Khi lại 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt). Tần số hoán vị gen là
A. 4%
B. 4% hoặc 20%
C. 2%
D. 4% hoặc 2%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Quy ước B – thân xám, b – thân đen; V – cánh dài, v – cánh cụt. Tỉ lệ tạo ra cho thấy 2 cặp gen liên kết.
- Ruồi giấm: Hoán vị một bên
- Thân đen, cánh cụt = 1% = 50% bv (giao tử đực) × 2% bv (giao tử cái) → f = 4%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ở chim, trong hệ thống hô hấp của chúng không xuất hiện khí cặn vì:
Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Quần thể tự phối nào dưới đây sẽ phân hóa thành nhiều dòng thuần chủng nhất sau nhiều thế hệ?
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây:
Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?
Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây chính xác
Khi nói về đột biến số lượng NST, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào chính xác?
Khi nói về hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli, trong số các phát biểu dưới đây phát biểu nào chính xác?
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai \(P:\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{Ab}}{{aB}}{X^d}Y\), trong tổng số cá thể F1 ,số cá thể có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 0,5%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể F1 có kiểu hình trội về 3 tính trạng là:
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực mà không xuất hiện trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ?
Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
I. Quần thể 1: 0,5AA + 0,5aa = 1.
II. Quần thể 2: 100% Aa.
III. Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.
IV. Quần thể 4: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
V. Quần thể 5: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.
Khi nói về sự phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây không chính xác
Dạng đột biến cấu nhiễm sắc thể nào sau đây thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất đến sức sống của thể đột biến?
Học thuyết tiến hóa hiện đại coi đột biến là một trong những nhân tố tiến hóa, trong đó vai trò của đột biến thể hiện ở:
