa học, cacbon
Đáp án D
Trong phản ứng hóa học, cacbon vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ
Na2CO3 không phải chất hữu cơ
Đáp án B
Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời
Đáp án B
Chất làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời là Ca(OH)2
Vì nước cứng tạm thời chứa HCO3- nên HCO3- + OH- → H2O + CO32-
Ca2+ + CO32- → CaCO3
Mg2+ + CO32- → MgCO3
Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là
Đáp án D
Bảo toàn C ta có nCO2 = nCO = 0,3 mol
Bảo toàn khối lượng ta có mX + mCO = mY + mCO2 nên m + 0,3.28 = 40 + 13,2
Suy ra m = 44,8
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất
Fe là kim loại có tính khử mạnh nhất trong 4 kim loại ở trên
Đáp án C
Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao ) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì số mol brom tối đa phản ứng là
Đáp án D
MX = 0,4.58 = 23,2 nên mX = 0,6.23,2 = 13,92 g
Do đó 0,6 mol X được tạo từ 13,92 : 58 = 0,24 mol C4H10
nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 - 0,24 = 0,36 mol
X + Br2 thì nBr2 = nH2 = 0,36 mol
Phát biểu nào sau đây là sai
Đáp án B
A đúng
B sai vì CH3COOC2H5 thủy phân tạo CH3COOH và C2H5OH là ancol etylic
C đúng
D đúng
Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với
Đáp án A
Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với NaCl
C6H5OH + Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2
Cho các phát biểu sau :
(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), ở catot xảy ra quá trình khử ion Na+
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO nung nóng thu được Al và Cu
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 , có xuất hiện ăn mòn điện hóa
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg và kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhât là W
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 thu được chất rắn gồm Ag và AgCl
Số phát biểu đúng là
Đáp án D
(a) đúng
(b) sai vì CO không tác dụng với Al2O3 nên thu được Al2O3 và Cu
(a) Đúng vì Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu nên có 2 kim loại khác nhau Cu và Zn
(b) đúng
(c) đúng : AgNO3 + FeCl2 →AgCl + Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì
Đáp án A
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
Cho các phản ứng sau :
(1)NH3 + O2 → NO + H2O
(2)NH3 + 3CuO → 3Cu + 3H2O + N2
(3)NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O
(4) NH4Cl → NH3 + HCl
Có bao nhiêu phản ứng không tạo khí N2
(1) NH3 + O2 → NO + H2O
(2) NH3 + 3CuO → 3Cu + 3H2O + N2
(3) NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 + H2O
(4) NH4Cl → NH3 + HCl
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh
Dung dịch NaOH làm quỳ tím đổi sang màu xanh
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là sai :
Đáp án D
A đúng
B đúng
C đúng
D sai vì khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị oxi hóa thành Cr2+
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính
Đáp án B
Chất có tính lưỡng tính là NaHCO3 vì chất này tác dụng cả với NaOH và HCl
Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây
Đáp án A
Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây CrSO4
Polime nào sau đây không có nguồn gốc tự nhiên
Đáp án A
Polime nào sau đây không có nguồn gốc tự nhiên là : Polietilen
Cho este đa chức X có CTPT là C6H10O4 tác dụng với dung dịch NaOH thu đươc sản phẩm gồm 1 muối của axit cacbonxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số CTCT phù hợp của X là
Đáp án D
X là este của axit cacboxylic hai chức hoặc của ancol no hai chức.
TH1 : X là este của 2 chức và 1 ancol đơn chức
Các CTCT là : CH3 – OOC- CH2- CH2- COOCH3
CH3-CH(COOCH3)2
CH3 CH2– OOC - COO- CH2CH3
TH2 : X là este của ancol 2 chức và este đơn chức:
CH3 COO – CH2- CH2 - OOCCH3
CH3 COO – CH( CH3 )- OOCCH3
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12 g muối và 0,92 g glixerol. Giá trị của m là
Đáp án C
Chất béo + 3NaOH → muối + glixerol
Ta có nglixerol = 0,01 mol
Suy ra nNaOH = 0,03 mol
Bảo toàn khối lượng có m + 0,03.40 = 9,12 + 0,92 nên m = 8,84 g
Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4 loãng. NaNO3, NH3, AgNO3, Br2, HCl. Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Đáp án A
Số trường hợp xảy ra phản ứng là
Fe(NO3)2 + Na2S → FeS + 2NaNO3
6Fe(NO3)2 +9 H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + 4H2O + 2NO+ 10HNO3
2NH3 + 2H2O + Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 + 2NH4NO3
Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag
6Fe(NO3)2 + 3Br2 = 2FeBr3 + 4Fe(NO3)3
9Fe(NO3)2 + 12 HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 6H2O + 3NO
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu tiếp được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là
Đáp án B
Tinh bột → Glucozo
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O
nBaCO3 = 0,25 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,15
→ nCO2 = 0,25 + 015.2=0,55 mol
→ thực tế thì : ntinh bôt = 0,275:0,81=0,34 mol
→ m =55g
Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH. Đun nóng 4,63 g X với dung dịch KOH dư thu được dung dịch chứa 8,19 g muối. Nếu đốt cháy 4,63 g X cần dùng 4,2 lít O2 đktc. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2 ) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 g. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào
\(\begin{gathered}
4,63\,g\,X\left\{ \begin{gathered}
CONH:x \hfill \\
{H_2}O:y \hfill \\
{C_m}{H_n}:z \hfill \\
\end{gathered} \right.\left\langle \begin{gathered}
\xrightarrow{{KOH\,du}}8,19\,g\,muoi\left\{ \begin{gathered}
{\text{COOK:x}} \hfill \\
{\text{N}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{:x}} \hfill \\
{{\text{C}}_{\text{m}}}{{\text{H}}_{\text{n}}}{\text{:z}} \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\xrightarrow{{0,1875\,mol\,O2}}\left\{ \begin{gathered}
C{O_2}:x + mz \hfill \\
{H_2}O:0,5x + y + 0,5nz \hfill \\
{N_2}:0,5x \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\left\{ \begin{gathered}
43x + 18y + 12mz + nz = 4,63( = {m_X}) \hfill \\
83x + 16x + 12mz + nz = 8,19( = m{\,_{muoi}}) \hfill \\
44(x + mz) + 18(0,5x + y + 0,5nz) + 28.0,5x = 4,63 + 0,1875.32(BTKL) \hfill \\
197(x + mz) - 44(x + mz) - 18(0,5x + y + 0,5nz) = 21,87 \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 0,07 \hfill \\
y = 0,02 \hfill \\
mz = 0,09 \hfill \\
nz = 0,18 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow {n_{BaC{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = x + mz = 0,16\,mol \Rightarrow m \downarrow = 0,16.197 = 31,52g \hfill \\
\end{gathered} \)
Cho các chất sau : metan, etilen, buta- 1,3- đien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
Đáp án D
Chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là : etilen, buta- 1,3- đien, stiren, phenol, metyl acrylat
Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4( trong đó oxi chiếm 20,22% về khối lương ). Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O và (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Nung muối khan này tring không khí đến khối lượng không đổi 30,92 g rắn khan. Giá trị gần nhất của m là
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp X thành Mg : x mol, Al: y mol và Fe: z mol, O :0,32 mol
→ 24x + 27y +56z =20,2
X +HNO3 → hỗn hợp khí
Theo quy tắc đường chéo tính được NO : 0,14 mol và N2O : 0,02 mol
Ta có
Mg → Mg+2 + 2e Al → Al+3 + 3e Fe → Fe+3 + 3e
O +2e → O-2 N+5 +3e → N+2 2N+5 +8e → 2N+1
Ta có nếu không tạo NH4NO3 thì ne nhận = 0,32.2 +0,14.3 + 0,02.8 =1,22 mol
mrắn = mkim loại + mO = 20,2 + mO(rắn ) → nO(rắn ) = 0,67 mol → nNO3(kim loại) =1,34 mol
Vì ne cho = 2x + 3y + 3z = 2nO(rắn)=1,34 > ne nhận→ pư tạo NH4NO3
→ nNH4NO3 = (1,34 – 1,22 ) : 8 = 0,015 mol
Muối khan có m = mkim loại + mNO3 ( muối kim loại ) + mNH4NO3 = 20,2 + 1,34.62 + 0,015.80 =104,5
Tiến hành điện phân dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol NaCl bằng điện cức trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 2895 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho 0,125 mol bột Fe vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,504 kít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc), đồng thời còn lại 5,43 fam rắn không tan. Tỉ lệ x : y gần nhất là
Đáp án C
ne = 0,15 mol
dd X sau điện phân tác dụng với Fe tạo khí NO nên X phải chứa H+ nên
Tại A(+) : có 2Cl- → Cl2 + 2e
2H2O → 4H+ + 4e + O2
Tại K (-) thì : Cu2+ + 2e → Cu
Dd sau phản ứng đem cho Fe vào thì : 3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
0,09 mol ← 0,0225 mol
Nếu Cu không có trong dd thì khối lượng rắn còn lại sau phản ứng là 0,125.56-0,0225.3:2.56 =5,11 < 5,43
→Cu còn trong dd và xảy ra phản ứng Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+
→ mrắn = 0,125.56 – 0,0225.3 : 2.56 + 8nCu2+(X) → nCu2+(X) = 0,04 mol
Vì Cu2+ còn dư trong X nên phản ứng tại (K) chỉ có Cu2+ với lượng phản ứng là 0,15 :2 =0,075 mol
Bảo toàn Cu có x = 0,075 + 0,04 =0,115 mol
Tại (A) thì ne = nCl + nH+ → 0,15 = nCl + 0,09 → nCl = 0,06 mol
Bảo toàn Cl có y =0,06 mol
→ x : y =0,115 : 0,06 =1,917
Este X hai chức mạch hở có CTPT là C6H8O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, được tạo ra từ ancol Y và axit cacboxylic Z,. Đun Y với H2SO4 đặc pử 170oC không tạo ra được anken. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Nhận xét nào sau đây là đúng
X không tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ axit Z khác HCOOH.
nếu Z là CH3COOH ⇒ X chỉ có cấu tạo là CH3COOCH2CH2OOCCH3.
với cấu tạo này ⇒ ancol Y là etylen glicol HOCH2CH2OH có phản ứng Cu(OH)2 → loại.!
axit đơn thì C3 trở lên thì không có C nào dành cho ancol rồi → dừng.
⇒ axit phải là 2 chức, ít nhất có 2C ⇒ ancol C2, C1 không thể vẽ nối đôi vào rồi
⇒ cấu tạo thỏa mãn X là CH3OOC–CH=CH–COOCH3.
⇒ trong 4 phát biểu chỉ có phát biểu B đúng
Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2 thu được V lít N2 đktc. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là
Đáp án C
X có CTPT chung là C2H7N
C2H7N + HCl → C2H8NCl
→ nmuối= 0,2 mol → nX = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố N có nN2= nX : 2 → nN2 = 0,1 mol → V =2,24 lít
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 g X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 đktc và dung dịch Y trong đó có 5,6 g dung dịch NaOH. Cho toàn bộ Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Đáp án D
Quy đổi X thành Na : x mol, Ba: y mol và O : z mol
→ 23x + 137y + 16z =21,9
Cho X vào nước : Na → Na+1 + 1e
Ba → Ba+2 + 2e
O + 2e → O-2
2H+1 + 2e → H2
Bảo toàn e có x + 2y -2z = 0,05.2
nNaOH = x = 0,14 nên y = 0,12 mol và z = 0,14 mol → dd Y có 0,14 mol NaOH và 0,12 mol Ba(OH)2
nAl2(SO4)3 = 0,05 mol
SO42- + Ba2+ → BaSO4
Ban đầu : 0,15 mol 0,12 mol
Sau phản ứng 0,12 mol
Al3+ + 3 OH- → Al(OH)3
Ban đầu 0,1 mol 0,38 mol
Sau phản ứng 0 0,08 mol 0,1 mol
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + H2O
Ban đầu 0,1 mol 0,08 mol
Sau phản ứng 0,02 mol
Kết tủa có m = 0,12.233 + 0,02.78 = 29,52
Hòa tan hết hỗn hợp kim loại ( Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan ( trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng ). Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây
Mg → Mg+2 +2e
Al→ Al+3 +3e
Zn → Zn+2 + 2e
N+5 + 8e → N-3
Muối có Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3
→ rắn nung nóng có MgO, ZnO, Al2O3
Đặt khối lượng kim loại trong 19,2 g rắn trên là x g và số mol O là y mol
→ x + 16y =19,2 mol
Trong muối nitrat của kim loại trong X có nNO3= 2y
Bảo toàn e có nNH4NO3 = y . 2 : 8 = 0,25y
Trong muối khan của dung dịch X có %O = [((2y + 0,25y).3,16) : (x + 62.2y + 80.0,25y)].100% = 61,364%
Nên x = 12,8 và y =0,4
→ m = x + 62.2y + 80.0,25y = 70,4
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa 11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của m là
Đáp án B
Đốt cháy ancol Y → 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O→ ancol Y no
→nY = nH2O – nCO2 = 0,1 mol
Y có số C = 4, số H = 1 :0,1 =10
Y là ancol đơn chức nên Y là C4H10O : 0,1 mol
Vì nKOH > nancol nên X phải có este của phenol → neste của phenol = 0,05 mol
→ phản ứng tạo ra nước : 0,05 mol
X + 0,2 mol KOH → 24,1g muối và 0,1 mol C4H10O + mH2O
→ m = 24,1 + 0,1.74 +0,05.18 – 0,2.56= 21,2
Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a M và Al2(SO4)3 b M. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuốc của số mol kết tùa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng. Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây
Đáp án D
Dung dịch hỗn hợp chứa H+ : 0,6 a mol
Al3+ : 0,6b mol
SO42- : 0,3a +0,9b mol
Khi cho dung dịch NaOH vào thì
H+ + OH- → H2O
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O
Tại thời điểm số mol NaOH là 2,4 b thì số mol Al(OH)3 là (2,4b -0,6a) : 3
Thời điểm NaOH : 1,4 a thì số mol Al(OH)3 là : 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3)
→ (2,4b -0,6a) : 3 = 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3) → a : b = 2,67
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Đáp án A
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là Ca, Ba