Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
A. Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá
B. Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua lỗ khí thường lớn hơn nước thoát ra qua cutin
C. Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết
D. Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Sự thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở mặt dưới – nơi có mật độ lỗ khí cao hơn. Ở lá trưởng thành có sự thoát hơi nước qua cutin và qua lỗ khí, thường thì tốc độ thoát hơi nước qua cutin thấp hơn qua lỗ khí ở lá trưởng thành. Mạch gỗ chứa các tế bào chết, mạch rây chứa tế bào sống và dòng mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá đi các bộ phận.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ở chim, trong hệ thống hô hấp của chúng không xuất hiện khí cặn vì:
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây:
Quần thể tự phối nào dưới đây sẽ phân hóa thành nhiều dòng thuần chủng nhất sau nhiều thế hệ?
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai \(P:\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{Ab}}{{aB}}{X^d}Y\), trong tổng số cá thể F1 ,số cá thể có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 0,5%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể F1 có kiểu hình trội về 3 tính trạng là:
Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây chính xác
Khi nói về đột biến số lượng NST, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào chính xác?
Phả hệ bên mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là GAL) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh GAL do một alen đột biến lặn gây ra, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Gen quy định nhóm máu hệ ABO và gen gây bệnh GAL cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 9 của người
.png)
Dựa trên các thông tin về phả hệ kể trên, một học sinh đưa ra một số nhận xét:
I. Ít nhất 1 trong 2 người trong cặp vợ chồng 6 – 7 dị hợp về cả 2 cặp gen.
II. Cá thể số 10 là kết quả của quá trình thụ tinh giữa giao tử trao đổi chéo với giao tử liên kết.
III. Cặp vợ chồng 11 – 12 dự định sinh 2 con, xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 con khác nhau về giới tính và khác nhau về nhóm máu là 25%.
IV. Xét riêng về tính trạng nhóm máu, tất cả các cá thể trong phả hệ đều có thể xác định được kiểu gen. Số phát biểu chính xác là:
Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
I. Quần thể 1: 0,5AA + 0,5aa = 1.
II. Quần thể 2: 100% Aa.
III. Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.
IV. Quần thể 4: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
V. Quần thể 5: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.
Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực mà không xuất hiện trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ?
Khi nói về sự phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây không chính xác
Khi nói về hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli, trong số các phát biểu dưới đây phát biểu nào chính xác?
Đối với mỗi loài sinh vật, giới hạn sinh thái được hiểu là:
Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Một loài thú, cho phép lai P: ♀\(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}\) × ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\), tạo ra F1 có 49,5% số cá thể mang kiểu hình trội của 3 tính trạng. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số như nhau. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
I. F1 có tối đa 40 loại kiểu gen.
II. Tần số hoán vị gen là 20%.
III. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội của 2 trong 3 tính trạng.
IV. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp về 3 cặp gen.
