Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Sở GD&ĐT Điện Biên

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Sở GD&ĐT Điện Biên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 66 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 186381

Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5), benzyl axetat (6). Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là 

Xem đáp án

Chất phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là: etyl fomat (1), triolein (3), metyl acrylat (4), benzyl axetat (6).

 PTHH :

NaOH + HCOOC2H5 → HCOONa + C2H5OH

NaOH + CH3COOCH=CH2 → CH3COONa + CH3CHO

(C17H33COO3)C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

CH2=CHCOOCH3 + NaOH → CH2=CHCOONa + CH3OH

CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5OH

CH3COOCH2C6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5CH2OH

Chọn B

Chú ý:

C6H5CH2OH là ancol do nhóm OH không đính trực tiếp vào vòng benzen

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 186382

Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Cho dung dịch chưa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2

(b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH

(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3

(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là 

Xem đáp án

Đáp án A

(a)    HCl + NaAlO2 +H2O → NaCl + Al(OH)3

(a)Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

→ chỉ thu được 1 muối

(b)   2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 +H2O → có 1 muối

(c) CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 → 1 muối

(d) Fe + Fe2(SO4)3 → 3 FeSO4 → có 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3

(e)  2KHSO4 + 2NaHCO3 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2 CO2

→ có 2 muối

(g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 ( phản ứng không thu được chất khí )

4Mg + 10 HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là 3

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 186383

Cho 250 ml dung dịch NaOH 2M tác dụng với 150 ml dung dịch AlCl3 1M sau phản ứng thu được m g kết tủa. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án D

nNaOH = 0,25.2 = 0,5 mol

nAlCl3 = 0,15 mol

PTHH :

                               3NaOH   +   AlCl3 →   3NaCl  +  Al(OH)3

Trước phản ứng :   0,5 mol       0,15 mol

Sau phản ứng :        0,05 mol                                        0,15 mol

                              NaOH     +   Al (OH)3 → NaAlO2 + H2O

Trước phản ứng :  0,05 mol      0,15 mol

Sau phản ứng :         0                   0,1 mol

→ m = 0,1 .78 =7,8 g

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 186384

Hỗn hợp E gồm chất X ( C3H7O3N) và chất Y ( C5H14O4N2) trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacbonxylic hai chức. Cho 34,2 g X tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1M ( phản ứng vừa đủ ) thu được khí Z duy nhất ( Z chứa C, H, N và làm quỳ tím ẩm đổi màu xanh) và dung dịch sau phản ứng chứa m g muối. Giá trị của m là 

Xem đáp án

X là CH3NH3HCO3 : x mol

Y là CH2(COONH3CH3)2 :  y mol

PTHH :  CH3NH3HCO+ 2NaOH → CH3NH2 + 2H2O + Na2CO3

CH2(COONH3CH3)2   + 2NaOH → CH2(COONa)2   + 2H2O + 2NH3CH2

Ta có

93x + 166y = 34,2 và 2x + 2y = 0,5

 → x = 0,1 và y = 0,15 

→ khí Z CH3NH2 : 0,4 mol → muối có Na2CO3 : 0,1 mol và CH2(COONa)2 : 0,15 mol → m=32,8

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 186385

Este nào sau đây có phản ứng trùng hợp 

Xem đáp án

Este có phản ứng trùng hợp HCOOCH=CH2

Đáp án C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 186386

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là 

Xem đáp án

Đáp án A

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là SO2 và NO2

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 186387

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau :

Xem đáp án

Đáp án D

A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3

B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2

C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom

D đúng

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 186388

Khi đốt cháy hoàn toàn 1 amin no, đơn chức X người ta thu được 12,6 gam nước, 8,96 lít khí CO2 và 2,24 lít N2( đktc). X có công thức phân tử là 

Xem đáp án

Đáp án C

nH2O = 0,7 mol

nCO2 = 0,4 mol

nN2 = 0,1 mol

Bảo toàn nguyên tố ta có

nH= 2 nH2O = 1,4 mol

nC = nCO2 = 0,4 mol

nN = 2nN2 = 0,2 mol

Ta có C : H : N = 0,4 :1,4 :0,2 = 2 : 7: 1

→ X là C2H7N ( vì X đơn chức )

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 186389

Cho 28,4 gam P2O5 vào 300 ml dung dịch KOH 1,5M thu được dng dịch X. Cô cạn X thu được hỗn hợp các chất là 

Xem đáp án

nP2O5 = 0,2 mol

nKOH = 0,45 mol

PTHH : P2O5 + 3H2O →2H3PO4

 Vì nKOH : nH3PO4 = 2,25 nên phản ứng tạo ra 2 muối K2HPO4 và K3PO4

 

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 186390

Chọn câu trả lời đúng : Trong phản ứng hóa học, cacbon 

Xem đáp án

Đáp án D

Trong phản ứng hóa học, cacbon vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 186391

Chất nào sau đây không phải chất hữu cơ 

Xem đáp án

Na2CO3 không phải chất hữu cơ 

Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 186392

Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời 

Xem đáp án

Đáp án B

Chất làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời là Ca(OH)2

Vì nước cứng tạm thời chứa HCO3- nên  HCO3- + OH-  → H2O + CO32-

                                                                 Ca2+  + CO32- → CaCO3

                                                                Mg2+  + CO32- → MgCO3

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 186393

Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án D

Bảo toàn C ta có nCO2 = nCO = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng ta có mX + mCO = mY  + mCO2 nên m + 0,3.28 = 40 + 13,2

Suy ra m = 44,8

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 186394

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất 

Xem đáp án

Fe là kim loại có tính khử mạnh nhất trong 4 kim loại ở trên

Đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 186395

Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao ) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì số mol brom tối đa phản ứng là 

Xem đáp án

Đáp án D

MX = 0,4.58 = 23,2 nên mX = 0,6.23,2 = 13,92 g

Do đó 0,6 mol X được tạo từ 13,92 : 58 = 0,24 mol C4H10

 nX – nC4H10 = nH2 = 0,6 - 0,24 = 0,36 mol

X + Br2 thì nBr2 = nH2 = 0,36 mol

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 186396

Phát biểu nào sau đây là sai 

Xem đáp án

Đáp án B

A đúng

B sai vì CH3COOC2H5 thủy phân tạo CH3COOH và C2H5OH  là ancol etylic

C đúng

D đúng

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 186397

Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với 

Xem đáp án

Đáp án A

Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với NaCl

C6H5OH + Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 186399

Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì

 

Xem đáp án

Đáp án A

CaC2 + 2H2O  → Ca(OH)2 + C2H2

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 186401

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi sang màu xanh 

Xem đáp án

Dung dịch NaOH làm quỳ tím đổi sang màu xanh 

Đáp án B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 186402

Phát biểu nào sau đây là sai : 

Xem đáp án

Đáp án D

A đúng

B đúng

C đúng

D sai vì khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nóng kim loại Cr bị oxi hóa thành Cr2+

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 186403

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính 

Xem đáp án

Đáp án B

Chất có tính lưỡng tính là NaHCO3 vì chất này tác dụng cả với NaOH và HCl

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 186404

Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây 

Xem đáp án

Đáp án A

Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây CrSO4

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 186405

Polime nào sau đây không có nguồn gốc tự nhiên 

Xem đáp án

Đáp án A

Polime nào sau đây không có nguồn gốc tự nhiên là : Polietilen

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 186406

Cho este đa chức X có CTPT là C6H10O4 tác dụng với dung dịch NaOH thu đươc sản phẩm gồm 1 muối của axit cacbonxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số CTCT phù hợp của X là 

Xem đáp án

Đáp án D

X là este của axit cacboxylic hai chức hoặc của ancol no hai chức.

TH1 : X là este của 2 chức và 1 ancol đơn chức

Các CTCT là : CH3 – OOC- CH2- CH2- COOCH3

CH3-CH(COOCH3)2

CH3 CH2– OOC - COO- CH2CH3

TH2 : X là este của ancol 2 chức và este đơn chức:

CH3 COO – CH2- CH2 - OOCCH3

CH3 COO – CH( CH3 )- OOCCH3

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 186407

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12 g muối và 0,92 g glixerol. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án C

Chất béo + 3NaOH → muối + glixerol

Ta có nglixerol = 0,01 mol

Suy ra nNaOH = 0,03 mol

Bảo toàn khối lượng có m + 0,03.40 = 9,12 + 0,92 nên m = 8,84 g

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 186408

Cho dung dịch Fe(NO3)2 lần lượt tác dụng với các dung dịch Na2S, H2SO4 loãng. NaNO3, NH3, AgNO3, Br2, HCl. Số trường hợp xảy ra phản ứng là 

Xem đáp án

Đáp án A

Số trường hợp xảy ra phản ứng là

Fe(NO3)2 + Na2S → FeS + 2NaNO3

6Fe(NO3)2 +9 H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + 4H2O + 2NO+ 10HNO3

2NH3 + 2H2O + Fe(NO3)2  → Fe(OH)2 + 2NH4NO3

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

6Fe(NO3)2 + 3Br2 = 2FeBr3 + 4Fe(NO3)3

9Fe(NO3)2 + 12 HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 6H2O + 3NO

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 186409

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu tiếp được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án B

Tinh bột → Glucozo

C6H12O6 →  2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O

nBaCO3 = 0,25 mol và nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,15

→ nCO2 = 0,25 + 015.2=0,55 mol

→ thực tế thì : ntinh bôt  = 0,275:0,81=0,34 mol

→ m =55g

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 186410

Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHnCOOH. Đun nóng 4,63 g X với dung dịch KOH dư thu được dung dịch chứa 8,19 g muối. Nếu đốt cháy 4,63 g X cần dùng 4,2 lít O2 đktc. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2 ) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87 g. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào 

Xem đáp án

\(\begin{gathered}
4,63\,g\,X\left\{ \begin{gathered}
CONH:x \hfill \\
{H_2}O:y \hfill \\
{C_m}{H_n}:z \hfill \\
\end{gathered} \right.\left\langle \begin{gathered}
\xrightarrow{{KOH\,du}}8,19\,g\,muoi\left\{ \begin{gathered}
{\text{COOK:x}} \hfill \\
{\text{N}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{\text{:x}} \hfill \\
{{\text{C}}_{\text{m}}}{{\text{H}}_{\text{n}}}{\text{:z}} \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\xrightarrow{{0,1875\,mol\,O2}}\left\{ \begin{gathered}
C{O_2}:x + mz \hfill \\
{H_2}O:0,5x + y + 0,5nz \hfill \\
{N_2}:0,5x \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\left\{ \begin{gathered}
43x + 18y + 12mz + nz = 4,63( = {m_X}) \hfill \\
83x + 16x + 12mz + nz = 8,19( = m{\,_{muoi}}) \hfill \\
44(x + mz) + 18(0,5x + y + 0,5nz) + 28.0,5x = 4,63 + 0,1875.32(BTKL) \hfill \\
197(x + mz) - 44(x + mz) - 18(0,5x + y + 0,5nz) = 21,87 \hfill \\
\end{gathered} \right. \hfill \\
\Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 0,07 \hfill \\
y = 0,02 \hfill \\
mz = 0,09 \hfill \\
nz = 0,18 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Rightarrow {n_{BaC{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = x + mz = 0,16\,mol \Rightarrow m \downarrow = 0,16.197 = 31,52g \hfill \\
\end{gathered} \)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 186412

Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4( trong đó oxi chiếm 20,22% về khối lương ). Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O và (đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Nung muối khan này tring không khí đến khối lượng không đổi 30,92 g rắn khan. Giá trị gần nhất của m là 

Xem đáp án

Đáp án B

Quy đổi hỗn hợp X thành Mg : x mol, Al: y mol và Fe: z mol, O :0,32 mol

→ 24x + 27y +56z =20,2

X +HNO3 → hỗn hợp khí

Theo quy tắc đường chéo tính được NO :  0,14 mol và N2O : 0,02 mol

Ta có

Mg → Mg+2 + 2e                   Al → Al+3 + 3e                       Fe → Fe+3 + 3e

O +2e → O-2                          N+5 +3e → N+2                       2N+5 +8e → 2N+1

Ta có nếu không tạo NH4NO3 thì  ne nhận =  0,32.2 +0,14.3 + 0,02.8 =1,22 mol

mrắn  = mkim loại + mO  = 20,2 + mO(rắn ) → nO(rắn )  = 0,67 mol → nNO3(kim loại) =1,34 mol

Vì ne cho =  2x + 3y + 3z = 2nO(rắn)=1,34 > ne nhận→ pư tạo NH4NO3

→ nNH4NO3 = (1,34 – 1,22 ) : 8 = 0,015 mol

Muối  khan có m = mkim loại + mNO3 ( muối kim loại ) + mNH4NO3 = 20,2 + 1,34.62 + 0,015.80 =104,5

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 186413

Tiến hành điện phân dung dịch chứa x mol Cu(NO3)2 và y mol NaCl bằng điện cức trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 2895 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Cho 0,125 mol bột Fe vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,504 kít khí NO ( sản phẩm khử duy nhất ở đktc), đồng thời còn lại 5,43 fam rắn không tan. Tỉ lệ x : y gần nhất là 

Xem đáp án

Đáp án C

ne = 0,15 mol

dd X sau điện phân tác dụng với Fe tạo khí NO nên X phải chứa H+  nên

Tại A(+) : có 2Cl- → Cl2 + 2e

                      2H2O → 4H+ + 4e + O2

 Tại K (-) thì : Cu2+ + 2e → Cu

Dd sau phản ứng đem cho Fe vào thì : 3Fe + 8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

                                                                       0,09 mol            ←     0,0225 mol

Nếu Cu không có trong dd thì khối lượng rắn còn lại sau phản ứng là 0,125.56-0,0225.3:2.56 =5,11 < 5,43

→Cu còn trong dd và xảy ra phản ứng Cu2+  +  Fe → Cu + Fe2+

→ mrắn = 0,125.56 – 0,0225.3 : 2.56 + 8nCu2+(X) → nCu2+(X) = 0,04 mol

Vì Cu2+ còn dư trong X nên phản ứng tại (K) chỉ có Cu2+ với lượng phản ứng là 0,15 :2 =0,075 mol

Bảo toàn Cu có x = 0,075 + 0,04 =0,115 mol

Tại (A) thì ne = nCl + nH+ → 0,15 = nCl + 0,09 → nCl = 0,06 mol

Bảo toàn Cl có y =0,06 mol

→ x : y =0,115 : 0,06 =1,917

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 186414

Este X hai chức mạch hở có CTPT là C6H8O4, không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, được tạo ra từ ancol Y và axit cacboxylic Z,. Đun Y với H2SO­4 đặc pử 170oC không tạo ra được anken. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Nhận xét nào sau đây là đúng 

Xem đáp án

X không tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ axit Z khác HCOOH.

nếu Z là CH3COOH ⇒ X chỉ có cấu tạo là CH3COOCH2CH2OOCCH3.

với cấu tạo này ⇒ ancol Y là etylen glicol HOCH2CH2OH có phản ứng Cu(OH)2 → loại.!

axit đơn thì C3 trở lên thì không có C nào dành cho ancol rồi → dừng.

⇒ axit phải là 2 chức, ít nhất có 2C ⇒ ancol C2, C1 không thể vẽ nối đôi vào rồi

⇒ cấu tạo thỏa mãn X là CH3OOC–CH=CH–COOCH3.

⇒ trong 4 phát biểu chỉ có phát biểu B đúng

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 186415

Hỗn hợp X gồm etylamin và đimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng O2 thu được V lít N2 đktc. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 16,3 gam muối. Giá trị của V là 

Xem đáp án

Đáp án C

X có CTPT chung là C2H7N

C2H7N + HCl → C2H8NCl

→ nmuối= 0,2 mol → nX  = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố N có nN2= nX : 2 → nN2 = 0,1 mol → V =2,24 lít

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 186416

Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2OBaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 g X vào nước thu được 1,12 lít khí H2 đktc và dung dịch Y trong đó có 5,6 g dung dịch NaOH. Cho toàn bộ Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án D

Quy đổi X thành Na : x mol, Ba: y mol và O : z mol

→ 23x + 137y + 16z =21,9

Cho X vào nước : Na → Na+1 + 1e

                             Ba → Ba+2 + 2e

                              O + 2e → O-2

                             2H+1 + 2e → H2

Bảo toàn e có x + 2y -2z = 0,05.2

nNaOH = x = 0,14 nên y = 0,12 mol và z = 0,14 mol → dd Y có 0,14 mol NaOH và 0,12 mol Ba(OH)2

nAl2(SO4)3 = 0,05 mol

                    SO42-  + Ba2+  →  BaSO4

Ban đầu : 0,15 mol  0,12 mol

Sau phản ứng                             0,12 mol

                            Al3+  + 3 OH-  → Al(OH)3

Ban đầu          0,1 mol     0,38 mol

Sau phản ứng     0            0,08 mol     0,1 mol

                         Al(OH)3   +  OH-   → AlO2-   + H2O

Ban đầu              0,1 mol      0,08 mol

Sau phản ứng   0,02 mol                

Kết tủa có m = 0,12.233 + 0,02.78 = 29,52

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 186417

Hòa tan hết hỗn hợp kim loại ( Mg, Al, Zn) trong dung dịch HNO3 loãng vừa đủ thu được dung dịch X và không có khí thoát ra. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan ( trong đó oxi chiếm 61,364% về khối lượng ). Nung m gam muối khan nói trên tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây 

Xem đáp án

Mg → Mg+2 +2e                   

Al→ Al+3 +3e                

Zn → Zn+2 + 2e

N+5 + 8e → N-3

Muối có Mg(NO3)2, Al(NO3)3, Zn(NO3)2 và NH4NO3 

→ rắn nung nóng có MgO, ZnO, Al2O3

Đặt khối lượng kim loại trong 19,2 g rắn trên là x g và số mol O là y mol

→ x + 16y =19,2 mol

Trong muối nitrat của kim loại trong X có nNO3= 2y

Bảo toàn e có nNH4NO3 =  y . 2 : 8 = 0,25y

Trong muối khan của dung dịch X có %O = [((2y + 0,25y).3,16) : (x + 62.2y + 80.0,25y)].100% = 61,364%

Nên x = 12,8 và y =0,4

→ m = x + 62.2y + 80.0,25y = 70,4

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 186418

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa 11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án B

Đốt cháy ancol Y → 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O→ ancol Y no

→nY = nH2O – nCO2 = 0,1 mol

Y có số C = 4, số H = 1 :0,1 =10

Y là ancol đơn chức nên Y là C4H10O : 0,1 mol

Vì nKOH > nancol  nên X phải có este của phenol → neste của phenol = 0,05 mol

→ phản ứng tạo ra nước : 0,05 mol

X + 0,2 mol KOH → 24,1g muối và 0,1 mol C4H10O + mH2O

→ m = 24,1 + 0,1.74 +0,05.18 – 0,2.56= 21,2

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 186419

Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 a M và Al2(SO4)3 b M. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuốc của số mol kết tùa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng. Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây

 

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch hỗn hợp chứa H+ : 0,6 a mol

Al3+ : 0,6b mol

SO42- : 0,3a +0,9b mol

Khi cho dung dịch NaOH vào thì

H+ + OH- → H2O

Al3+  + 3OH- → Al(OH)3

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

Tại thời điểm số mol NaOH là 2,4 b thì số mol Al(OH)3 là (2,4b -0,6a)  : 3

Thời điểm NaOH : 1,4 a thì số mol Al(OH)3 là : 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3)

→ (2,4b -0,6a)  : 3 = 0,6b – (1,4a- 0,6a– 0,6b.3) → a : b = 2,67

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 186420

Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là 

Xem đáp án

Đáp án A

Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là Ca, Ba

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »