Với mảng A gồm 5 phần tử kiểu integer. Đoạn lệnh nào ghi 5 số đó ra tệp văn bản tên là 'A.TXT' (ghi trên một dòng, các số này cách nhau đúng một dấu cách)?
A.
assign(f,A.TXT);
rewrite(f);
for i:=1 to 5 do write(f,a[i],' ');
close(f);
B.
assign(f.A.TXT);
rewrite(f);
for i:=1 to 5 do write(a[i],' ');
close(f);
C.
assign(f,'A.TXT');
rewrite(f);
for i:=1 to 5 do write(f,a[i],' ');
close(f);
D.
assign(f,'A.TXT');
rewrite(f);
for i:=1 to 5 do write(a[i],' ');
close(f);
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Câu lệnh dùng thủ tục để ghi là:
Write(< biến tệp >,< danh sách các biến >); Writeln(< biến tệp >,< danh sách các biến >);
A sai. Vì thiếu dấu nháy đơn trong tên tệp khi gắn tệp assign (f,'A.TXT');
B sai. Vì:
+ thiếu dấu nháy đơn trong tên tệp khi gắn tệp assign (f,'A.TXT');
+ thiếu f (< biến tệp >) trong câu lệnh ghi do đề yêu cầu ghi 5 số đó ra tệp văn bản
D sai. Vì thiếu f (< biến tệp >) trong câu lệnh ghi do đề yêu cầu ghi 5 số đó ra tệp văn bản
Đáp án C
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Muốn khai báo x là tham số giá trị và y, z là tham số biến (x, y, z thuộc kiểu Byte) trong thủ tục “ViduTT” thì khai báo nào sai?
Để khai báo hai bên tệp văn bản f1, f2 câu lệnh được sử dụng?
Mảng A gồm 100 phần tử kiểu integer. Đoạn lệnh nào ghi 100 số đó ra tệp văn bản tên là 'A TXT' (ghi trên một dòng, các số này cách nhau đúng một dấu cách)?
Tại sao sau khi làm việc xong với tệp cần phải đóng tệp?
Để khai báo hàm trong Pascal bắt đầu bằng từ khóa gì?
Hàm eof (< biến tệp >) cho giá trị bằng TRUE thì con trỏ tệp nằm ở vị trí nào?
Muốn đọc dữ liệu từ tệp văn bản, ta dùng lệnh nào?
Trong kiểu dữ liệu bản ghi, mỗi bản ghi thường được dùng để làm gì?
Với chương trình sau:
Var g: text;
begin
Aasign (g, 'ABC, DAT');
Rewrite(g)
write (g, '510 + 702 – 792');
close (g);
end
Sau khi thực hiện chương trình, tệp ABC.DAT có nội dung như thế nào?
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho việc gì?