Đề thi minh họa THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Bộ GD&ĐT

Đề thi minh họa THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Bộ GD&ĐT

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 51 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 185142

Chất nào sau đây làm mất tính cứng của nuóc cứng vĩnh cửu?

Xem đáp án

Nước vĩnh cửu chứa nhiều ion Mg2+; Ca2+; Cl- và SO42-=> dùng ion CO3 2- để kết tủa hết ion Mg2+; Ca2+

Mg2+ + CO32- → MgCO3 (kết tủa)

Ca2+ + CO3 → CaCO3 (kết tủa)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 185143

Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là 

Xem đáp án

Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là CO

Đáp án A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 185144

Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Xem đáp án

Este tham gia phản ứng tráng bạc => este của axit fomic 

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 185145

Công thức của sắt(II) hiđroxit là

Xem đáp án

Công thức của sắt(II) hiđroxit là Fe(OH)2

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 185146

Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Xem đáp án

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 185147

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng vói dung dịch NaOH?

Xem đáp án

AlCl3 vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng vói dung dịch NaOH

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 185148

Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

Xem đáp án

Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất K2Cr2O7.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 185150

Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào sau đây?

Xem đáp án

Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng C + O→ CO2

Đáp án A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 185151

Chất nào sau đây là chất hữu cơ?

Xem đáp án

Chất hữu cơ là hợp chất của c trừ CO,CO2 muối cacbonnat, muối cacbua...

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 185152

Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện 

Xem đáp án

Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện kết tủa trắng.     

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 185153

Cho 4,48 lít khí CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với Ha là 20. Giá trị của m là

Xem đáp án

nco = 0,2mol

Mhhkhí = 40g/mol

Hh khí gồm CO2 và CO dư

Áp dụng qui tắc đrrờng chéo => nco2 = 0,15mol và ncodư = 0,05mol

=> nO tách ra = nCO2 = 0,15mol

=> m = m oxit — m oxi tách ra = 8 - 0,15 . 16 = 5,6g

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 185154

Cho 375 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,2 mol AICI3, thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là

Xem đáp án

-Khi cho a mol OH" vào dd chứa b mol Al3+

Ta có:

\(\frac{a}{b} \le 3$\) => chỉ tạo Al(OH)t khi đó nOH- = 3nAl(OH)3

b

\(3 \le \frac{a}{b} < 4\)=> Tạo Al(OH)3 và AIO2- khi đó nAl(OH)3 = 4nAl3 + -nOH

\(\frac{a}{b} > 4\)=> Chỉ tao AlO2- => không thu đưoc kết tủa

 

Hướng dẫn giải

nNaOH= 0,75mol => nOH-= 0,75mol

nAl(OH)3 = 4nAl3+ - nOH-= 4.0,2 - 0,75 = 0,05mol

=> m = 3,9g

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 185156

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

A sai vì Thủy phân etyl axetat: CH3COOC2H5 + H2O -> CH3COOH + C2H5OH 

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 185157

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Phương pháp:

Đốt cháy chất có CTPT: CnH2nO2 luôn cho : nco2= nH20

Hướng dẫn giải

metyl axetat và etyl axetat có cùng CTPT dạng CnH2nO2

—>• đốt chát: nco2= nH20 = 0,25 mol —> m = 0,25.18 = 4,5 

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 185158

Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Bảo toàn nguyên tố: namin = 2nN2

+ Chỉ sô cacbon: \(n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{a\min }}}}\) 

Hướng dẫn giải

namìn = 2nN2 = 0,1

—>• Số C = nco2 / namin = 2 —> amin C2H7

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 185159

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Chất khử là chất nhường electron khi tham gia phản ứng hóa học, có số oxi hóa tăng sau phản ứng

Hướng dẫn giải

nitơ là chất khử —> số oxi hóa của N tăng

\(\begin{array}{l}
\mathop N\limits^{ - 3} {H_3} \to \mathop N\limits^{ + 2} O\\
\mathop N\limits^{ + 2} O \to \mathop N\limits^{ + 4} {O_2}\\
\mathop N\limits^{ + 4} {O_2} \to H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}
\end{array}\) 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 185163

Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Cô cạn X, thu được 8,56 gam hồn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

Giả sử kiềm có công thức chung là MOH (M=(0,1.23+0,05.39)/0,15=85/3)

Nếu phản ứng chỉ tạo 1 muối:

MH2P04 :0,15.\(\frac{{376}}{3}\)  =18,8g.

M2,HPO4,\(\frac{{0,15}}{2}.\frac{{458}}{3}\) = 1 l,45g.

M3,PO4 : \(\frac{{0,15}}{2}\).180 = 9g.

mchat ran = 8,6 G < 9 g

=> MOH dư, phản ứng tạo muối M3PO4.

Đặt nM3P04= x mol, nMOH = y mol;

180x+136y/3=8,56 3x+y=nMOH=0,15

→  x=0,04, y=0,03.

→ np2O5=0,04/2=0,02 mol

→ mp205=2,84 gam.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 185164

Hỗn hợp E gồm muối vô co X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí z. Cho E tác dụng với dung dịch HC1 dư, thu được khí T và chất hữu cơ. Nhận định nào sau đây sai?

Xem đáp án

E là (NH4)2CC>3; Y là H2NCH2CONHCH2COOH.

(NH4)2CO3+2NaOH → Na2CO3+2NH3(Z)+2H2

(NH4)2CO3+2HCl → 2NH4Cl+H2O+CO2 (T)

H2NCH2CONHCH2COOH +H2O +2HCl → ClH3NCH2COOH (Q)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 185165

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3, NaCl. số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là

Xem đáp án

Dung dịch X: FeSO4, Fe2(SO4)3, H2SO4, H2O.

Những chất phản ứng vói dung dịch X là: Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, KNO3.

Chú ý: NO3- trong môi trường H+ có tính oxi hóa như HNO3 

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 185167

Cho so đồ chuyển hóa sau:

Biết X, Y, z, T là các hợp chất của crom. Chất z và T lần lượt là

Xem đáp án

Cr(OH)3+KOH → KCrO2+2H2O

2KCrO2+3Cl2+8KOH → 2K2CrO4+6KCl+4H2O

2K2CrO4+H2SO→ K2Cr2O7+K2SO4+H2O

K2Cr2O7+6FeSO4+7H2SO43Fe2(SO4)3+7H2O+K2SO4+Cr2(SO4)3

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 185168

Tiến hành thí nghiệm vói các dung dịch X, Y, z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Xem đáp án

X là Etyl fomat Y là lysin z là glucozo T là phenol 

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 185170

Cho 3,2 gam hồn hợp C2H2, C3H8, C2H6, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2 (đlctc), thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

nco2 = 4,48 : 22, 4 = 0,2 mol

BTKL mH = mhh- mc = 3,2 - 0,2.12 = 0,8 => nmo = 0,8/2 = 0,4 mol

BTNT O => no2 = (nC02 + l/2nH20 ) = 0,2 + 1/2.0,4 = 0,4 mol

V oxi (dktc) = 0,04.22,4 = 8,96 (lít)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 185171

Cho từ từ dung dịch HCl IM vào dung dịch chứa X mol NaOH và y mol NaAlO2. số n mol Al(OH)3 (n mol) tạo thành phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của X và y lần lượt là

Xem đáp án

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{H^ + }{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} O{H^ - }{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {H_2}O}\\
{0,15{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  \leftarrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,15}\\
{{H^ + } + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} AlO_2^ -  + {H_2}O \to Al{{\left( {OH} \right)}_3} \downarrow }\\
{y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  \leftarrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} y}\\
{3{H^ + }{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} Al{{\left( {OH} \right)}_3} \downarrow {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} A{l^{3 + }}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3{H_2}O}\\
{3\left( {y - 0,2} \right) \leftarrow \left( {y - 0,2} \right)}
\end{array}\)

Bảo toàn H+ => \(\sum {{n_{H + }} = 0,15 + y + 3\left( {y - 0,2} \right) = 0,75} \) 

=> y = 0,3 mol

nNaOH = nH+ = 0,15 (mol)

Vậy X = 0,15 mol; y = 0,3 mol 

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 185173

Điện phân (điện cực tro, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tưong ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện l,34A. Sau thòi gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so vói dung dịch ban đầu. Cho bột AI dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H2 (đlctc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hoi của nước. Giá trị của t là

Xem đáp án

Do dung dịch sau điện phân chứa 2 chất là: Na2SO4 và NaOH. Tỉ lệ mol CuSO4 và NaCl là 1:3 nên Cu2+ bị điện phân hết truóc.

A1 + OH-  → AlO2+ 1,5H2

=>noH-=nH2/l,5=0,05 mol.

Quá trình điện phân:

Cu2+ + 2Cl - → Cu + Cl2

a         2a         a        a

2Cl- + 2H2O → Cl2 + H2 + 2OH-

a(=3a-2a)          0,5a 0,5a a=0,05

m giảm 64a + 71a + 71.0,5a + 2.0,5a = 8,575 gam < 10,375

=> H2O bị điện phân: mH20= 10,375-8,575 = 1,8 gam

H2O → H2+0,5O2

0,1     0,1 0,05 mol

Tại anot: 0,075 mol Cb, 0,05 mol O2

=> ne= 0,075.2 + 0,05.4 = 0,35 mol=> t = ne.96500/I=0,35.96500/1,34=25205,2 giây = 7 giờ.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 185174

Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH IM, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan.

Giá trị của m là

Xem đáp án

X có dạng CnH2n-2kO4

nCO2 = x; nH2O = y   → x + y = 0,5 (1)

Bảo toàn O: 2nCO2 + nH2O = 2.0,3 + 4nx (2)

Ta có nCO2 - 11H2O = k.nx (3)

(1), (2), (3) —>1 nCO2 = 0,3; nmo = 0,2; nx=0,05; k=l

—> Y tạo bởi axit 2 chức no, mạch hở và 1 ancol no, mạch hở và 1 ancol ko no (1 lk TÌ), mạch hở CTCT Y:

COO -CH3

COO – CH2 -CH = CH2

mchấtrắn = mNaOHdư + m(COONa)2 = 0,1.40 + 0,05.134 = 10,7 gam

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 185175

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và AI2O3 vào nước (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đlctc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
BTKL \Rightarrow {n_{BaC{O_3}}} = \frac{{4,302 - {m_{Al{{\left( {OH} \right)}_3}}}}}{{197}} = \frac{{4,032 - 3,12}}{{197}} = 0,006mol\\
BTNTC \Rightarrow {n_{Ba{{\left( {HC{O_3}} \right)}_2}}} = \frac{{{n_{C{O_2}}} - {n_{BaC{O_3}}}}}{2} = \frac{{0,054 - 0,006}}{2} = 0,024mol\\
BTNT\,\,Ba\,:{n_{Ba}} = {n_{BaC{O_3}}} + {n_{Ba{{\left( {HC{O_3}} \right)}_2}}} = 0,006 + 0,024 = 0,03mol
\end{array}\)

nAl = nAl(OH)3 = 0,04 mol

\({\rm{X}}\left\{ \begin{array}{l}
{\rm{Ba:0,03}}\,{\rm{mol}}\\
{\rm{Al:}}\,{\rm{0,04}}\,{\rm{mol}}\\
{\rm{O:a}}\,\,{\rm{mol}}
\end{array} \right.\)

BT electron :2nBa + 3nAl = 2nO + 2nH2

=> 2.0,03 + 3. 0,04 = 2a + 2.0,04=> a = 0.05 mol

=> m = 0,03.137 + 0,04.27 + 0,05.16 = 5,99g

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 185176

Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hồn hợp z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hon trong z là

Xem đáp án

Z bao gồm:

CnH2n+3N: a mol

C2H5NO2: b mol

C6H14N2O2 : c mol

=> nCO2 = na + 2b + 6c và nN2 = a/2 + b/2 + c

 = > nCO2 + nN2 = na + a/2 + 5b/2 + 7c = 0,81 (1 )

nH20= a(2n + 3)/2 + 5b/2 + 7c = 0,91 (2)

(1) => a = 0,1

nz = 0,2 => b + c = 0,1 (3)

Bảo toàn O:

2(b + c) + 2no2 - 2nco2 + 11H20 —> nco2 = 0,68 => nN2 = a/2 + b/2 + c = 0,81 - 0,68 (4)

(4) =>b = 0,04 và c = 0,06

nco2 = na + 2b + 6c = 0,68 => n = 2,4

=> X chứa C2H7N (0,06) và C3H9N (0,04) (Tính dựa vào c trung bình 2,4 và tổng số mol a = 0,1 )

Vậy z chứa C2H7N (0,06); C3H9N (0,04); C2H5NO2 (0,04) và C6H14N2O2 (0,06)

=> %C2H7N = 16,05% 

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 185178

Cho hỗn hợp z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (Mx> 4My) vói tỉ lệ mol tưong ứng 1:1. Cho m gam z tác dụng vừa đủ vói dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Dung dịch G chứa GlyNa (a mol) và ValNa (b mol)

=> nHCl = 2a + 2b = 0,72

và 1 ll,5a + 125,5b + 58,5(a + b) = 63,72

=> a = b = 0,18

=> nNaOH = a + b = 0,36 lTLNaOH - mH20 = 12,24 => nmo = 0,12 => nx= ny = 0,06

X có k gốc amino axit => 0,06k + 0,06 = 0,36 => k = 5

TH1 : X là Gly3Ala2 và Y là Ala (Loại Vì Mx < 4My)

TH2: X là Gly2Ala3 và Y là Gly (Thỏa mãn Mx > 4My)

A. Sai, Y có %N = 18,67%

B. Sai, X có 4 liên kết peptit.  

C. Sai

D. Đúng.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 185179

Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào 200 gam dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kim loại, hồn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO. Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,15 gam kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 84,386 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeS04 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Bảo toàn N => nNaN03 = 2n\20 + n\o = 0,04

Đặt nH2S04 = a và no trong hỗn hợp ban đầu = b

=> nH+ = 2a = 2b +0,01.10+ 0,02.4(1 )

nBa(OH)2 = nBaS04 = a

nNaOH= nNaN03 = 0,04

Bảo toàn OH- => nOHtrong = 2a - 0,04

=> m kết tủa = 233a + (15,6 - 16b) + 17(2a - 0,04) = 89,15 (2)

(1)(2) => a = 0,29 và b = 0,2

Đặt nFe2+ = c

Bảo toàn electron => nO2 phan ưng với kết tủa = 0,25c

Bảo toàn H => nH2O khi nung kết tủa = a - 0,02 = 0,27

m rắn = 89,15 + 32.0,25c - 18.0,27 = 84,386

=>c = 0,012

mddx= 15,6 + 200 - m Y = 214,56

=> C%FeS04 = \(\frac{{0,012.152}}{{214,56}}\) .100% = 0,85%

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »