Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực mà không xuất hiện trong quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ?
A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
B. Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN
C. Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron
D. Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hoà phiên mã
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Quá trình phiên mã ở tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực đều cần trải qua theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc khuôn mẫu và chịu sự kiểm soát của hệ thống điều hòa biểu hiện gen. Tuy nhiên, phần lớn gen nhân sơ là gen không phân mảnh, sau phiên mã không cần cắt intron còn ở gen nhân thực sau phiên mã cần cắt intron.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ở chim, trong hệ thống hô hấp của chúng không xuất hiện khí cặn vì:
Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây chính xác?
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây:
Quần thể tự phối nào dưới đây sẽ phân hóa thành nhiều dòng thuần chủng nhất sau nhiều thế hệ?
Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây chính xác
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai \(P:\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{Ab}}{{aB}}{X^d}Y\), trong tổng số cá thể F1 ,số cá thể có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 0,5%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ cá thể F1 có kiểu hình trội về 3 tính trạng là:
Khi nói về diễn thế sinh thái, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác?
Khi nói về đột biến số lượng NST, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào chính xác?
Phả hệ bên mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là GAL) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh GAL do một alen đột biến lặn gây ra, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường. Gen quy định nhóm máu hệ ABO và gen gây bệnh GAL cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 9 của người
.png)
Dựa trên các thông tin về phả hệ kể trên, một học sinh đưa ra một số nhận xét:
I. Ít nhất 1 trong 2 người trong cặp vợ chồng 6 – 7 dị hợp về cả 2 cặp gen.
II. Cá thể số 10 là kết quả của quá trình thụ tinh giữa giao tử trao đổi chéo với giao tử liên kết.
III. Cặp vợ chồng 11 – 12 dự định sinh 2 con, xác suất để cặp vợ chồng này sinh được 2 con khác nhau về giới tính và khác nhau về nhóm máu là 25%.
IV. Xét riêng về tính trạng nhóm máu, tất cả các cá thể trong phả hệ đều có thể xác định được kiểu gen. Số phát biểu chính xác là:
Khi nói về hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli, trong số các phát biểu dưới đây phát biểu nào chính xác?
Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không chính xác?
Trong các quần thể dưới đây, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
I. Quần thể 1: 0,5AA + 0,5aa = 1.
II. Quần thể 2: 100% Aa.
III. Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.
IV. Quần thể 4: 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.
V. Quần thể 5: 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.
Khi nói về sự phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây không chính xác
Đối với mỗi loài sinh vật, giới hạn sinh thái được hiểu là:
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái lông đen thuần chủng lại với con đực lông trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con lông đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình gồm 2 con đực lông trắng: 1 con cái lông đen: 1 con cái lông trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 biết rằng tỉ lệ đực: cái của loài được duy trì 1 : 1qua các thế hệ, về mặt lí thuyết cho các phát biểu sau đây đối với phép lai kể trên:
I. Ở F2 có 56,25% số cá thể mang kiểu hình lông đen
II. Trong số những cá thể lông trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ 3/7
III. Trong số các cá thể đực ở F2 tỉ lệ kiểu hình màu sắc lông thu được là 3:1
IV. Trong số các cá thể lông đen ở F2, có 1/3 số cá thể có giới tính đực
Số phát biểu chính xác là:
