Đề thi HK1 môn Sinh học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Hùng Vương

Đề thi HK1 môn Sinh học 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Hùng Vương

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 10 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 269912

Hãy cho biết quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng là?

Xem đáp án

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO2 ngoài sáng.

Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 269913

Xác định hiệu suất hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn hô hấp kị khí bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hâp hiếu khí khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 38 ATP.

Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp kị khí khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 2 ATP.

Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơnhô hấp kị khí 38/2 = 19 lần.

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 269914

Em hãy cho biết thương số hô hấp của axit hữu cơ là gì?

Xem đáp án

Axit hữu cơ có giá trị RQ hơn kém nhau một. Nhưng khi protein là chất nền hô hấp, tỷ lệ này sẽ là khoảng 0,9. Protein hoặc chất béo tinh khiết không bao giờ được sử dụng làm chất nền hô hấp.

Đáp án A

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 269915

Hãy xác định giá trị RQ cho tripalmitin là gì?

Xem đáp án

Khi chất béo được sử dụng trong quá trình hô hấp, RQ nhỏ hơn 1. Đối với một axit béo là tripalmitin, tỉ lệ giữa thể tích khí cacbonic và thể tích khí oxi sinh ra là 0,7.

Đáp án D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 269916

Hãy cho biết giá trị của RQ trong cacbohydrat là gì?

Xem đáp án

Khi cacbohydrat được sử dụng làm chất nền và bị oxi hóa hoàn toàn, RQ sẽ là 1, vì lượng CO2 và O2 tương ứng được phát triển và tiêu thụ bằng nhau.

Đáp án C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 269917

Hãy cho biết thương số hô hấp phụ thuộc vào yếu tố nào?

Xem đáp án

Thương số hô hấp phụ thuộc vào loại cơ chất hô hấp được sử dụng trong quá trình hô hấp. Trong cơ thể sống, cơ chất hô hấp thường nhiều hơn một.

Đáp án B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 269918

Hãy cho biết dạng đầy đủ của RQ là gì?

Xem đáp án

RQ là viết tắt của Respiratory Quotient. Đó là tỷ số giữa thể tích CO2 phát triển với thể tích O2 tiêu thụ trong quá trình hô hấp. Nó còn được gọi là tỷ số hô hấp.

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 269919

Hãy cho biết tốc độ oxi hóa NADH trong trường hợp lên men là bao nhiêu?

Xem đáp án

NADH bị oxy hóa thành NAD+ khá chậm trong quá trình lên men, tuy nhiên, phản ứng xảy ra rất mạnh trong trường hợp hô hấp hiếu khí. Chất khử trong quá trình lên men là NADH+ H+ .

Đáp án C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 269920

Hãy cho biết khi nào thì ATP được sử dụng?

Xem đáp án

ATP được sử dụng khi cần thiết. Chất nền đi vào đường dẫn và được rút khỏi nó khi cần thiết. Tỷ lệ enzym trong những con đường này được kiểm soát bằng nhiều cách.

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 269921

Em hãy cho biết có phải tất cả các con đường hô hấp đều hoạt động đồng thời không?

Xem đáp án

Các giả thiết đưa ra trong bảng cân bằng hô hấp không đúng đối với hệ thống sống. Tất cả các con đường hoạt động đồng thời và không diễn ra lần lượt.

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 269922

Cho biết nội dung nào không phải là giả thiết của bảng cân bằng hô hấp?

Xem đáp án

Một số giả định của bảng cân bằng hô hấp bao gồm rằng không có chất trung gian nào trong quá trình này được sử dụng để tổng hợp bất kỳ hợp chất nào khác. Hô hấp là một con đường tuần tự và NADH được tổng hợp trong quá trình đường phân được chuyển vào ti thể và trải qua quá trình phosphoryl hóa oxy hóa.

Đáp án D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 269923

Hãy cho biết đâu là nội dung về giả thiết của bảng cân bằng hô hấp?

Xem đáp án

Một trong những giả thiết được đưa ra trong bảng cân bằng hô hấp là có một con đường hoạt động tuần tự, có trật tự, với một chất tạo thành chất tiếp theo và với quá trình đường phân, chu trình TCA và con đường ETS nối tiếp nhau.

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 269924

Em hãy cho biết có thể thực hiện tính toán thu được số thực của ATP không?

Xem đáp án

Đúng, có thể tính toán thu được thực của ATP được tạo thành trong con đường hô hấp bằng quá trình oxy hóa một số cơ chất hô hấp thích hợp nhưng đây chỉ có thể là bài tập lý thuyết vì năng lượng thực sự tỏa ra trong tế bào có thể khác nhau.

Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 269925

Hãy cho biết nhiều loài thú có thể liếm vết thương để ngăn chặn quá trình viêm nhiễm vì trong nước bọt có gì?

Xem đáp án

Trong nước bọt có chứa lyzozym có khả năng tiêu hủy vi khuẩn.

Đáp án A

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 269926

Hãy cho biết vitamin nào sau còn được gọi là vitamin của "người cao"?

