Mảng A gồm 100 phần tử kiểu integer. Đoạn lệnh nào ghi 100 số đó ra tệp văn bản tên là 'A TXT' (ghi trên một dòng, các số này cách nhau đúng một dấu cách)?
A.
assign(f,'A.TXT');
reset(f);
for i:=1 to 100 do read(f,a[i],' ');
close(f);
B.
assign(f,'A.TXT');
reset(f);
for i:=1 to 100 do write(f,a[i],' ');
close(f);
C.
assign(f,'A.TXT');
rewrite(f);
for i:=1 to 100 do read(f,a[i],' ');
close(f);
D.
assign(f,'A.TXT');
rewrite(f);
for i:=1 to 100 do write(f,a[i],' ');
close(f);
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
A reset(f); sai vì đề bài ghi 100 số đó ra tệp văn bản nên ta phải mở tệp để ghi không phải để đọc .
B sai khi thủ tục mở tệp để đọc
C sai phải sử dụng lệnh Write(< biến tệp >,< danh sách các biến >); không phải lệnh read
Đáp án D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Muốn khai báo x là tham số giá trị và y, z là tham số biến (x, y, z thuộc kiểu Byte) trong thủ tục “ViduTT” thì khai báo nào sai?
Để khai báo hai bên tệp văn bản f1, f2 câu lệnh được sử dụng?
Tại sao sau khi làm việc xong với tệp cần phải đóng tệp?
Với mảng A gồm 5 phần tử kiểu integer. Đoạn lệnh nào ghi 5 số đó ra tệp văn bản tên là 'A.TXT' (ghi trên một dòng, các số này cách nhau đúng một dấu cách)?
Để khai báo hàm trong Pascal bắt đầu bằng từ khóa gì?
Hàm eof (< biến tệp >) cho giá trị bằng TRUE thì con trỏ tệp nằm ở vị trí nào?
Muốn đọc dữ liệu từ tệp văn bản, ta dùng lệnh nào?
Trong kiểu dữ liệu bản ghi, mỗi bản ghi thường được dùng để làm gì?
Với chương trình sau:
Var g: text;
begin
Aasign (g, 'ABC, DAT');
Rewrite(g)
write (g, '510 + 702 – 792');
close (g);
end
Sau khi thực hiện chương trình, tệp ABC.DAT có nội dung như thế nào?
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho việc gì?