Từ cơ thể lưỡng bội (2n), cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do:
A. Tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình nguyên phân.
B. Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân.
C. Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li trong quá trình nguyên phân.
D. Tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li trong quá trình giảm phân.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Từ cơ thể lưỡng bội (2n), cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n + 1) là do một cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cách ly địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới bằng cách li địa lí vì
Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Ý nghĩa sinh thái của sự phân bố cá thể trong quần thể đồng đều là
Một số bệnh di truyền ở người:
(1) Bệnh bạch tạng. (2) Bệnh mù màu đỏ - lục.
(3) Bệnh máu khó đông. (4) Bệnh ung thư máu.
(5) Bệnh phêninkêtô niệu. (6) Bệnh dính ngón tay 2 và 3.
Những bệnh do gen nằm trên NST giới tính X quy định là:
Quan sát tiêu bản tế bào của một thai nhi đếm được 47 nhiễm sắc thể và thấy có 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21. Có thể dự đoán
Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào mang kiểu gen XAXa là:
Tần số trao đổi chéo giữa 2 gen liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Sự khác nhau cơ bản của thể dị đa bội (song nhị bội) so với thể tự đa bội là
Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình dịch mã?
Khi nói về lưới thức ăn, điều nào sau đây không đúng?
Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về một chuỗi thức ăn?