Xem đáp án

Vitamin D còn được gọi là vitamin của người cao hay vitamin của ánh nắng mặt trời. Vitamin D rất tốt cho việc duy trì xương khỏe mạnh vì vitamin D hoạt động như một loại hormone và giúp hấp thụ Canxi từ ruột.

Đáp án B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 269927

Hãy cho biết loại nào không phải là nguồn cung cấp vitamin C?

Xem đáp án

 Trái cây có múi là nguồn cung cấp vitamin C. Nó còn được gọi là axit ascorbic và vitamin kháng vi rút. Vitamin C là loại vitamin được đào thải dễ dàng nhất qua nước tiểu. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa.

Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 269928

Hãy cho biết bệnh Pellagra sinh ra là do thiếu vitamin nào sau đây?

Xem đáp án

Pellagra là do thiếu hụt vitamin B 3 , còn được gọi là Niacin hoặc Nicotinamide. Pellagra được đặc trưng bởi chứng mất trí, viêm da và tiêu chảy.

Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 269929

Em hãy cho biết phần lớn nước được hấp thụ trong cơ thể chúng ta ở đâu?

Xem đáp án

Phần lớn nước được hấp thụ ở ruột già. Thức ăn không được tiêu hóa trở thành chất rắn sau đó đi vào trực tràng, ống hậu môn và cuối cùng được đẩy ra ngoài qua hậu môn.

Đáp án D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 269930

Em hãy cho biết đâu là dấu hiệu không phải là triệu chứng của bệnh kwashiorkor?

Xem đáp án

Kwashiorkor có biểu hiện hao mòn cơ bắp, chân tay gầy yếu, không tăng trưởng và phát triển trí não. Nhưng không giống như marasmus, một số chất béo vẫn còn sót lại dưới da, hơn nữa, các bộ phận cơ thể bị phù nề và sưng tấy trên diện rộng.

Đáp án B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 269931

Cho biết do sự thiếu hụt nào sau đây dẫn đến Kwashiorkor?

Xem đáp án

Kwashiorkor được tạo ra do thiếu protein không kèm theo thiếu calo. Nó là kết quả của việc thay thế sữa mẹ bằng chế độ ăn nhiều calo ít protein ở trẻ hơn một tuổi.

Đáp án B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 269932

Cho biết dấu hiệu nào không phải là triệu chứng của marasmus?

Xem đáp án

Ở marasmus, sự thiếu hụt protein làm suy giảm sự phát triển và sự thay thế các protein của mô, cơ thể tiều tụy hẳn đi và chân tay cũng gầy đi. Da cũng trở nên khô, mỏng và nhăn nheo.

Đáp án C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 269933

Em hãy cho biết ở nhóm tuổi nào Marasmus có khả năng xảy ra?

Xem đáp án

Marasmus được tìm thấy ở trẻ sơ sinh dưới một tuổi. Marasmus thường xảy ra khi người mẹ mang thai lần hai hoặc sinh con khi đứa trẻ lớn hơn vẫn còn quá nhỏ.

Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 269934

Em hãy cho biết PEM không ảnh hưởng đến bộ phận nào của dân số?

Xem đáp án

PEM có thể ảnh hưởng đến nhiều bộ phận dân cư trong thời kỳ hạn hán, đói kém và bất ổn chính trị. Điều này đã xảy ra ở Bangladesh trong chiến tranh giải phóng.

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 269935

Ở những quốc gia nào tình trạng thiếu hụt trong chế độ ăn uống không phổ biến?

Xem đáp án

Chế độ ăn uống thiếu protein và tổng lượng calo thực phẩm phổ biến ở nhiều nước kém phát triển ở Nam và Đông Nam Á, Nam Mỹ, Tây và Trung Phi.

Đáp án A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 269936

Trong các phát biểu sau đây, đâu không phải là nguyên nhân gây khó tiêu?

Xem đáp án

Trong chứng khó tiêu, thức ăn không được tiêu hóa đúng cách dẫn đến cảm giác no. Nguyên nhân của chứng khó tiêu là do tiết không đủ enzym, lo lắng, ngộ độc thức ăn, ăn quá nhiều và thức ăn cay.

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 269937

Đâu là tín hiệu bắt đầu của đại tiện?

Xem đáp án

Các chất thải trong quá trình tiêu hóa, đông đặc lại thành phân kết dính trong trực tràng bắt đầu một phản xạ thần kinh gây ra sự thôi thúc hoặc mong muốn loại bỏ nó. Phá vỡ là một quá trình tự nguyện và được thực hiện bởi các chuyển động nhu động khối lượng.

Đáp án B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 269938

Cho biết điều nào không phải là ảnh hưởng của căng thẳng nước?

Xem đáp án

Khi bị stress do nước có thể thấy được ảnh hưởng của nó đối với cây trồng. Căng thẳng nước làm đóng khí khổng, do đó lượng khí cacbonic giảm xuống. Lá héo làm giảm diện tích bề mặt và quá trình trao đổi chất.

Đáp án B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 269939

Hãy giải thích tại sao khí khổng đóng khi thiếu nước?

Xem đáp án

Trong quá trình thiếu nước ở thực vật, khí khổng đóng lại nhằm giảm lượng khí cacbonic cung cấp cho quá trình cố định cacbon đioxit, đây là phần đầu tiên của chu trình Calvin của quá trình quang hợp.

Đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 269940

Em hãy cho biết loại cây nào có nhiệt độ tối ưu cao nhất?

Xem đáp án

Thực vật nhiệt đới có nhiệt độ tối ưu cao hơn thực vật ôn đới. Cây C4 có tốc độ quang hợp ở nhiệt độ cao hơn cây C3 . Do đó, cây nhiệt đới C4 có nhiệt độ tối ưu cao nhất.

Đáp án C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 269941

Cho biết loại cây nào được trồng trong bầu không khí được làm giàu cacbon đioxit?

Xem đáp án

Ngô, mía và kê là cây C4 . Vì thực vật C3 đạt đến độ bão hòa ở nồng độ carbon dioxide cao hơn, các cây như cà chua và ớt chuông được trồng trong bầu không khí được làm giàu carbon dioxide.

Đáp án C

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 269942

Xác định nồng độ khí cacbonic trong khí quyển là bao nhiêu?

Xem đáp án

Nồng độ khí cacbonic trong khí quyển là 0,03 - 0,04%. Nồng độ carbon dioxide là một yếu tố bên ngoài quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ quang hợp ở tất cả các loài thực vật.

Đáp án C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 269943

Hãy cho biết điều gì xảy ra khi ánh sáng tới trên cây trồng quá mức?

Xem đáp án

Ánh sáng hiếm khi là yếu tố hạn chế quang hợp, nhưng lượng ánh sáng dư thừa đến các bộ phận quang hợp của cây sẽ gây ra sự phân hủy diệp lục và do đó làm giảm tốc độ quang hợp.

Đáp án D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 269944

Em hãy cho biết hiện tượng bão hòa ánh sáng xảy ra với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm của ánh sáng mặt trời?

Xem đáp án

Ánh sáng là yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến tốc độ quang hợp. Độ bão hòa ánh sáng xảy ra ở 10% ánh sáng mặt trời đầy đủ. Ở cường độ ánh sáng cao, tốc độ quang hợp không tăng tuyến tính.

Đáp án C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 269945

Em hãy cho biết ai là nhà khoa học đã đưa ra Quy luật giới hạn các yếu tố?

Xem đáp án

Blackman đã đưa ra Luật giới hạn các yếu tố vào năm 1905. Nó nói rằng nếu nhiều yếu tố ảnh hưởng đến một quá trình, thì tốc độ của quá trình được xác định bởi yếu tố gần nhất với giá trị tối thiểu của nó.

Đáp án B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 269946

Hãy xác định vì sao năng suất của cây C4 lại tốt hơn cây C3 ?

Xem đáp án

Năng suất của cây C4 tốt hơn cây C3 vì cây C4 thiếu quang phân tử. Cây C4 không cho thấy sự hình thành phosphoglycerat và phosphoglycolat, không giống như cây C3 .

Đáp án B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 269947

Xác định chất nào sau đây là phân tử 2 cacbon?

Xem đáp án

Phosphoglycolat là hợp chất 2 cacbon được tạo thành trong quá trình quang hợp. Axit malic và axit oxaloacetic (OAA) là hợp chất 4 cacbon trong khi PGA là hợp chất 3 cacbon.

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 269948

Cho biết chất nào đã được tổng hợp trong quá trình quang phân tử?

Xem đáp án

Trong quá trình photorespiration, vị trí hoạt động của RuBisCO liên kết với oxy. ATP không được hình thành nhưng được sử dụng. NADPH và đường không được tổng hợp. Carbon dioxide được giải phóng do kết quả của quá trình này.

Đáp án C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 269949

Xác định phát biểu sai khi nói về hiện tượng photorespiration?

Xem đáp án

Trong quá trình photorespiration, vị trí hoạt động của RuBisCO liên kết với oxy. ATP và đường không được hình thành. Thay vì PGA, 1 phân tử phosphoglycerate và phosphoglycolat được hình thành.

Đáp án C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 269950

Cho biết khi vị trí hoạt động của RuBisCO liên kết với oxy thì chất gì được hình thành 

Xem đáp án

Khi oxi liên kết với RuBisCO, quá trình cố định cacbon đioxit bị giảm do vị trí hoạt động của RuBisCO không thể liên kết với cacbon đioxit. Thay vào đó, phosphoglycerate và phosphoglycolat được hình thành.

Đáp án D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 269951

Hãy giải thích tại sao ở một số cây trồng C3, quá trình cố định cacbon đioxit bị giảm ?

Xem đáp án

Vị trí hoạt động của RuBisCO có thể liên kết với cả oxi và cacbon đioxit. Khi oxy liên kết với RuBisCO, sự cố định carbon dioxide bị giảm do vị trí hoạt động của RuBisCO không thể liên kết với carbon dioxide.

Đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề